Hoàn thiện công tác tổ chức và xây sựng hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán

Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt...........................................................................5
Lời mở đầu.....................................................................................................6
Chơng I. Lý luận chung về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm
toán độc lập....................................................................................................8
I. khái quát về kiểm toán độc lập..........................................................8
1. Khái niệm kiểm toán, kiểm toán độc lập............................8
1.1- Định nghĩa chung về kiểm toán.............................................................8
1.2- Khái niệm kiểm toán độc lập.................................................................9
2. ý nghĩa của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc Việt Nam................................10
3. Hoạt động, trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức
kiểm toán độc lập ở Việt Nam........................................................12
3.1- Các dịch vụ cung cấp của các tổ chức kiểm toán độc lập.....................12
3.2-Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức kiểm toán độc lập.................12
II. Chất lợng kiểm toán và hoạt động kiểm soát chất lợng
kiểm toán độc lập.......................................................................................13
1. Khái niệm, các quan điểm về chất lợng kiểm toán........13
1.1 - Thế nào là chất lợng.............................................................................13
1.2 - Các quan điểm về chất lợng kiểm toán................................................14
1.3 - Khái niệm chất lợng kiểm toán............................................................16
1.4 - Các tiêu thức đánh giá chất lợng kiểm toán........................................17
2. Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập......18
2.1 - Khái niệm kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập.............18
2.2 - Một số đặc điểm cơ bản trong công tác kiểm soát chất lợng hoạt động
kiểm toán độc lập........................................................................................18

1
2.3 - Những lợi ích do hoạt động kiểm toán độc lập mang lại....................19
III. Công tác tổ chức xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng
của bản thân các tổ chức kiểm toán độc lập....................................20
1. Kiểm soát chất lợng một cuộc kiểm toán...........................23
2. Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán nói chung
của Công ty kiểm toán..................................................................25
2.1 - Đánh giá lựa chọn khách hàng............................................................25
2.2 - Kiểm soát chất lợng các hồ sơ kiểm toán...........................................26
2.3 - Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.........................................28
2.4 - Trang thiết bị phục vụ công tác kiểm toán..........................................28
IV. Công tác kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán từ bên
ngoài (Ngoại kiểm).........................................................................................29
1. Tiêu chuẩn và nguyên tắc kiểm soát chất lợng kiểm
toán...............................................................................................................30
2. Nội dung kiểm soát chất lợng kiểm toán...........................31
3. Quy trình và phơng pháp kiểm soát chất lợng kiểm
toán..........................................................................................................31
4. Tổ chức kiểm soát chất lợng kiểm toán độc lập ở các
nớc trên thế giới...............................................................................32
4.1 - Lựa chọn tổ chức để kiểm tra..............................................................32
4.2 - Chủ thể kiểm tra..................................................................................33
4.3 - Quyền hạn và nghĩa vụ của đơn vị bị kiểm tra...................................34
4.4 - Đặc điểm kiểm soát chất lợng kiểm toán độc lập từ bên ngoài tại các
Công ty đa chi nhánh......................................................................................35
Chơng II Thực trạng công tác tổ chức xây dựng hệ thống kiểm
soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại AASC.................................37
I. Khái quát về AASC...............................................................................37
1. Lịch sử hình thành và phát triển...............................................37

2
2. Đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh...........................38
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động......................................42
3.1 - Hệ thống phòng ban............................................................................42
3.2 - Tổ chức phân công, phân nhiệm..........................................................45
4. Một số yếu tố khách quan ảnh hởng đến chất lợng kiểm
toán tại AASC.............................................................................................46
II. Thực trạng công tác tổ chức xây dựng hệ thống kiểm soát
chất lợng tại AASC........................................................................................47
1. Kiểm soát chất lợng đối với một cuộc kiểm toán.............47
1.1 - Kiểm soát trớc kiểm toán....................................................................47
1.2 - Kiểm soát trong khi thực hiện kiểm toán............................................50
1.3 - Kiểm soát sau khi thực hiện kiểm toán...............................................53
2. Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán nói chung của
toàn Công ty...................................................................................................56
2.1 - Kiểm soát hồ sơ kiểm toán..................................................................56
2.2 - Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng.........................................60
2.3 - Công tác tuyển dụng và đào tạo..........................................................60
2.4 - Trang thiết bị phục vụ công tác kiểm toán..........................................61
Chơng III Những phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán
tại AASC..............................................................................................................62
I. Một số nhận xét về tổ chức xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lợng hoạt động kiểm toán tại AASC......................................................62
1. Ưu điểm của hệ thống kiểm soát chất lợng........................62
2. Nhợc điểm của hệ thống kiểm soát chất lợng..................63
II. Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác tổ chức xây
dựng hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại
AASC.....................................................................................................................64

3
1. Đối với kiểm soát chất lợng mỗi cuộc kiểm toán............64
1.1 - Phơng hớng.........................................................................................64
1.2 - Kiến nghị.............................................................................................65
2. Đối với kiểm soát hồ sơ kiểm toán........................................66
2.1 - Phơng hớng.........................................................................................66
2.2 - Kiến nghị.............................................................................................66
Chơng IV Một số giải pháp nhằm hoàn thiện xây dựng cơ chế kiểm
soát chất lợng kiểm toán độc lập tại Việt Nam...............................67
I. Khái quát về thực trạng hoạt động kiểm soát chất lợng kiểm
toán độc lập tại Việt Nam..........................................................................67
1. Kiểm soát chất lợng từ bên ngoài tổ chức kiểm toán
độc lập
(Ngoại kiểm).............................................................................................67
2. Kiểm soát chất lợng bản thân các tổ chức kiểm toán
độc lập
(Nội kiểm )................................................................................................67
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lợng
kiểm toán độc lập tại Việt Nam...............................................................70
1. Phơng hớng...........................................................................................70
2. Một số Giải pháp..............................................................................71
Kết luận........................................................................................................73
Danh mục tài liệu tham khảo...........................................................................74

