Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội

Mục lục
Danh mục các từ viết tắt ............................................................................... 3
Danh mục bảng ............................................................................................. 4
Lời mở đầu ................................................................................................... 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn ................. 7
của Ngân hàng thương mại ........................................................................... 7
1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ............ 7
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ...................................................... 7
1.1.2. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ......... 11
1.2. Chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại ....... 14
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay ............................................................... 14
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại
.................................................................................................................................... 15
1.3. Nhân tố ảnh hướng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng thương mại ............................................................................................... 17
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan ......................................................................... 17
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan ...................................................................... 22
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ................... 25
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội ............................. 25
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
............................................................................................................................ 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội ................................................................................................................ 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
.................................................................................................................................... 26
2.2. Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội .......................................................... 32
2.2.1.Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội ..................................................................................... 32
2.2.2. Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội ..................................................................................... 36
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội ................................................ 40
2.3.1. Thành công ............................................................................................ 40
2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân ...................................................................... 43
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng .................................................. 48
cho vay trung và dài hạn tại ......................................................................... 48
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội ............................ 48
3.1. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội .......................................................... 48
3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Nội .............................................................................................................................. 48
3.1.2. Định hướng hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Hà Nội ..................................................................................... 49
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội ................................................ 50
3.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng ....................................... 50
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác phân loại khách hàng và chính sách khách hàng
.................................................................................................................................... 52
2
3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn ................... 54
3.2.4. Tăng cường kiểm soát công tác giải ngân vốn vay .............................. 56
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát trong khi cho vay .................. 57
3.2.6. Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn ......................... 57
3.2.7. Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ xấu ................................................... 58
3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ .................................... 60
3.2.9. Hoàn thiện hệ thống thông tin .............................................................. 61
3.2.10. Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị và công nghệ ................................. 62
3.3. Kiến nghị ..................................................................................................... 63
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam .......................... 63
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ................................................ 64
3.3.3. Kiến nghị đối với Chính Phủ ................................................................. 66
3.3.4. Kiến nghị đối với khách hàng ................................................................ 66
Kết luận ...................................................................................................... 68
Danh sách tài liệu tham khảo ....................................................................... 70
Danh mục các từ viết tắt
1. NHNN: Ngân hàng nhà nước
2. TCTD: Tổ chức tín dụng
3
3. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
4. DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
5. Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội
6. Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Danh mục bảng
Bảng 2.1. Nguồn nguồn vốn của NHNo&PTNN Hà Nội (2005- 2008)
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Hà Nội theo thời hạn cho
vay
Bảng 2.3. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế
4
Bảng 2.4. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo loại tiền
Bảng 2.5. Phân loại cho vay trung và dài hạn theo loại tài sản đảm bảo
Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội phân loại
theo kỳ hạn
Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
NNo&PTNT Hà Nội qua ba năm 2006-2008
Bảng 2.8. Nợ xấu cho vay trung và dài hạn phân loại theo thành phần kinh tế
tại Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội
Bảng 2.9. Doanh thu từ hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
NNo&PTNT Hà Nội
Lời mở đầu
Sau hơn hai mươi năm đổi mới và phát triển cùng đất nước, hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng
hoạt động và hiệu quả kinh doanh. Các ngân hàng thương mại đã đóng vai trò
quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế nước ta. Hệ thống
ngân hàng thương mại ngày càng trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng
5
của nền kinh tế, giúp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước.
Đặc biệt, với nguồn vốn trung và dài hạn huy động được từ các khoản cho
vay trung và dài hạn của ngân hàng, các cơ quan Nhà nước cũng như các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể đẩy mạnh xây dựng cơ sở
hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và mở rộng sản xuất kinh
doanh. Do vậy, cho vay trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. Để cho vay trung và dài hạn
có thể phát huy một cách tốt nhất vai trò của mình, vấn đề nâng cao chất
lượng cho vay trung và dài hạn trở thành nhu cầu bức thiết.
Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới và khu vực diễn ra
nhanh và mạnh, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được đặt lên hàng đầu
đối với các ngân hàng thương mại trong nước. Nó như một yếu tố cần thiết để
nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại nước ngoài. Đây
cũng là một giải pháp cần thiết giúp các ngân hàng thương mại vượt qua cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay. Ngoài ra, chất lượng cho vay trung và
dài hạn quyết định khả năng quay vòng vốn của ngân hàng để từ đó giúp ngân
hàng có thể tiếp tục cho vay và tăng khả năng sinh lời. Chất lượng tín dụng
còn có tác dụng thu hút khách hàng mới, làm ăn có hiệu quả cũng như thắt
chặt mối quan hệ của Ngân hàng với những khách hàng cũ.
Xét trên phương diện nền kinh tế, chất lượng cho vay tốt góp phần phát
triển nền kinh tế. Với chất lượng cho vay tốt, Ngân hàng không những có thể
thu hồi cả gốc và lãi, mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả. Hơn thế, chất lượng cho vay tốt có nghĩa là lượng tiền nhàn rỗi từ những
người gửi tiền đã được đầu tư có hiệu quả và góp phần vào tăng trưởng nền
kinh tế.
6
Nhận thấy sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài
hạn, em đã chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội”
Bài chuyên đề được chia thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay trung và dài hạn
của Ngân hàng thương mại
1.1. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
7
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ
thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo khoản 7 điều 20 luật các tổ chức tín dụng 07/1997/QHX của nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, “Hoạt động ngân hàng là một hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ
thanh toán”.
Để thực hiện vai trò trung gian tài chính của mình, ngân hàng thương mại
cung cấp một số các hoạt động dịch vụ cơ bản cho công chúng và các doanh
nghiệp, như:
• Mua bán ngoại tệ
Mua bán ngoại tệ là một trong các dịch vụ đầu tiên của Ngân hàng. Thông
qua việc đứng ra làm trung gian mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền
khác, ngân hàng thương mại hưởng phí dịch vụ. Hiện nay, hoạt động mua bán
ngoại tệ thường do các ngân hàng lớn cung cấp do mức độ rủi ro tỷ giá cao và
đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao.
• Nhận tiền gửi
Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi nhằm bảo quản hộ người có tiền với
cam kết hoàn trả đúng hạn. Đây là một nguồn quan trọng trong nguồn vốn của
ngân hàng thương mại. Để thu hút tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền
gửi như phần thưởng cho khách hàng do đã hi sinh nhu cầu tiêu dùng hiện tại
và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh.
8
Với hình thức tiền gửi thanh toán, ngân hàng còn nhận tiền gửi và đồng
thời cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Tài khoản tiền gửi thanh
toán thường có lãi suất thấp.
• Tín dụng
Tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng bậc nhất của ngân hàng
thương mại. Cụ thể, tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng thương mại
cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm và bao gồm cho vay, chiết khấu giấy tờ
có giá, bảo lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hoạt động tín dụng
khác. Đây là nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, trong
bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ đang diễn ra trong lĩnh vực ngân hàng, các ngân
hàng thương mại đang có xu hướng tăng cường các nguồn thu từ dịch vụ và
giảm nguồn thu từ tín dụng.
• Cung cấp các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ chính, Ngân hàng thương mại còn cung cấp hàng loạt
các dịch vụ khác như thanh toán quốc tế, bảo quản vật có giá, cung cấp dịch
vụ thanh toán, dịch vụ ủy thác và tư vấn… nhằm tăng doanh thu ngoài tín
dụng, đồng thời cũng tăng tính an toàn cho hoạt động ngân hàng. Do sự cạnh
tranh mạnh mẽ giữa các Ngân hàng, doanh thu từ các dịch vụ này ngày càng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Ngân hàng thương mại.
1.1.1.2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động chủ yếu và truyền
thống. Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc ngân hàng tài trợ cho khách
hàng trên cơ sở tín nhiệm.
9
Trong các hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn
nhất xét về dư nợ của các ngân hàng thương mại. Căn cứ theo khoản 1 Điều 3
của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành
kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo
đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng
vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.”
Cho vay, phân loại theo thời gian, bao gồm:
• Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống và thường nhằm tài
trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn
của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình và hộ sản xuất.
