Bài soạn ngu van 11, tiet 112-113

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Bài soạn ngu van 11, tiet 112-113


¤n tËp v¨n häc
Ng÷ v¨n 11
TiÕt
112-113

Câu 1: Thơ mới khác thơ trung đại như thế nào?
So sánh
Thơ trung đại Thơ mới
Nội dung
Thời đại chữ ta nặng
tính cộng đồng, xh, xem
nhẹ tính cá nhân
Thời đạichữ tôi->coi trọng
cá nhân,tách biệt với cộng
đồng,xh
Cách cảm
nhận thiên
nhiên, con
người cuộc
sống
Cảm nhận bằng con mắt
già cỗi,công thức, ước lệ
khuôn sáo
Cảm nhận bằng cặp mắt trẻ
trung, xanh non, yêu đời.

Cảm hứng
chủ đạo
Thơ trung đại
Phò vua giúp nước, tỏ lòng,
lúc sục sôi, lúc buồn rầu bất
đắc chí
Thơ mới
Nỗi buồn, tuy t vọng của cái
cá nhân trước hiện thực đau
thương vì mất đlập chủ quyền
nước nhà.
Nghệ
thuật
- Chữ Hán,chữ Nôm
-Thể thơ truyền thống:Đluật,
cổ phong,lục bát, song thất
lục bát.
-Niêm luật chặt chẽ,dđạt ước
lệ,nhiều điển tích.điển cố=>
tính qui phạm nghiêm ngặt.
- Chữ quốc ngữ.
-Thể thơ kết hợp truyền thống
hiện đại.
-Luật lệ đơn giản,diễn đạt phóng
khoáng, tự do, gần gũi với ngôn
ngữ hàng ngày.
- Phá bỏ tính qui phạm

Câu 2: So sánh hai tác phẩm Lưu biệt khi xuất dư
ơng và Hầu trời? Làm rõ tính chất giao thời giữa
VHTĐ và HĐ về nghệ thuật của các tp trên?.
- Những nét chính về hai bài thơ:
+Thời điểm ra đời: Lưu biệt khi xuất dương (1905), Hầu
trời (1921). Đây là thời kì mở đầu cho quá trình hiện đại
hoá văn học Việt Nam
+Cả hai bài thơ: đều thể hiện phần nào cái tôi, ý thức cá
nhân. Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng ở Phan Bội Châu, cái
tôi tài hoa, ngông ở Tản Đà
+Cả hai bài thơ đều nằm ở điểm giao thời, của hai thời
đại thi ca , từ thi ca trung đại chuyển sang thi ca hiện
đại.

Bảng thống kê về hai tác phẩm
So sánh
Lưu biệt khi xuất dương Hầu trời
Nội dung
Lí tưởng của trang nam nhi
chủ động xoay trời chuyển
đất. Không phụ thuộc vào
hoàn cảnh cuộc sống
Cái tôi hào hoa, phóng túng,
khẳng định tài năng văn chương
Khao khát muốn được thể hiện
mình giữa cuộc đời.
Nghệ
thuật
Xây dựng hình tượng kì vĩ,
hào hùng (Thơ tuyên truyền
cổ động cách mạng)
Giọng điệu tự nhiên, có nhiều
sáng tạo (hư cấu chuyện hầu
trời...Cái tôi ngông)

Câu 3: Qua việc phân tích, so sánh các bài thơ
"Lưu biệt khi xuất dương" và "Hầu trời"
"Vội vàng", hãy làm rõ quá trình hiện đại hoá
thơ ca thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng
tháng Tám năm 1945.

Giai đoạn/
biểu hiện
I. Đầu
XX- 1920
II. 1920 -
1930
III. 1930 -
1945
-Thành tựu chủ yếu của văn học là thơ của các
chí sĩ cách mạng
-Nội dung tư tưởng đã khác với thơ ca thế kỉ XIX
nhưng về nghệ thuật vẫn thuộc phạm trù
VHTĐ,thi pháp thơ ca trung đại.
:Lưu biệt khi xuất dương (PBChâu):
Lẽ sống mới, quan niệm mới về chí
làm trai, nhưng vẫn viết bằng thi pháp
và ngôn ngữ VHTĐ ( chữ Hán, thể
thất ngôn bát cú đường luật
-Thi pháp trung đại có yếu
tố đổi mới; ngôn ngữ hiện
đại, cái tôi ngông của nhà
nho chán đời, tài tử, muốn
thoát li lên Hầu Trời, bán
văn nhưng thi pháp VHTĐ
vẫn tồn tại
Hầu trời (1921 ) => Cái tôi cá nhân
phóng túng, tự ý thức về tài năng,gtrị đích
thực của mình,khao khát được thể hiện
mình,quan niệm khá hiện đại về nghề văn
nhưng vẫn phảng phất cáI ngông của
nhà nho tài tử của thơ ca cuối thời tđại
Nền Vh đã hoàn tất qtrình hiện đaj hoá với nhiều
cách tân trên mọi thể loại; tiếng nói của cái tôi cá
nhân tự giảI phóng hoàn toàn ra khỏi hệ thống ước lệ
của thơ ca trung đại,trưc tiếp quan sát lòng mình =
con mắt cá nhân, cảm thấy bơ vơ, cô đơn trước vũ trụ
và cuộc đời.
Vội vàng (1938) chữ quốc
ngữ, thơ tự do, hỗn hợp giữa các
thể:năm chữ, tám chữ, bảy
chữ=>cái tôi khao khát giao cảm
với đời

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Bài soạn ngu van 11, tiet 112-113