Bài giảng Bài soạn lớp 2 - Tuần 21

Kế hoach dạy học Lớp Hai.
TUẦN 21
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TIẾT1)
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1: (5’)
Bài cũ.
MT: HS đọc diễn cảm tốt
và trả lời câu hỏi về nội
dung bài: Mùa xuân đến.
PP: Thực hành, hỏi đáp.
Hoạt động lớp.
2HS đọc bài: Mùa xuân đến và TLCH:
? Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa
xuân đến?
? Nêu ý nghĩa của bài?
GV nhận xét, ghi điểm.
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2: (5’)
Giới thiệu chủ điểm và
bài học
ĐD: Tranh SGK trang 22
phóng to.
PP: Trực quan, thuyết
trình.
Hoạt động lớp
GV đính tranh phóng to lên bảng và hỏi:
? Tranh vẽ gì?
Gv giới thiệu chủ điểm mới: Chim chóc.
GV: Chim và hoa làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Chúng
ta thấy buồn nếu không có chim và hoa.Bài đầu tiên của
chủ đề này là: Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3:(25’)
Luyện đọc
MT: - Biết ngắt, nghỉ hơi
đúng chỗ. Đọc rành mạch
được toàn bài.
ĐD: SGK trang 23.
Bìa viết câu: Ông vào
rừng… dựng nhà.
PP: Luyện tập, thực hành,
hỏi đáp.
Hoạt động kết hợp: Lớp, nhóm, cá nhân.
Bước 1: GV đọc mẫu.
HS mở SGK trang 23 theo dõi đọc thầm, lắng nghe GV đọc
mẫu.
- Bước 2: Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong bài.
? Trong bài có từ nào khó đọc, dễ lẫn? (long trọng, xinh
xắn,…). HS luyện đọc từ khó.
- Bước 3: Đọc từng đoạn trước lớp.
+HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài: 3 lượt.
+ GV kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng.
Chim véo von mãi/ … xanh thẳm.//
HS đọc phần chú giải sau bài:
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Bước 4: Đọc từng đoạn trong nhóm .
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
Bước 5: Thi đọc giữa các nhóm.
Đại diện nhóm thi đọc, lớp nhận xét, tuyên dương.
GV nhận xét tiết học.
Tuyên dương HS học tốt.
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
ĐẠO ĐỨC: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (TIẾT 1 )
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1: 5’
Bài cũ.
MT: Củng cố kiến thức
bài: Trả lại của rơi.
PP: Hỏi đáp.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Gọi 3 học sinh lên bảng
? Làm gì khi nhặt được của rơi?
? Vì sao khi nhặt được của rơi em đem trả lại ?
? Kể việc làm của em khi nhặt được của rơi ?
Giáo viên nhận xét. Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2: 10’
Thảo luận lớp.
MT: - Biết một số yêu
cầu, đề nghị lịch sự.
-ĐD: Tranh SGK trang
31 phóng to.
-PP: Quan sát, hỏi đáp.
Bước 1: Quan sát tranh .
GV treo tranh cho HS quan sát và cho biết nội dung tranh vẽ.
- HS phán đoán nội dung tranh vẽ
Bước 2: Tìm hiểu nội dung tranh.
Gv giới thiệu nội dung tranh và hỏi: Trong giờ học vẽ Tâm
muốn mượn bút của Nam. Em đoán xem Nam sẽ nói gì với
bạn Tâm?
HS trao đổi với các bạn về đề nghị bạn Nam và cảm xúc của
bạn Tâm khi được đề nghị.
GVKL: Muốn mượn bút chì của bạn Nam, Tâm cần sử dụng
những câu yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là
Tâm đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng. Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3: 10’
Đánh giá hành vi
MT: - Biết một số yêu
cầu, đề nghị lịch sự.
ĐD: - Phiếu học tập
PP: Tranh
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi.