• Cho vay trung và dài hạn: Trên 1 năm và thường nhằm tài trợ
cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật,
mua công nghệ…
Tài sản đảm bảo của các khoản cho vay cho phép ngân hàng thương mại
có được nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ
thứ nhất (từ hoạt động sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ. Do vậy,
cho vay có thể được phân loại theo tài sản đảm bảo, bao gồm:
• Cho vay có đảm bảo bằng uy tín của chính khách hàng: thường được
cấp cho khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính
vững mạnh, các món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay hoặc
ít xảy ra nợ quá hạn. Ngoài ra, loại cho vay này còn là các khoản cho
vay theo chỉ thị của chính phủ mà chính phủ yêu cầu không cần tài sản
đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công
ty lớn hoặc các khoản cho vay có thể được giám sát trong việc bán
10
hàng… cũng có thể được ngân hàng cho vay không cần tài sản đảm
bảo.
• Cho vay có đảm bảo bằng thế chấp: là hình thức cho vay trong đó bên
vay dùng tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng nhưng không chuyển giao
tài sản đó cho ngân hàng.
• Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố tài sản: là hình thức cho vay trong
đó tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của bên vay được bên vay giao
cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
1.1.2. Hoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại
Cho vay trung và dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn từ một năm
trở lên. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay trung và dài hạn thường để tài trợ
cho nhu cầu mua sắm trang thiết bị, xây dựng, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mua
công nghệ… Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, nhu
cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao.
Ngoài ra, cho vay trung và dài hạn có thời gian thu hồi vốn dài và quy mô
món vay lớn nên thường chịu rủi ro cao do những thay đổi khó dự đoán từ
môi trường kinh tế.
Nguồn vốn để cho vay trung và dài hạn thường gồm :
• Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ một năm trở lên.
• Vốn vay trong nước thông qua phát hành trái phiếu.
• Vốn vay trên thị trường liên ngân hàng.
• Một phần nguồn vốn tự có của Ngân hàng thương mại.
• Vốn ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
11
• Nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung và dài
hạn theo tỷ lệ quy định.
Giống như cho vay nói chung, khách hàng muốn vay trung và dài hạn phải
đáp ứng đủ một số điều kiện bắt buộc như:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
• Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
• Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Cho vay trung và dài hạn bao gồm:
• Cho vay bằng cách mua trái phiếu
Các ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn của các doanh nghiệp
nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản cố định. Khi mua trái phiếu,
ngân hàng thương mại luôn cân nhắc đến kì hạn, khả năng chuyển đổi, lãi
suất cũng như tình hình tài chính doanh nghiệp…
• Cho vay theo dự án
Ngân hàng cũng cho vay trung và dài hạn cho các dự án mua sắm và xây
dựng tài sản cố định. Tuy nhiên, người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục
đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án là
cơ sở để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay cũng như xác định khả năng
hoàn trả của doanh nghiệp.
12
Dự án được xây dựng gồm nhiều mục như phân tích thị trường, nguồn
nhân lực, địa điểm, công nghệ, qui trình sản xuất, phân tích tài chính... Trong
đó, phân tích tài chính là mục tiêu quan tâm hàng đầu của ngân hàng.
Các dự án cho vay trung và dài hạn có thời hạn từ một năm trở lên và
thường chia thành: thời gian đầu tư (thời gian ngân hàng giải ngân theo tiến
độ xây dựng), thời gian ân hạn và thời gian trả nợ. Ngân hàng cân nhắc thời
hạn tín dụng và kì hạn nợ chủ yếu dựa vào thời hạn tài trợ do yêu cầu của dự
án cho vay và thời hạn của nguồn. Nếu ngân hàng có khả năng chuyển hoán
nguồn và huy động nguồn vốn trung và dài hạn tốt thì thời hạn tín dụng và kì
hạn nợ sẽ nghiêng về đáp ứng nhu cầu của người vay.