4

5
Danh mục các chữ viết tắt
STT Ký hiệu viết tắt
1
2
3
4
5
6
7
8
Kiểm toán viên
Kiểm soát chất lợng
Công ty Dịch vụ t vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán
Công ty kiểm toán Việt Nam
Liên đoàn kế toán quốc tế
Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Deloitte Touche Tohmatsu
Ktv
Kscl
AASC
vaco
IFAC
VSA
ISA
DTT
Lời mở đầu

6
Xu hớng hội nhập theo cơ chế thị trờng, kiểm toán hình thành và phát triển
mạnh mẽ là một nhu cầu tất yếu khách quan. Kiểm toán ngày càng khẳng định vị
trí, vai trò to lớn trong quản lý kinh tế - tài chính cả tầm vĩ mô và vi mô. Kiểm
toán với t cách là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm
cung cấp những thông tin đúng đắn, trung thực, khách quan, tin cậy. Với chức
năng của mình, kiểm toán ngày càng góp phần làm trong sạch và lành mạnh hoá
nền kinh tế. Kiểm toán đợc ví nh Quan toà công minh của quá khứ, ngời dẫn dắt
cho hiện tại, và ngời cố vấn sáng suốt cho tơng lai.
Hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh
chóng từ khi nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trờng và hội nhập quốc tế.
Dịch vụ kiểm toán độc lập cung cấp thông tin tin cậy không những cho Nhà
nớc, cho các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà cho
cả chính bản thân doanh nghiệp và công chúng.
Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao đối với thông tin và chất lợng hoạt động
kiểm toán độc lập khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển, tăng niềm tin của
khách hàng, cũng để đảm bảo uy tín nghề nghiệp cho Công ty kiểm toán khi cung
cấp dịch vụ của mình: Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập ra đời là
một vấn đề vô cùng cấp bách và cần thiết.
Hiện nay ở Việt Nam, kiểm toán độc lập là hoạt động khá non trẻ, hành lang
pháp lý còn đang từng bớc đợc hoàn thiện. Nhà nớc ta ban hành cha đầy đủ các
chuẩn mực kiểm toán về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán, đồng thời cơ
chế kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập cha có quy định rõ ràng, cụ
thể. Quan trọng là hoạt động này ở các Công ty kiểm toán độc lập cha đợc thực
hiện hoặc nếu có chỉ mang tính hình thức. Vì vậy, các Công ty kiểm toán độc lập
cần tổ chức xây dựng hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm
toán cho mình nhằm không ngừng nâng cao chất lợng kiểm toán và dịch vụ cung
cấp.
Đó là những lý do em chọn đề tài: Hoàn thiện công tác tổ chức và xây
dựng hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại Công ty Dịch vụ T

7
vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán cho Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
Em hy vọng Chuyên đề này sẽ góp phần hoàn thiện về mặt lý luận và thực
tiễn cho công tác tổ chức và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng tại Công ty
Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán nói riêng và tại các Công ty kiểm
toán độc lập ở Việt Nam nói chung.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm bốn chơng chính:
Chơng I: Lý luận chung về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức và xây dựng hệ thống kiểm soát chất
lợng tại Công ty dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.
Chơng III: Những phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác tổ chức xây dựng
hệ thống kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán tại AASC.
Chơng IV: Một số giải pháp nhằm xây dựng cơ chế kiểm soát chất lợng
kiểm toán độc lập ở Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo TS. Chu Thành đã tận tình hớng
dẫn chỉ bảo giúp em hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em cũng xin
chân thành cảm ơn các anh chị tại Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán, đặc biệt là các anh chị trong phòng T vấn và Kiểm toán và phòng
Kiểm soát chất lợng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại
Công ty.
Chơng i
lý luận chung về kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm
toán độc lập

8
I. Khái quát về kiểm toán độc lập
1. Khái niệm kiểm toán, kiểm toán độc lập
1.1Định nghĩa chung về kiểm toán
Kiểm toán có gốc từ La tinh là AUDIT nghĩa là NGHE. Cho đến nay, ý nghĩa
này chỉ mang tính lịch sử. Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm
toán nhng theo quan niệm của GS. Alvin A. Arens của trờng Đại học Tổng hợp
Quốc gia Missigan và GS. James Kloebbecker của trờng Đại học Utah đã đa ra
định nghĩa chung về kiểm toán nh sau: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc
lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông
tin có thể định lợng đợc của một đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo
cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin với các Chuẩn mực đã đợc thiết lập.
(Trích nguồn 01)
Qua định nghĩa trên có thể rút ra đợc chức năng của kiểm toán là kiểm tra
(xác minh) và bày tỏ ý kiến (báo cáo kết quả). Đồng thời kiểm toán chủ yếu với t
cách là công cụ để kiểm soát thông tin, ngoài ra còn t vấn thông qua chức năng
trình bày ý kiến. Tuy nhiên, hai chức năng này có vị trí khác nhau trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định. Có thể khái quát kiểm toán qua sơ đồ 1 sau:

Sơ đồ 1: Khái quát kiểm toán

Các thông tin có thể
Thu thập định lợng đợc của một
Các chuyên gia và đánh giá đơn vị cụ thể (xác định sự Báo cáo
độc lập các bằng chứng tơng quan và phù hợp). kết quả
Các chuẩn mực đã
đợc thiết lập.
Kiểm toán đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Kiểm toán độc lập
(Independent Audit) là một loại kiểm toán đợc phân chia từ kiểm toán nói chung
theo chức năng và chủ thể kiểm toán.
1.2Khái niệm kiểm toán độc lập

