Tài liệu THÔNG TƯ SỐ 03/2006/TTLTBTC- BNV VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH pptx

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tài liệu THÔNG TƯ SỐ 03/2006/TTLTBTC- BNV VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH pptx

THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ SỐ 03/2006/TTLT-
BTC-BNV NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2006 HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 130/2005/NĐ-CP NGÀY
17/10/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊ U T RÁCH NHI Ệ M VỀ SỬ DỤ NG BIÊN CHẾ VÀ KINH
PHÍ QUẢN L Ý HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚ I CÁC CƠ QUA N NHÀ NƯỚC

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối
với các cơ quan nhà nước;
Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan nhà nước như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi là chế độ tự
chủ) đối với các cơ quan nhà nước trực tiếp sử dụng kinh phí quản lý hành chính
do ngân sách nhà nước cấp có tài khoản và con dấu riêng được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính (sau đây gọi
là cơ quan thực hiện chế độ tự chủ), thuộc các cơ quan:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
c) Toà án nhân dân các cấp, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp;
d) Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, các cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
đ) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và
thành phố trực thuộc trung ương.
2. Việc thực hiện chế độ tự chủ đối với Uỷ ban nhân dân xã, phường do
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chế
độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư này và điều kiện thực tế tại địa phương để
quyết định hoặc phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
3. Các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế và kinh phí quản lý hành chính
căn cứ vào chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này để xem xét tự quyết
định việc thực hiện chế độ tự chủ.
4. Đối với các cơ quan đang thực hiện mở rộng thí điểm khoán biên chế và
kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày
17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, từ năm ngân sách 2006 chuyển sang thực
hiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính
phủ, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài được ngân sách nhà nước
cấp kinh phí quản lý hành chính không thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này.
6. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
b) Không tăng biên chế, trừ trường hợp quy định tại tiết c, điểm 1 mục II
Thông tư này;
c) Không tăng kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ trường hợp quy
định tại tiết c, điểm 2, mục II Thông tư này;
d) Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán
bộ, công chức.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế:
a) Biên chế của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ:
Biên chế của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ là biên chế hành chính và
biên chế dự bị (nếu có) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; không bao
gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp (là đơn vị dự toán, có tài khoản và con
dấu riêng) trực thuộc.
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế đối với đơn vị
thực hiện chế độ tự chủ:
Căn cứ tổng biên chế hành chính đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Nội vụ
giao chỉ tiêu biên chế hành chính đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh). Biên chế thuộc ngành Kiểm sát, Toà án, Văn phòng
Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu biên chế
hành chính đối với các Vụ, Cục (nếu có), Tổng cục (nếu có), Văn phòng Bộ,
Thanh tra Bộ và tổ chức hành chính khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu biên chế hành chính đối với Văn
phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên
môn cùng cấp và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện).
Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao chỉ tiêu biên chế đối với Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân cùng cấp.
c) Điều chỉnh chỉ tiêu biên chế hành chính đã giao:
Chỉ tiêu biên chế của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được xem xét, điều
chỉnh trong trường hợp sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ quan nhà nước cấp nào có thẩm quyền điều chỉnh nhiệm vụ hoặc quyết
định sáp nhập, chia tách tổ chức thì cơ quan ấy có trách nhiệm xem xét, điều
chỉnh biên chế. Căn cứ biên chế được điều chỉnh, cơ quan có thẩm quyền giao
biên chế theo quy định tại điểm b, khoản 1, mục II Thông tư này có trách nhiệm
giao biên chế được điều chỉnh cho các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ trực thuộc.
d) Quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế được giao:
Căn cứ biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được quyền
chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí
công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan;
- Được điều động cán bộ, công chức giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan;
- Được quyền tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ
tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp cơ quan có số biên chế
thực tế thấp hơn chỉ tiêu biên chế được giao vẫn được cơ quan có thẩm quyền
giao kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế được giao;
- Căn cứ vào yêu cầu công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý
hành chính được giao, Thủ trưởng cơ quan được hợp đồng thuê khoán công việc
hoặc hợp đồng lao động đối với các chức danh: bảo vệ, lái xe, tạp vụ, vệ sinh
(trừ các chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày
17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc
trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp).
Khi ký kết hợp đồng lao động, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải đảm
bảo chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý
hành chính:
a) Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ:
Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ từ
các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp;
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Xác định kinh phí để giao thực hiện chế độ tự chủ:
Kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được
xác định và giao hàng năm cụ thể như sau:
- Kinh phí ngân sách nhà nước cấp:
Mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ được xác
định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự
bị (nếu có), định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước tính trên biên
chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định và tình
hình thực hiện dự toán năm trước.
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan
trung ương do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Định mức phân bổ ngân sách
nhà nước đối với cơ quan thuộc các Bộ, các cơ quan trung ương do Bộ trưởng,
thủ trưởng các cơ quan trung ương quy định trên cơ sở cụ thể hoá định mức
phân bổ dự toán chi ngân sách do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước đối với cơ quan thuộc
địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định.
- Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải chi phí thu và các khoản thu
khác:
+ Trường hợp cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được cấp có thẩm quyền
giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm
hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy
định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và các quy định
khác, nếu có);
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
c) Điều chỉnh kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện chế độ tự
chủ:
- Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh
trong các trường hợp:
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;
+ Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm
quyền;
+ Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ
dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước cho
lĩnh vực quản lý hành chính.
- Khi có phát sinh các trường hợp làm thay đổi mức kinh phí ngân sách nhà
nước giao để thực hiện chế độ tự chủ; cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có văn
bản đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiết các yếu tố
làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem
xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp
I. Cơ quan ở trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét dự toán
do các đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách nhà nước
thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
d) Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn
phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc;
- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước
ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam;
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định
quy định tại khoản 3, mục II Thông tư này);
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định.
đ) Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ:
Trong phạm vi kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự
chủ có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công việc
được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu
quả;
- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc
thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trong trường hợp quy
định khung mức chi thì không được vượt quá mức chi cụ thể do Bộ trưởng, thủ

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tài liệu THÔNG TƯ SỐ 03/2006/TTLTBTC- BNV VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH pptx