Cho vay trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Phần
lớn các khoản cho vay trung và dài hạn được đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh và phục vụ tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, cho vay trung và dài hạn phát
triển đã giúp hạn chế bao cấp từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư và xây dựng
cơ bản. Cho vay trung và dài hạn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
chuyển dịch cơ cấu đầu tư, làm cho cơ cấu của nền kinh tế trở nên hợp lý từ
đó làm tiền đề cho sự ổn định và trật tự an toàn xã hội.
Đối với ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay trung và dài hạn đem
lại lợi nhuận cao vì món cho vay trung và dài hạn thường có quy mô lớn và
lãi suất cao. Ngoài ra, đây cũng là cơ hội để ngân hàng tạo mối quan hệ gắn
bó lâu dài với doanh nghiệp. Ngân hàng cũng có thể mở rộng cho vay ngắn
hạn với doanh nghiệp nhờ sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau.
Đối với một doanh nghiệp, cho vay trung và dài hạn đã giúp doanh nghiệp
tăng cường đầu tư vào tài sản cố định như nhà xưởng, trang thiết bị, máy
móc, công nghệ... nhằm tăng cường vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
13
1.2. Chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay
Chất lượng cho vay là một khái niệm tương đối và có thể được hiểu khác
nhau trên các giác độ khác nhau, chủ yếu là dưới giác độ của khách hàng và
giác độ của ngân hàng thương mại.
Dưới giác độ khách hàng, chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng một
cách tốt nhất các dịch vụ cho vay của ngân hàng thương mại đối với khách
hàng trên khía cạnh lãi suất, kì hạn, thủ tục… Xét trên khía cạnh của khách
hàng, chất lượng cho vay_ một dịch vụ của ngân hàng _ cũng có thể được
hiểu như chất lượng của một dịch vụ thông thường. Đặc biệt, trong bối cảnh
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra ngày càng mạnh mẽ, chất lượng
tín dụng ngày càng được chú trọng. Nhờ đó, dịch vụ cho vay của ngân hàng
cung cấp cho khách hàng có giá cả ngày càng cạnh tranh hơn và quy trình, thủ
tục cũng ngày một được rút gọn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách
hàng.
Dưới giác độ ngân hàng, chất lượng cho vay là một phạm trù phản ánh
mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một ngân hàng thương mại.
Do vậy, chất lượng cho vay dưới khía cạnh ngân hàng thương mại thể hiện
mức độ an toàn vốn, việc sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách của
ngân hàng và đem lại doanh thu cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp.
Một món vay có chất lượng tốt phải được thanh toán đầy đủ lãi và hoàn trả
gốc đúng hạn và tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Khác với cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn thường đem lại cho
ngân hàng thương mại mức rủi ro lớn hơn do kì hạn trả nợ dài và chi phí phân
tích tài chính lớn hơn. Tuy nhiên để đền bù lại mức rủi ro lớn hơn mà ngân
hàng phải gánh chịu, ngân hàng thương mại khi cho vay trung và dài hạn
14
cũng nhận được khoản tiền lãi lớn hơn. Do vậy, chất lượng cho vay trung và
dài hạn được đặt ra như một vấn đề cấp thiết và cần phải được đo lường cẩn
thận thông qua một hệ thống các chỉ tiêu.
1.2.2. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng
thương mại
1.2.2.1. Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu trung và dài hạn tổng dư nợ tín dụng trung và
dài hạn
Tỷ trọng nợ xấu cho
vay trung và dài hạn trên =
tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
Nợ xấu của cho vay trung, dài hạn
Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
Nợ xấu là những khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Cụ thể,theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu gồm: nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3), nợ nghi
ngờ (nợ nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) và đây là cơ sở để
đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng nói chung và của ngân hàng
thương mại nói riêng.
Nợ xấu thường là những khoản nợ đã quá hạn trên 90 ngày, đã được cơ
cấu lại nợ nhưng quá hạn hoặc được ngân hàng đánh giá là bị suy giảm khả
năng trả nợ tương ứng với mức độ rủi ro của nợ xấu.