9
Kiểm toán độc lập đã xuất hiện trên thế giới cách đây hàng trăm năm, nhng ở
Việt Nam chỉ khi nền kinh tế đổi mới theo cơ chế thị trờng, kiểm toán độc lập mới
thực sự hiện diện bằng sự ra đời của hai doanh nghiệp Nhà nớc làm kiểm toán vào
ngày 13/05/1991 đó là: Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) và Công ty Dịch vụ
T vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).
Kiểm toán độc lập cũng có nhiều định nghĩa khác nhau nhng theo Liên đoàn
kế toán quốc tế (International Federation of Accountants viết tắt là IFAC) thì:
Kiểm toán độc lập là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến
của mình về các bản khai tài chính.(Trích nguồn17)
Theo quan niệm của các chuyên gia kiểm toán Hoa Kỳ: Kiểm toán là một
quá trình mà qua đó một ngời độc lập, có nghiệp vụ tập hợp và đánh giá rõ ràng về
thông tin có thể lợng hoá có liên quan đến một thực thể kinh tế riêng biệt nhằm
mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thông tin có thể lợng hoá với
những tiêu chuẩn đã đợc thiết lập.(Trích nguồn 02)
Trong lời mở đầu giải thích các Chuẩn mực về kiểm toán của Vơng quốc Anh
thì: Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và là sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài
chính của một doanh nghiệp do một kiểm toán viên đợc bổ nhiệm để thực hiện
những công việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan.(Trích
nguồn 02)
Theo quan điểm chính thống trong giáo dục và đào tạo ở Cộng hoà Pháp:
Kiểm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức
do một ngời độc lập, đủ danh nghĩa gọi là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định
rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế, không che
dấu sự gian lận và chúng đợc trình bày theo đúng mẫu của Luật định.(Trích
nguồn 02)
Nghị định số 105/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/03/2004 có
nêu: Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị đợc kiểm
toán) khi có yêu cầu của đơn vị này.(Trích nguồn 08)

10
Nh vậy, kiểm toán độc lập là loại kiểm toán đợc tiến hành bởi các kiểm toán
viên (viết tắt là KTV) thuộc các Công ty, Văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp, là
hoạt động dịch vụ t vấn đợc pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ. Quan hệ giữa
chủ thể và khách thể kiểm toán là quan hệ mua bán dịch vụ. Hoạt động chủ yếu
của kiểm toán độc lập là kiểm toán Báo cáo tài chính. Ngoài ra, theo yêu cầu của
khách hàng, KTV độc lập còn có thể thực hiện các dịch vụ t vấn tài chính, kế toán
và kiểm toán khác.
Kiểm toán độc lập ra đời không phải là hoạt động tự thân, vị thân mà nó ra
đời là do yêu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi.
2. ýnghĩa của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý của Nhà nớc Việt Nam
Qua quá trình phát triển kiểm toán nói chung, kiểm toán độc lập đợc tách ra
và phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Đại diện
phải kể đến sự phát triển của các công ty đợc thành lập từ giữa thế kỷ IXX và hiện
đã trở thành những Công ty kiểm toán hàng đầu của thế giới đó là: Công ty kiểm
toán độc lập Price Water House, Công ty earn & Young, Công ty arthur
Andersen, Công ty KPMG, Công ty Deloitte Touche (Big Five) vv
ở nớc ta, sau khi chuyển đổi cơ chế quản lý, đặc biệt là sau khi ban hành
Luật đầu t nớc ngoài thì kiểm toán độc lập càng trở nên cấp bách và cần thiết, nó
có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế thị trờng mở cửa. Luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam và Nghị định 07/CP ngày 29/01/1994 quy định rõ: Các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài, các công ty cổ phần và doanh nghiệp t nhân hoạt động
theo Luật Công ty, Luật doanh nghiệp t nhân thì Báo cáo tài chính phải đợc kiểm
toán độc lập mới có giá trị.
Kiểm toán độc lập là một hoạt động kinh doanh dù xét trên lĩnh vực nào vi
mô hay vĩ mô, Nhà nớc hay cá nhân thì những lợi ích của nó mang lại lớn hơn rất
nhiều chi phí phải chi ra cho nó. Cụ thể là:
- Kiểm toán độc lập ra đời nhằm mục đích cung cấp thông tin tin cậy cho mọi
đối tợng theo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi.

11
- Kiểm toán độc lập làm tăng mức độ tin cậy của các thông tin tài chính đồng
thời làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế: qua các Báo cáo tài chính đợc kiểm
toán, những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có đợc các
thông tin trung thực, khách quan làm cơ sở để ra các quyết định kinh tế của mình.
Cũng thông qua quá trình kiểm toán, KTV còn đa ra những ý kiến, kiến nghị giúp
doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống kiểm soát, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính
cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
- Nhờ kiểm toán mà các doanh nghiệp tìm đợc tiếng nói chung: sự tin cậy lẫn
nhau, thẳng thắn, trung thực trình bày về thực trạng tài chính của mình để có thể
đánh giá lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp. Đặc biệt là trong quan hệ hợp tác
kinh doanh với nớc ngoài, ý kiến của KTV luôn đợc xem là rất đáng tin cậy và
khách quan. Hơn thế nữa, chi phí và thời gian cho cuộc kiểm toán cũng ít hơn khi
các doanh nghiệp bỏ ra để đàm phán đánh giá, chứng minh về tình hình tài chính
mỗi bên trớc khi đi đến thoả thuận hợp tác kinh doanh.
- Kiểm toán độc lập còn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quan hệ
đối ngoại, trợ giúp, t vấn cho ngời nớc ngoài và tổ chức quốc tế biết về Pháp luật,
chính sách tài chính-kế toán của Việt Nam hay trợ giúp ngời Việt Nam hiểu biết
thông lệ, Chuẩn mực quốc tế. Đó là quá trình làm rút ngắn tiến trình mở cửa, hội
nhập kinh tế của Việt Nam nói chung.
Tóm lại, kiểm toán độc lập ra đời góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi
kinh tế, hoàn thiện môi trờng đầu t, tạo ra giá trị kinh tế đóng góp vào thu nhập
quốc dân. Đồng thời thu hút một lợng lao động lớn có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cao, đặc biệt là các chuyên gia t vấn nớc ngoài với những kinh nghiệm quý báu
của ngời đi trớc.
3. Hoạt động, trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức
kiểm toán độc lập ở Việt Nam
Xuất phát từ lợi ích thiết yếu của hoạt động kiểm toán độc lập, hoà mình
trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế. Hơn 10 năm qua, Đảng và Nhà nớc rất
quan tâm đến việc phát triển ngành kiểm toán độc lập, đã tạo mọi điều kiện để
kiểm toán độc lập ở Việt Nam không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh.