GV giao việc: Từng đôi một quan sát tranh ở SGK trang 32,
33 và trả lời câu hỏi.
? Các bạn đang làm gì? Em có đồng tình với việc làm của các
bạn không?
HS thảo luận nhóm đôi.
Bước 2: Hoạt động lớp.
Một số nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ sung.
GVKL: SGv trang 64. Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 4:10’
Bày tỏ thái độ
MT: Biết được sử dụng
lời yêu cầu, đề nghị phù
hợp trong các tình
huống đơn giản thường
gặp hằng ngày.
ĐD:VBT
PP: Dạy học cá nhân.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
HS mở VBT ĐD (BT3), đọc yêu cầu bài tập rồi làm bài.
Bước 2: Thảo luận cả lớp.
Gv lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS biểu lộ thái độ
đánh giá: Tán thành, lưỡng lự, không tán thành qua việc giơ
các tấm bìa màu.
? Vì sao em lại tán thành, lưỡng lự, không tán thành?
Nhận xét - dặn dò
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TIẾT 2)
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1 (20’)
HD tìm hiểu bài
MT: Hiểu lời khuyên
từ câu chuyện: Hãy để
cho chim được tự do ca
hát, bay lượn. Để cho
hoa được tự do tắm
nắng mặt trời.( Trả lời
được câu hỏi 1,2,4,5).
HS khá giỏi trả lời
được câu hỏi 3.
ĐD: SGK trang 23.
PP: Thực hành, hỏi
đáp, thảo luận nhóm.
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
- 1 HS đọc to đoạn 1, cả lớp đọc thầm rồi TLCH
? Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hao sống như thế
nào? ( Chim tự do bay nhảy, hao cúc sống tự do bên bờ
rào)
GV cho HS xem tranh.
- 1 HS đọc to đoạn 2,3, 4,
? Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm?
( Vì bị bắt và cầm tù trong lồng)
GVgiảng: cầm tù (SGK)
? Điều gì chi thấy cậu bé rất vo tình với chim và hoa?
( Dành cho HS khá giỏi)
( Chim nhốt vào lồng, không cho ăn uống, Cúc đang nở
thì cắt bỏ vào lồng)
? Hành động của cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng?
( Sơn ca chết, cúc héo tàn)
? Em muốn nói gì với cậu bé? HS thảo luận nhóm đôi.
- Đaị diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung.
Liện hệ: Để bảo vệ các loài chim và hoa, em phải làm gì?
(Không bắn, giết nó và không ngắt hoa tuỳ tiện)
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2 (13’)
Luyện đọc lại
MT: Biết rành mạch
được toàn bài.
ĐD: SGK trang 23.
PP: Luyện tập, thực
hành, hỏi đáp.
Hoạt động lớp, cá nhân.
HS nối tiếp nhau luyện đọc diễn cảm trong nhóm.
HS đọc, GV quan tâm theo dõi.
Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp.
Lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân
đọc hay.
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3:(5’)
Củng cố, dặn dò.
MT: Củng cố và liên
hệ cách chăm sóc và
bảo vệ thiên nhiên.
PP: Hỏi đáp.
Hoạt động lớp.
- HS đọc to toàn bài,
? Để cho chim chóc và cây cối phát triển em cần làm gì?
( Bảo vệ và chăm sóc chúng làm cho cuộc sống thêm
tươi đẹp).
Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tốt.
Dặn dò: Về nhà đọc lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2010
TẬP LÀM VĂN: ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM.
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1:
Bài cũ
MT: HS thực hành nói 1
đoạn về mùa hè.
PP: Thực hành
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- 2 HS nói về mùa hè cho cả lớp nghe.
Lớp và GV nhận xét, đánh giá.
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 2: 15’
Thực hành đáp lời cảm
ơn.
MT: Biết đáp lại lời cảm
ơn trong tình huống giao
tiếp đơn giản.
ĐD:Tranh SGK trang 30.
PP: Trực quan, thảo luận,
đóng vai.