Nợ xấu cho vay trung và dài hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng
nhất để đánh giá chất lượng cho vay của một ngân hàng thương mại. Tỉ lệ nợ
xấu càng cao thì chất lượng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng càng suy
giảm. Ngược lại, nếu duy trì được tỷ lệ này ở mức thấp, chất lượng tín dụng
của ngân hàng có thể được bảo đảm.
1.2.2.2. Chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu từ hoạt động cho vay trung và dài hạn
15
Tỷ lệ doanh thu từ cho vay
trung và dài hạn =
Doanh thu từ hoạt động cho vay trung, dài hạn
Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi của khoản cho vay trung và dài
hạn. Một khoản cho vay có chất lượng tốt phải là một khoản tín dụng có khả
năng tạo ra doanh thu cho ngân hàng.
Tuy nhiên, đối với ngân hàng thương mại quốc doanh nói riêng và các
ngân hàng thương mại nói chung, lợi nhuận không phải lúc nào cũng là mục
tiêu hàng đầu. Đặc biệt, các ngân hàng thương mại quốc doanh thường phải
thực hiện các hình thức cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các chiến lược phát
triển và ổn định kinh tế của Chính phủ tuỳ theo từng thời kỳ. Tuy nhiên, các
khoản cho vay ưu đãi này thường được Chính phủ trợ cấp, do vậy lợi nhuận
vẫn có thể được xem là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của các
ngân hàng thương mại. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khoản cho vay càng
đem lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là một trong những chỉ tiêu quan
trọng được sử dụng để đánh giá một khoản tín dụng có chất lượng tốt hay
không.
1.2.2.3. Một số chỉ tiêu khác
• Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trung và dài hạn trên tổng dư nợ tín
dụng trung và dài hạn
Tỷ trọng nợ khó đòi cho
vay trung và dài hạn trên =
tổng dư nợ cho vay
Nợ khó đòi của cho vay trung, dài hạn
Tổng dư nợ cho vay trung, dài hạn
16
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn kèm theo một số tiêu chí khác nữa như
quá một kì gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán
được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản…
Tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ cho vay là một chỉ tiêu hữu hiệu phản
ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Chỉ tiêu này càng thấp
chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao. Nếu các khoản nợ khó
đòi được xác định đúng đắn dựa trên các tiêu chí tốt thì chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó
đòi trên tổng dư nợ sẽ là một chỉ tiêu phản ánh đúng đắn chất lượng tín dụng
của một ngân hàng thương mại.
Tuy nhiên, với các cách tính khác nhau về kì hạn nợ, nợ quá hạn cũng như
nợ khó đòi có thể làm các chỉ tiêu này bị biến dạng và phản ánh không đúng
đắn về chất lượng tín dụng. Các yếu tố làm biến dạng các chỉ tiêu này phải kể
đến như: việc xác định kỳ hạn nợ không đúng, đảo nợ, giãn nợ hay chính sách
cho vay khác nhau.
• Các khoản cho vay có vấn đề
Các khoản cho vay có vấn đề là các khoản cho vay tuy chưa đến hạn và
chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quá trình theo dõi, nhân viên ngân
hàng nhận dấu hiệu kém lành mạnh và có nguy cơ trở thành nợ quá hạn. Các
khoản cho vay có vấn đề được xây dựng theo qui định của từng ngân hàng
thương mại.
1.3. Nhân tố ảnh hướng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn của
Ngân hàng thương mại
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Phẩm chất và trình độ của cán bộ tín dụng
17
Đầu tiên, trình độ cán bộ và khả năng đánh giá khách hàng có ảnh hưởng
lớn đến chất lượng cho vay, đặc biệt là cho vay trung và dài hạn. Cán bộ tín
dụng nói riêng không những cần phải có trình độ chuyên môn mà còn phải có
khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến người vay, am hiểu lĩnh vực mà
khách hàng kinh doanh và môi trường mà khách hàng sống… Nếu cán bộ tín
dụng không đủ trình độ, thiếu kinh nghiệm thì nợ xấu sẽ cao do thiếu khả
năng phân tích, thẩm định.
Đạo đức cũng là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng tín dụng do
môi trường ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng luôn đầy cám dỗ. Một
cán bộ tín dụng thiếu đạo đức thường cố tình làm sai hoặc tiếp tay cho khách
hàng rút ruột ngân hàng.