12
Cho đến nay, đã có 34 Công ty kiểm toán độc lập đang hoạt động tại Việt Nam.
Trong đó, có cả Công ty nớc ngoài, Công ty liên doanh và Công ty kiểm toán
trong nớc.
Hoạt động kiểm toán độc lập ở việt Nam tuy còn non trẻ nhng đã khẳng định
đợc vị trí của mình bằng việc cung cấp đa dạng các dịch vụ có chất lợng cao.
3.1Các dịch vụ cung cấp của các tổ chức kiểm toán độc lập
Dịch vụ chứng thực: là dịch vụ mà KTV phát hành một văn bản thể hiện
kết luận về mức độ tin cậy đối với một xác nhận thuộc phạm vi, trách nhiệm của
một tổ chức khác. Các dịch vụ chứng thực này bao gồm:
- Dịch vụ kiểm toán: điển hình là dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Dịch vụ xem xét lại.
Dịch vụ không chứng thực bao gồm:
- Dịch vụ kế toán và ghi sổ.
- Dịch vụ thuế.
- Dịch vụ t vấn quản trị, t vấn tài chính.
3.2Trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức kiểm toán độc lập
Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, các tổ chức kiểm toán độc lập phải có
trách nhiệm và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. Trong đó, theo Nghị định
của Chính phủ về kiểm toán độc lập số 105/2004/NĐ-CP các trách nhiệm và nghĩa
vụ chủ yếu của tổ chức kiểm toán độc lập là:
- Mọi dịch vụ cung cấp cho khách hàng đều phải lập hợp đồng dịch vụ hoặc
văn bản cam kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng và theo quy định của
Chuẩn mực kiểm toán.
- Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết.
- Chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc khách hàng và ngời sử dụng kết quả
kiểm toán và các dịch vụ cung cấp. Bồi thờng thiệt hại do lỗi mà KTV của mình
gây ra cho khách hàng khi thực hiện dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan
khác.
- Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện đơn vị đợc kiểm toán có hiện tợng
vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán thì doanh nghiệp kiểm toán có nghĩa vụ

13
thông báo với đơn vị đợc kiểm toán hoặc ghi ý kiến nhận xét vào Báo cáo kiểm
toán.
- Tự tổ chức kiểm soát chất lợng hoạt động và chịu sự kiểm soát chất lợng
hoạt động kiểm toán của Bộ tài chính hoặc của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.
II. Chất lợng kiểm toán và hoạt động kiểm soát chất lợng kiểm
toán độc lập
Kiểm toán độc lập là một ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù, hoạt động chủ
yếu trong lĩnh vực kiểm định thông tin kế toán. Kinh tế càng phát triển thì đòi
hỏi về tính trung thực, đáng tin cậy của thông tin càng cao. Vì vậy, chất lợng các
dịch vụ kiểm toán ngày càng trở nên quan trọng và là vấn đề cấp thiết, bức xúc
hiện nay.
1. Khái niệm, các quan điểm về chất lợng kiểm toán
1.1Thế nào là chất lợng
Với mọi loại hình sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ, chất lợng luôn là
vấn đề trọng tâm. Chất lợng phản ánh giá trị về mặt lợi ích của hàng hoá, dịch vụ
cung cấp và là khái niệm có tính chất tơng đối biến đổi theo không gian và thời
gian.
Theo từ điển Tiếng Việt: Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con
ngời, một sự vật, sự việc. Theo định nghĩa tiêu chuẩn VN 5200 ISO 9000 thì
Chất lợng là mức độ phù hợp của sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định
trớc của ngời mua.
Bên cạnh đó, khái niệm về chất lợng sản phẩm ở các tổ chức khác nhau cũng
khác nhau, song đều hớng tới mục tiêu là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với các điều
kiện nhất định.
1.2Các quan điểm về chất lợng kiểm toán
Cho đến nay vẫn cha có một định nghĩa chính thức nào về chất lợng kiểm
toán. Với quan điểm chung về chất lợng nh trên, theo kết quả điều tra các Công ty
kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam với t cách là nhà cung cấp dịch vụ và đối t-

14
ợng sử dụng dịch vụ cho thấy các quan điểm về chất lợng kiểm toán hiện nay nh
sau:
*Quan điểm từ phía nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán (Công ty kiểm toán)
Kết quả điều tra 5 Công ty kiểm toán quốc tế và các Công ty kiểm toán lớn là
doanh nghiệp Nhà nớc cùng một số Công ty kiểm toán t nhân (Theo tài liệu
nghiên cứu của tác giả Ngô Đức Long) thì các quan điểm về chất lợng kiểm toán
tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Chất lợng kiểm toán là việc thoả mãn mong muốn của khách hàng và không
trái Pháp luật.
- Chất lợng kiểm toán là việc hoạt động kiểm toán tuân theo đúng Chuẩn mực
kiểm toán.
- Chất lợng kiểm toán phải đem lại lợi nhuận cho Công ty.
- Chất lợng kiểm toán là việc đồng thời đảm bảo mục tiêu là đa ra ý kiến về
Báo cáo tài chính và mang lại lợi ích bổ sung cho khách hàng.
*Quan điểm từ phía đối tợng sử dụng dịch vụ kiểm toán (khách hàng)
Điều tra 54 khách hàng thì quan điểm về chất lợng kiểm toán của họ thể hiện
ở những điểm sau:
- 98% cho rằng chất lợng kiểm toán là sự tuân thủ theo đúng Chuẩn mực
kiểm toán.
- 85% nói rằng chất lợng kiểm toán thể hiện ở những ý kiến của KTV giúp
khách hàng thực hiện hiệu quả công tác quản lý tài chính-kế toán.
- 44% khách hàng cho rằng chất lợng kiểm toán là việc tính phí kiểm toán (là
số tiền mà khách hàng phải trả cho Công ty kiểm toán) ở mức hợp lý.
- 63% đồng ý chất lợng kiểm toán là việc KTV đáp ứng đợc sự mong đợi của
khách hàng.
- 85% khách hàng lại cho rằng tính chuyên nghiệp của KTV là yếu tố quyết
định đến chất lợng kiểm toán. (Trích nguồn 09)
Từ góc độ của khách hàng cho thấy quan điểm về chất lợng kiểm toán bao
gồm 4 nội dung cơ bản:
Sự tuân thủ theo đúng chuẩn mực kiểm toán.