1.3.1.2. Công tác tổ chức cán bộ
Công tác tổ chức cán bộ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dài
hạn của ngân hàng thương mại về thời gian, chi phí cũng như khả năng kiểm
soát rủi ro của món vay. Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức cán bộ khoa học thì
sự phối hợp nhịp nhàng, hợp lý giữa các phòng ban, giữa lãnh đạo và nhân
viên cũng như giữa các ngân hàng với nhau sẽ được đảm bảo. Do vậy, ngân
hàng không những có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng trung và dài hạn
của khách hàng mà còn có thể đảm bảo quy trình phân tích tín dụng, kiểm
soát món vay một cách hợp lý giữa các bộ phận cũng như các cấp, từ đó nâng
cao chất lượng tín dụng. Ngược lại, nếu công tác này được thực hiện không
tốt thì việc kiểm tra và giám sát món vay sẽ không được thực hiện nhịp
nhàng. Thêm vào đó, nếu tổ chức cán bộ không tốt, cán bộ nhân viên không
được phân công công việc theo đúng năng lực thì chất lượng tín dụng cũng bị
ảnh hưởng.
1.3.1.3. Công tác quản trị rủi ro
18
Xét trên khía cạnh chủ quan, chất lượng cho vay trung và dài hạn còn chịu
ảnh hưởng lớn bởi công tác quản trị rủi ro. Công tác này bao gồm:
1. Thực hiện các qui định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà nước
đối với Ngân hàng thương mại.
Việc chấp hành các qui định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà nước
là điều kiện đầu tiên để đảm bảo chất lượng tín dụng nói chung và cho vay
trung và dài hạn nói riêng. Ví dụ, theo khoản 16 - điều 1 của luật các tổ chức
tín dụng số 20/2004/QH11: “ Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng
không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối
với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác của Chính phủ, của các tổ
chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.”
Do vậy, việc chấp hành quy định về an toàn tín dụng của Ngân hàng nhà
nước có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng tín dụng.
2. Xác định danh mục các món cho vay với mức rủi ro khác nhau.
Việc xác định danh mục các món cho vay theo mức độ rủi ro hợp lý có thể
giúp ngân hàng kiểm tra và giám sát tốt hơn. Ngược lại, nếu ngân hàng cho
vay theo một danh mục không phù hợp với khả năng quản lý của mình thì
chất lượng tín dụng sẽ giảm sút.
3. Xây dựng chính sách tín dụng và qui trình phân tích dự án cho vay
trung và dài hạn.
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở
thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng
cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung
trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cho vay trung và dài hạn đều được đưa
19
ra trong chính sách cho vay như: qui mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi,
các khoản cho vay có vấn đề và các nội dung khác.
Do vậy, chính sách tín dụng nói chung đóng vai trò quan trọng trong việc
quyết định chất lượng cho vay trung và dài hạn của một ngân hàng thương
mại.
Với những chính sách tín dụng cụ thể áp dụng cho từng thời kỳ, Ngân
hàng xây dựng quy trình phân tích tín dụng nhằm cân nhắc kĩ lưỡng, ước
lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định tài trợ thông qua quá trình
phân tích tín dụng, bao gồm quá trình thẩm tra trước, trong và sau khi cấp tín
dụng.
Song song với xây dựng chính sách tín dụng, quy trình phân tích dự án cho
vay trung và dài hạn phải thiết lập và đáp ứng được một số yêu cầu:
- Xây dựng và thống nhất trong toàn ngân hàng, tránh tuỳ tiện duy
ý chí. Quy trình này phải được Ban lãnh đạo ngân hàng thông
qua và phổ biến đến tất cả các phòng ban cũng như tất cả các cán
bộ tín dụng.
- Các nội dung của công tác phân tích tín dụng phải được quy định
chi tiết để từng phòng ban và cán bộ ngân hàng biết rõ nhiệm vụ
của mình, tránh chung chung.