15
Sự thoả mãn đúng nhu cầu của khách hàng về dịch vụ mà họ đợc cung cấp
trong đó rõ nết nhất là những ý kiến giúp khách hàng thực hiện hiệu quả
của công tác quản lý tài chính-kế toán.
Chi phí hợp lý.
Tính chuyên nghiệp của KTV.
Nh vậy, tất cả các Công ty kiểm toán đều khẳng định chất lợng kiểm toán là
sự tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán, đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời phải
mang lại lợi nhuận cho Công ty. Đó là điều tất yếu vì: lợi nhuận là bản chất, mục
đích hàng đầu của hoạt động kinh doanh và chất lợng kiểm toán cũng thể hiện lợi
nhuận của Công ty kiểm toán. Trong khi đó về phía khách hàng, chất lợng kiểm
toán còn thể hiện mối quan hệ giữa chi phí kiểm toán và mức độ thoả mãn nhu cầu
của họ, theo đó phí kiểm toán phải thấp một cách hợp lý. Hai quan điểm này dờng
nh mâu thuẫn nhau song thực tế các yêu cầu đó lại có mối quan hệ chặt chẽ và t-
ợng trợ lẫn nhau, là tiền đề cho sự phát triển. Thật vậy, các Công ty kiểm toán lấy
lợi ích, sự phát triển của khách hàng làm mục tiêu phục vụ, theo đó quan niệm về
chất lợng kiểm toán cần phải mang lại lợi nhuận cho Công ty là vấn đề quan trọng
đặt ra cho mục tiêu quản lý của bản thân các Công ty kiểm toán nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3Khái niệm chất lợng kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 220: Chất lợng kiểm toán là
mức độ thoả mãn của các đối tợng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan
và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thoả mãn mong
muốn của đơn vị đợc kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trớc với giá
phí hợp lý.(Trích nguồn 06)
Định nghĩa này và các quan điểm về chất lợng kiểm toán ở trên có sự thống
nhất và phù hợp:
Sự phù hợp và thống nhất của định nghĩa với các quan điểm của nhà
cung cấp dịch vụ và đối tợng sử dụng dịch vụ kiểm toán về chất lợng kiểm toán:

16
- Cả khách hàng và Công ty kiểm toán đều cho rằng chất lợng kiểm toán là
sự tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán. Cuộc kiểm toán đợc tiến hành theo
Chuẩn mực kiểm toán sẽ thể hiện tính chuyên nghiệp của KTV, tạo niềm
tin vào kết quả kiểm toán cho khách hàng.
- Các quan điểm về chất lợng kiểm toán hoàn toàn phù hợp với khái niệm
chất lợng kiểm toán bao gồm việc tạo ra giá trị tăng thêm cho khách hàng
thông qua việc đa ra ý kiến giúp khách hàng hoàn thiện công tác quản lý
tài chính-kế toán.
- Về chi phí kiểm toán: Việc xác định giá phí hợp lý thể hiện đầy đủ và
thoả đáng đối với đối tợng sử dụng dịch vụ và Công ty kiểm toán.
Sự phù hợp của định nghĩa với mục tiêu và ý nghĩa kiểm toán:
Đó là việc phản ánh giá trị về mặt lợi ích của dịch vụ kiểm toán. Nói về chất
lợng sản phẩm, dịch vụ là nói đến mức độ thoả mãn của đối tợng sử dụng sản
phẩm, dịch vụ đó. VSA số 220 đã nêu chất lợng kiểm toán là sự thoả mãn tính
khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của đối tợng sử dụng dịch vụ kiểm
toán. Thật vậy, cơ sở của kiểm toán xuất phát từ nhu cầu của đối tợng sử dụng
thông tin tài chính, họ cần đợc đảm bảo rằng các thông tin trên Báo cáo tài chính
mà họ đợc cung cấp có trung thực đáng tin cậy hay không. Tính độc lập, khách
quan trong Báo cáo và việc tuân thủ theo Chuẩn mực kiểm toán là điều kiện để họ
tin tởng vào kết quả kiểm toán.
1.4Các tiêu thức đánh giá chất lợng kiểm toán
Chất lợng của cuộc kiểm toán đợc đánh giá tuỳ thuộc vào tính chất đặc thù
của từng loại hình kiểm toán. Đối với kiểm toán độc lập, chất lợng kiểm toán đợc
đánh giá thông qua các tiêu thức sau:
*Mức độ tin cậy về tính trung thực và khách quan chứa đựng trong các ý kiến
đánh giá của KTV về những số liệu, tài liệu đợc kiểm toán. Việc đánh giá chỉ tiêu
này cần đợc bao quát các khía cạnh:
- Đảm bảo tính độc lập khách quan và chính trực.
- Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của KTV.