Phân tích dự án được tiến hành trước, trong và sau khi cho vay. Quy trình
phân tích dự án thường gồm bốn bước và nếu không được tuân thủ đúng quy
trình đã định sẽ ảnh hướng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng:
- Phân tích trước khi cho vay.
- Xây dựng và kí kết hợp cho vay.
- Giải ngân và kiểm soát trong khi cho vay.
20
- Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết cho vay.
Đặc biệt, đối với cho vay trung và dài hạn, phân tích dự án giữ vai trò đặc
biệt quan trọng do đặc điểm về kì hạn dài và khả năng xảy ra rủi ro cao.
Ngoài ra, các dự án cho vay trung và dài hạn thường chịu tác động bởi nhiều
yếu tố.
4. Xác định dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề, quản lý nợ quá
hạn và nợ khó đòi.
Sau khi giải ngân cho vay, việc giám sát hoạt động sử dụng vốn vay của
khách hàng để kịp thời phát hiện ra những món vay có vấn đề có ảnh hưởng
đáng kể tới chất lượng cho vay. Nếu cán bộ tín dụng kịp thời phát hiện ra
những dấu hiệu xấu của món vay, các biện pháp ngăn ngừa có thể được đưa
ra và nhờ đó đảm bảo chất lượng tín dụng.
Ngoài ra, việc phân loại nợ xấu tìm ra nguyên nhân và cách giải quyết hợp
lý hay không cũng quyết định chất lượng cho vay là tốt hay xấu. Nếu cán bộ
tín dụng phân loại nợ xấu hợp lý, họ cũng có thể nhờ đó mà đưa ra những giải
pháp khả thi như tiếp tục hỗ trợ người vay hay thanh lí tài sản đảm bảo.
Ngược lại, phân loại nợ bất hợp lý có thể khiến cán bộ tín dụng đưa ra những
giải pháp không tối ưu và gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.3.1.4. Trang thiết bị công nghệ
Trang thiết bị công nghệ hiện nay đóng vai trò quan trọng trong công tác
tín dụng trung và dài hạn. Với một hệ thống trang thiết bị công nghệ tốt, ngân
hàng thương mại có thể đảm bảo quy trình kiểm soát món vay của cán bộ tín
dụng cũng như kiểm soát nội bộ hay kiểm soát của lãnh đạo cấp trên chính
xác và tiết kiệm thời gian. Thời gian giải ngân một món vay nhờ đó cũng
được giảm thiểu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
21
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
1.3.2.1. Môi trường kinh tế
Sự ổn định của môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng đối với chất
lượng cho vay trung và dài hạn. Một môi trường kinh tế ổn định luôn là điều
kiện thuận lợi cho hoạt động của cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng, giúp nâng
cao chất lượng cho vay trung và dài hạn. Ngược lại, nếu môi trường kinh tế
bất ổn với lạm phát và thất nghiệp tăng cao thì doanh nghiệp sẽ làm ăn khó
khăn và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cũng bị giảm sút. Ngoài ra,
những bất ổn về tỷ giá cũng có thể làm giảm chất lượng cho vay trung và dài
hạn do nhiều doanh nghiệp vay vốn bằng ngoại tệ có thể chịu thua lỗ và
không có khả năng trả nợ ngân hàng.
Ngoài ra, sự phân bổ và quy hoạch đầu tư của Chính phủ đối với các
ngành cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay trung và dài hạn. Sự phân bổ
vốn đầu tư và quy hoạch hợp lý về phát triển của các ngành sẽ tạo thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoạt động và tăng khả năng trả nợ của họ. Ngược lại,
cạnh tranh là tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp
tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động sẽ dẫn đến sự gia tăng quá
đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài
nguyên quốc gia. Điều này tác động xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng như khả năng trả nợ của họ.
1.3.2.2. Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động
của các doanh nghiệp và ngân hàng. Nếu hệ thống luật và văn bản dưới luật
hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng hoạt
động tốt thì chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại cũng được
nâng cao. Tuy nhiên, nếu luật và các văn bản dưới luật được triển khai chậm
22
chạp và thiếu đồng bộ thì ngân hàng thương mại sẽ gặp phải khó khăn trong
việc thi hành chúng trong cho vay cũng như thu hồi nợ.