17
- Các phơng pháp thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán.
- Công tác giám sát, quản lý cuộc kiểm toán.
- Các thủ tục soát xét, phát hành Báo cáo kiểm toán.
- Các khía cạnh khác.
*Mức độ hữu ích và hiệu quả của những ý kiến đề xuất của KTV giúp khách
hàng sửa chữa những sai phạm đợc phát hiện trong công tác quản lý, phù hợp với
các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
*Chất lợng kiểm toán còn đợc đánh giá thông qua giá phí kiểm toán và thời
gian thực hiện kiểm toán: Nếu những thông tin kết quả kiểm toán là hữu ích với
chi phí về tiền bạc và thời gian thực hiện kiểm toán hợp lý thì cuộc kiểm toán đợc
đánh giá là có chất lợng và ngợc lại. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải nâng cao chất
lợng chuyên môn của KTV và những điều kiện về môi trờng thuận lợi cho những
hoạt động tác nghiệp của KTV.
Chất lợng kiểm toán là khái niệm khá phức tạp, biến đổi theo không gian,
thời gian, theo sự phát triển của nhu cầu xã hội và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tại
Việt Nam, kiểm toán độc lập là một ngành còn non trẻ, hành lang pháp lý cha
hoàn chỉnh. Do đó, sự đánh giá về chất lợng kiểm toán cần đợc tiếp tục nâng cao
và hoàn thiện hơn nữa.
2. Kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập
Chất lợng kiểm toán là thớc đo về tính hiệu quả của hoạt động kiểm toán, có
vai trò quan trọng trong việc đa ra các quyết định trong quản lý kinh tế-tài chính,
nếu kết quả kiểm toán đa ra những nhận xét không phù hợp về các thông tin đợc
kiểm toán sẽ dẫn đến những hậu quả khó lờng trong các hoạt động kinh tế-tài
chính. Vì vậy, kiểm soát chất lợng (viết tắt là KSCL) hoạt động kiểm toán là việc
làm cần thiết đối với hoạt động của Công ty kiểm toán.
2.1Khái niệm kiểm soát chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập
Có nhiều định nghĩa khác nhau về KSCL hoạt động kiểm toán độc lập nhng
có thể nói đó là việc kiểm soát của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp và các Công
ty kiểm toán đối với các hoạt động kiểm toán nhằm không ngừng nâng cao chất l-
ợng nghề nghiệp. Thực chất: đây là phơng thức tổ chức và các thủ tục KSCL hoạt

18
động kiểm toán tại các Công ty kiểm toán. Nói cách khác, KSCL hoạt động kiểm
toán độc lập là cách thức cung cấp và đảm bảo rằng các KTV độc lập đạt đợc các
tiêu chuẩn nghề nghiệp khi họ thực hiện các dịch vụ kế toán, kiểm toán.
Tất cả các nớc đều có chung một mục tiêu khi thiết lập chơng trình KSCL
hoạt động kiểm toán độc lập, đó là:
- Gia tăng độ tin cậy về nghề nghiệp.
- Đảm bảo chất lợng tối thiểu trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề
nghiệp.
- Thúc đẩy hoạt động đào tạo và sửa chữa.
2.2Một số đặc điểm cơ bản trong công tác kiểm soát chất lợng hoạt động
kiểm toán độc lập
Với mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lợng kiểm toán hầu hết các Công ty
kiểm toán xác định cho mình các chuẩn mực phục vụ khách hàng và các chuẩn
mực này đều thể hiện quan điểm đổi mới trong công tác KSCL thích ứng với điều
kiện của nền kinh tế thị trờng. Công tác KSCL hoạt động kiểm toán độc lập mang
những đặc điểm cơ bản sau:
- T tởng chỉ đạo, bao trùm hoạt động của các Công ty kiểm toán: Phải lấy
khách hàng làm mục tiêu cung cấp dịch vụ, mục tiêu hoạt động chứ không
phải là phơng tiện kinh doanh. Đảm bảo đợc tiêu này sẽ là cơ sở cho việc
tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của KTV, đồng thời làm
tăng uy tín của Công ty kiểm toán và tạo niềm tin cho những ngời cử dụng
kết quả kiểm toán.
- Điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của Công ty kiểm toán là: Phải đặt
chất lợng và mức độ hài lòng của ngời sử dụng dịch vụ kiểm toán lên hàng
đầu. Thực tế cho thấy, chất lợng kiểm toán luôn là tiêu chuẩn đầu tiên thu
hút khách hàng và là điều kiện để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Việc đầu t cho tổ chức hệ thống KSCL tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế
cao đồng thời giảm thiểu các rủi ro và thất bại trong kiểm toán.

19
- Phải hiểu rõ sự thể hiện của chất lợng, các yêu cầu của khách hàng về chất
lợng kiểm toán ở các giai đoạn khác nhau. Đó là cơ sở giúp Công ty kiểm
toán xây dựng hệ thống KSCL.
- Công tác KSCL kiểm toán phải tập trung vào yếu tố con ngời, phát huy
tính chủ động, sáng tạo, độc lập tinh thần trách nhiệm của KTV. Bởi
không ai khác chính KTV là ngời thực hiện công việc kiểm toán, đa ra ý
kiến kiểm toán - sản phẩm của quá trình kiểm toán.
2.3Những lợi ích do hoạt động kiểm soát chất lợng kiểm toán độc lập
mang lại
Kiểm toán độc lập ra đời và phát triển cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế
theo cơ chế thị trờng. Kinh tế thị trờng càng phát triển càng đòi hỏi chất lợng
thông tin và chất lợng hoạt động kiểm toán độc lập ngày càng cao hơn và tin cậy
hơn. Do vậy, hoạt động KSCL kiểm toán ra đời là một yêu cầu cấp bách và cần
thiết cho một nền kinh tế hội nhập.
ở nhiều nớc trên thế giới ví dụ ở Mỹ hoạt động KSCL đã xuất hiện từ rất sớm
và trở thành hoạt động có tính tự nguyện từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
Đến đầu thập kỷ 90, hoạt động KSCL đã trở thành phổ biến ở rất nhiều nớc có nền
kinh tế phát triển nh: Anh, Pháp Có thể nói, hoạt động KSCL kiểm toán độc lập
mang lại những lợi ích sau:
- Giúp công chúng nhận thức tốt về chất lợng dịch vụ nghề nghiệp cung cấp
và lựa chọn đợc Công ty kiểm toán có chất lợng cao.
- Điều hoà các tập tính nghề nghiệp.
- Góp phần vào việc tổ chức tốt các Công ty kiểm toán và hoàn thiện tốt các
phơng pháp làm việc.
- Đánh giá việc áp dụng các quy tắc và chuẩn mực nghề nghiệp, biết những
vấn đề mà các Công ty kiểm toán đã gặp phải khi tiến hành các nghiệp vụ
của họ và giúp các cấp này đa ra các quyết định trên cơ sở ý thức đợc mọi
vấn đề.

20
Một cách khái quát, KSCL hoạt động kiểm toán độc lập giúp các Công ty
kiểm toán hoàn thiện phơng pháp làm việc, điều chỉnh, khắc phục những bất hợp
lý bằng việc tăng cờng đào tạo nhân viên, nâng cao chất lợng dịch vụ cung cấp.
Công tác KSCL hoạt động kiểm toán độc lập bao gồm: KSCL của bản thân tổ
chức kiểm toán độc lập (hay còn gọi là hoạt động kiểm soát nội kiểm) và công tác
KSCL từ bên ngoài tổ chức kiểm toán độc lập từ phía Nhà nớc và các tổ chức, hiệp
hội nghề nghiệp (còn gọi là hoạt động kiểm soát ngoại kiểm).
III. Công tác tổ chức và xây dựng hệ thống kiểm soát chất lợng
của bản thân các tổ chức kiểm toán độc lập (Nội kiểm)
Đối với một Công ty kiểm toán, việc KSCL bao gồm các phơng pháp đợc
dùng để đảm bảo là Công ty đạt tính trách nhiệm về mặt nghề nghiệp đối với
khách hàng. Những phơng pháp này bao gồm cơ cấu tổ chức của Công ty và các
thể thức mà Công ty xây dựng.
Văn bản về Chuẩn mực kiểm toán số 25 (SAS, AU161) của Mỹ cũng nh
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 220 yêu cầu mỗi Công ty kiểm toán
phải xây dựng, thực hiện các chính sách và thủ tục KSCL để đảm bảo rằng tất cả
các cuộc kiểm toán đợc tiến hành phù hợp, tuân thủ các nguyên tắc, Chuẩn mực
kiểm toán một cách chất quán đồng thời đạt đợc lợi ích kinh doanh mong muốn.
Tuy nhiên, nội dung, lịch trình và phạm vi của những chính sách và thủ tục KSCL
của mỗi Công ty là khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố nh: quy mô, tính chất hoạt
động của Công ty, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, việc tính toán xem xét giữa
chi phí và lợi ích.
Khi tổ chức xây dựng hệ thống KSCL của riêng mình, các Công ty kiểm toán
phải xem xét 9 yếu tố căn bản của hệ thống KSCL mà Uỷ ban Chuẩn mực KSCL
đã chỉ rõ. 9 yếu tố này đợc liệt kê ở Bảng 1(với lời giải thích tóm tắt về yêu cầu
của từng yếu tố và 1 ví dụ về thể thức KSCL mà công ty có thể sử dụng để thoả
mãn yêu cầu đó).
Bảng 1: 9 yếu tố kiểm tra chất lợng

21
Yếu tố Tóm tắt yêu cầu Thể thức làm ví dụ


22
(1) (2) (3)
Tất cả các cá nhân đợc giao
việc phải thoả mãn các quy
định về tính độc lập theo
Điều lệ về đạo đức của
AICPA.
Từng chủ phần hùn và từng nhân viên
phải trả lời bản câu hỏi về tính độc
lập hàng năm, có nội dung là những
điều nh quyền sở hữu cổ phần và
quyền hội viên HĐQT.
1.Độc
lập
Sự phân công cho tất cả mọi ngời đều
do một chủ phần hùn mà hiểu rõ công
ty khách hàng thực hiện và sự phân
công phải đợc làm ít nhất trớc 2
tháng.
Tất cả các cá nhân đợc giao
việc phải có một trình độ
đào tạo nghiệp vụ tơng
xứng và thạo việc.
2.Phân
công
Khi nhân viên hoặc các chủ
phần hùn có khó khăn
mang tính nghiệp vụ, các
thể thức phải đảm bảo là
chúng giúp cho họ tìm thấy
sự hớng dẫn ở những ngời
có năng lực.
3.T
vấn
Giám đốc phụ trách kiểm toán và kế
toán của công ty phải sẵn sàng để t
vấn và phê chuẩn tất cả các hợp đồng
trớc khi chúng hoàn thành.
4.Giám
sát
Các chính sách phải đảm
bảo sự giám sát đúng đắn
công việc ở mọi trình độ
phải đợc ghi rõ trong hợp
đồng.
Sự xem xét lại và sự phê chuẩn các
chơng trình kiểm toán bởi một chủ
phần hùn đợc quy định thực hiện trớc
khi tiến hành khảo sát chi tiết.
(1)
(2) (3)
5.Thuê
mớn
Tất cả nhân viên mới phải
đủ phẩm chất để thi hành
công việc một cách thành
thạo.
Tất cả những ngời đợc xem xét tuyển
dụng phải đợc phỏng vấn và chuẩn y
bởi chủ phần hùn phụ trách nhân sự
và một chủ phần hùn khác thuộc lĩnh
vực nghiệp vụ mà ngời đó sẽ làm
việc.
6.Phát
triển
nghiệp
vụ
Tất cả mọi ngời đợc tạo
điều kiện phát triển nghiệp
vụ đầy đủ để giúp họ có khả
năng thi hành công việc một
cách thành thạo.
Mỗi nhân viên chuyên nghiệp phải đ-
ợc giành 40 giờ để đào tạo tiếp tục
hàng năm công thêm số giờ nh đề
nghị của chủ phần hùn phụ trách nhân
sự.
7.Đề
bạt
Các chính sách đề bạt phải
đợc xây dựng để đảm bảo cá
nhân đợc đề bạt có đủ phẩm
chất để đảm nhận trọng
trách mới.
Mỗi nhân viên chuyên nghiệp phải đ-
ợc đánh giá trên từng hợp đồng bằng
cách sử dụng báo cáo đánh giá hợp
đồng cá nhân của công ty.
(Trích nguồn 01: Bảng 1-2: 9 yếu tố kiểm tra chất lợng, trang 29-30)
Nh vậy, tổ chức xây dựng hệ thống KSCL kiểm toán của bản thân các tổ chức
kiểm toán độc lập bao gồm: xây dựng cơ chế KSCL cho cuộc kiểm toán và cơ chế
KSCL hoạt động kiểm toán nói chung của Công ty kiểm toán.
1. Kiểm soát chất lợng đối với một cuộc kiểm toán
Các hành động kiểm soát cần áp dụng khi KSCL một cuộc kiểm toán bao
gồm: giao việc, hớng dẫn, giám sát và soát xét lại. Cụ thể, theo nguyên tắc Kiểm
toán Quốc tế số 7 IAPC cũng nh VSA số 220 thì KSCL một cuộc kiểm toán phải
dựa trên các tiêu chuẩn: (Trích nguồn 03)
Giao việc:

23
8.Sự
chấp
nhận
và sự
kéo dài
hợp
đồng
với
khách
hàng
Tất cả nguồn khách hàng
tiềm năng và hiện có phải đ-
ợc đánh giá để làm giảm tối
đa cơ hội liên kết với Ban
quản trị thiếu trung thực.
Mẫu đánh giá khách hàng gồm các
vấn đề nh lời bình của kiểm toán viên
tiền nhiệm và sự đánh giá trên của
Ban quản trị, đợc soạn thảo cho từng
khách hàng mới trớc khi đợc chấp
nhận.
9.Kiểm
tra
Các chính sách và thể thức
phải có để đảm bảo những
thể thức nhằm thoả mãn 8
yếu tố kiểm soát chất lợng
trên đang đợc tuân thủ một
cách nhất quán.
Chủ phần hùn phụ trách kiểm soát
chất lợng phải khảo sát các thể thức
kiểm soát chất lợng ít nhất mỗi năm
một lần để đảm bảo là công ty đang
chấp hành.
- Bất cứ công việc nào giao cho các trợ lý đều phải đảm bảo chắc chắn rằng
những cán bộ thực hiện các công việc này là những ngời có kỹ năng, có khả năng
độc lập và có trình độ nghiệp vụ tơng xứng với yêu cầu công việc.
- Kiểm toán viên và những trợ lý có trách nhiệm giám sát phải xem xét kỹ
năng, trình độ của các trợ lý trong quá trình họ thực thi các phần việc đợc giao để
xác định phạm vi hớng dẫn, giám sát và soát xét lại từng nghiệp vụ một cách thích
hợp.
H ớng dẫn :
- Những trợ lý đợc giao việc đều phải đợc hớng dẫn một cách cặn kẽ. Việc h-
ớng dẫn bao gồm: thông báo cho các trợ lý biết trách nhiệm mà họ phải gánh vác,
mục đích và các bớc công việc mà họ phải thực hiện. Ngoài ra còn phải thông báo
cho họ các vấn đề chẳng hạn nh đặc điểm kinh doanh của doanh của doanh nghiệp
và những vụ việc có thể phát sinh của kiểm toán kế toán sẽ ảnh hởng tới nội dung,
thời gian và phạm vi của các phơng pháp kiểm toán có liên quan đến các trợ lý.
- Văn bản ghi chơng trình của kiểm toán là công cụ quan trọng để truyền đạt
các hớng dẫn chỉ đạo kiểm toán. Kế hoạch phân bổ thời gian, các bản ghi nhận kế
hoạch cũng giúp ích nhiều cho việc truyền đạt các hớng dẫn kiểm toán.
Giám sát:
- Việc giám sát có quan hệ chặt chẽ cả với hớng dẫn và soát xét lại, cũng có
thể giám sát có quan hệ đến một vài yếu tố của hớng dẫn và soát xét lại.
- Trong quá trình thực thi một cuộc kiểm toán, các cán bộ giám sát phải thực
hiện các chức năng sau:
a) Giám sát quá trình công việc để xác định rằng:
+ Các trợ lý tỏ ra có đầy đủ kỹ năng, trình độ nghiệp vụ cần thiết để thực hiện
các nghiệp vụ đợc giao phó.
+ Các trợ lý hiểu rõ các hớng dẫn kiểm toán
+ Các công việc đang đợc tiến hành phù hợp với chơng trình kiểm toán và các
tài liệu kế hoạch khác.

24
b) Nắm bắt đợc các vấn đề kế toán và kiểm toán phát sinh trong một cuộc
kiểm toán, đánh giá tầm quan trọng của các vấn đề này và sửa đổi, điều
chỉnh chơng trình kiểm toán ởnhững phần xét thấy cần thiết.
c) Giải quyết sự khác nhau về mặt xét đoán nghiệp vụ giữa các cán bộ cùng
tham gia một cuộc kiểm toán.
Soát xét lại:
- Các phần việc do các trợ lý thực thi thì cần phải đợc ngời thứ hai có trình độ
tơng đơng hoặc cao hơn soát xét lại để xác định xem:
a) Công việc có đợc thực hiện phù hợp với các chuẩn mực nghiệp vụ và các
chuẩn mực của hãng không?
b) Công việc đã thực thi và các kết quả thu đợc có đợc dẫn chứng bằng tài
liệu một cách thoả đáng không?
c) Còn những vấn đề gì đáng kể mà cha đợc giải quyết?
d) Mục đích các phơng pháp kiểm toán đạt đợc và các kết luận đã rút ra có
nhất quán với kết quả của các công việc đã làm và nhận xét của kiểm toán
viên về các báo cáo tài chính của doanh nghiệp không?
- Trong một cuộc kiểm toán có thể xác định các giai đoạn soát xét chính nh
sau:
a) Soát xét các kế hoạch kiểm toán và chơng trình kiểm toán ban đầu.
b) Soát xét việc nghiên cứu và đánh giá các quy chế kiểm soát nội bộ kể cả
các phơng pháp tuân thủ, những sửa đổi (nếu có) để hoàn thiện chơng
trình kiểm toán.
c) Soát xét các tài liệu dẫn chứng về các bằng chứng kiểm toán đã thu thập đ-
ợc và các kết luận đã rút ra từ các bằng chứng này.
d) Soát xét báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán đã dự thảo.
- Soát xét các phơng pháp có thể đợc bổ sung, đặc biệt là trong các cuộc kiểm
toán có quy mô lớn, phức tạp bằng cách tham khảo ý kiến các cán bộ không trực
tiếp tham gia kiểm toán để thực hiện các biện pháp kiểm tra bổ sung nào đó trớc
khi phát hành báo cáo kiểm toán.

25