Ngoài ra, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống có
ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại. Trong
đó, năng lực cán bộ thanh tra, giám sát, sự cập nhật các nghiệp vụ kinh doanh
và công nghệ mới của Thanh tra ngân hàng và mô hình tổ chức của thanh tra
ngân hàng là những yếu tố quyết định hiệu quả giám sát của NHNN. Do vậy
mà có những sai phạm của các ngân hàng thương mại nếu không được thanh
tra ngân hàng nhà nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu thì sẽ làm
giảm chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.
1.3.2.3. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng cho vay trung và
dài hạn do thiên tai là một yếu tố bất khả kháng và khó có thể được dự đoán
chính xác. Môi trường tự nhiên có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở
những dự án được cho vay trung và dài hạn. Khi thiên tai xảy ra, nó thường
gây thiệt hại cho nhiều ngành sản xuất và dịch vụ và dẫn đến những thiệt hại
ngoài dự kiến của doanh nghiệp và ngân hàng, làm giảm khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
1.3.2.4. Những nhân tố thuộc về chủ quan khách hàng đi vay
Trình độ khách hàng có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng dự đoán các vấn
đề kinh doanh, trình độ quản lí. Với trình độ yếu kém, khách hàng có thể
không tính toán kĩ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kĩ lưỡng những
bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn
trong kinh doanh. Cho khách hàng vay vốn có thể làm cho quy mô của doanh
nghiệp quá lớn so với khả năng quản lý của khách hàng. Đây là một nhân tố
quyết định chất lượng tín dụng của ngân hàng.
23
Mục đích sử dụng vốn vay và thiện chí trả nợ vay của khách hàng là một
nhân tố khác thuộc về chủ quan người vay. Việc sử dụng đúng mục đích vay
vốn có ảnh hưởng lớn đến việc ngân hàng tiến hành phân tích món vay, quyết
định cho vay cũng như kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Nếu người
vay mạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao và không sử dụng vốn đúng
mục đích ban đầu sẽ làm cho chất lượng của khoản tín dụng trở nên kém. Hơn
thế, để đạt được mục đích của mình, khách hàng có thể sẵn sàng tìm mọi thủ
đoạn để đối phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc nhân
viên ngân hàng… Ngoài ra, việc khách hàng có thiện chí trả nợ hay không sẽ
quyết định khả năng thu nợ của ngân hàng và quyết định khoản tín dụng có
chất lượng tốt hay xấu.
Quy mô tài sản, nguồn vốn cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người
vay. Ngoài ra, sự minh bạch về tài chính, thói quen ghi chép chính xác rõ ràng
sổ sách kế toán cũng quyết định đến việc phân tích món vay và rủi ro mất
vốn của món vay do các cán bộ ngân hàng tiến hành phân tích và quyết định
cho vay dựa trên các số liệu của khách hàng.
24
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay trung và dài hạn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà
Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Hà Nội
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập
theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc
thành lập các ngân hàng chuyên doanh. Trong đó, Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Việt Nam được chỉ định hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn. Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội được thành lập theo quyết định số 51-
QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam).
Ban đầu, Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội chỉ có 28 cán bộ cùng với 21
khách hàng là Công ty, xí nghiệp thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp
được điều động từ Ngân hàng Công- Nông - Thương thành phố Hà Nội và 12
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nông nghiệp huyện được đổi tên từ các Chi
nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện.
Nhận rõ trách nhiệm của mình, Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội đã nhanh
chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho các thành phần kinh tế mà trước hết
là đầu tư cho nông nghiệp. Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội đã tập trung sức
giải quyết hai khó khăn trọng tâm là thiếu vốn và tiền mặt, nhờ vậy chỉ sau
hơn hai năm hoạt động, từ năm 1990 trở đi, Ngân hàng NNo&PTNT Hà Nội
đã có đủ nguồn vốn và tiền mặt thoả mãn cơ bản các nhu cầu tín dụng và tiền
mặt cho khách hàng.
25