HD HS làm BT1.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi.
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
GV đính tranh lên bảng cho HS quan sát.
GV giao việc cho các nhóm: Từng đôi một thảo luận rồi đóng vai
theo tình huống trong tranh. Không nhất thiết nói giống lời của hai
nhân vật trong SGK.
HS làm việc theo nhóm. GV quan tâm giúp đỡ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Đại diện một số cặp lên đóng vai.
Lớp nhận xét, bổ sung.
HD HS Làm BT2.
Bước 1: Đóng vai theo tình huống. Hoạt động nhóm đôi.
HS đọc yêu cầu BT2.
GV giao việc: Từng đôi một thực hành đóng vai theo tình huống ở
SGK trang 30.
HS thảo luận , GV quan tâm giúp đỡ.
Bước 2: Đóng vai. Hoạt động lớp.
GV đính lần lượt từng tranh, gọi một số cặp lên thực hành đóng
vai.Lớp và GV nhận xét tuyên dương nhóm đóng vai tốt.
Chú ý: Đáp lời cảm ơn với thái độ lịch sự nhã nhặn, khiêm tốn, có
thể thêm nội dung đối thoại. Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3: 15’
Nói về loài chim. ( viết )
MT: Thực hiện được yêu
cầu BT3 (Tìm câu văn
miêu tả trong bài, viết 2,3
câu nói về một loài chim.
ĐD: Bảng phụ viết sẵn câu
hỏi gợi ý BT3. SGK trang
30.
PP: Hỏi đáp. Thực hành.
Bước 1: HD HS làm BT3. Hoạt động lớp.
Học sinh đọc yêu cầu bài.GV treo bảng phụ, HS đọc lần lượt từng
câu hỏi để trả lời.
? Những câu nào tả hình dáng của chích bông? (Vóc nguời, là…xinh
đẹp; 2 chân xinh xinh, tăm; cặp mỏ…)
? Những câu nào tả hoạt động của chích bông? (cứ nhảy liên liến,
cánh nhỏ xoải nhanh vun vút)
GV giao việc: Các em dựa vào đó hãy viết 2,3 câu về 1 loài chim
mà em thích.
Bước 2: Học sinh làm bài. Hoạt động cá nhân.
HS làm bài vào vở, GV quan tâm theo dõi.
Nhiều HS đọc bài làm của mình. GV ghi điểm.
Nhận xét tiết học - Dặn dò.
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2010
TỰ NHIÊN –XÃ HỘI: CUỘC SỐNG XUNG QUANH (TIẾT 1)
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1: 5’
Bài cũ
MT: Củng cố kiến thức về
phương tiện giao thông.
PP: Hỏi đáp.
Trò chơi khởi động: Giao thông. HS làm sai, trả lời câu
hỏi.
? Nêu những điều cần lưu ý khi đi trên phương tiện giao
thông?
HS trả lời, GV nhận xét đánh giá. Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 2:10’
Làm việc theo nhóm 6.
MT: Nêu được một số nghề
nghiệp chính và hoạt động
sinh sống của người dân
nơi HS ở.
ĐD: Tranh vẽ SGK trang
44, 45 phóng to.
PP: Trực quan, thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV giao việc: Các nhóm quan sát tranh ở SGK nói về
những gì các em thấy trong hình.
HS thảo luận. GV quan tâm giúp đỡ.
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Gv đính tranh lên bảng. Gọi đại diện nhóm trình bày.
Lớp nhận xét bổ sung.
GV KL: Nghề nghiệp sinh hoạt của người dân nông thôn
và các vùng miền khác nhau của đất nước. Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 3 :10’
Làm việc với tranh sưu
tầm.
MT: Nêu được một số nghề
nghiệp chính và hoạt động
sinh sống của người dân
nơi HS ở.
ĐD:Tranh sưu tầm được,
bảng nhóm.
PP: Thảo luận, thực hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV giao việc: Xếp tranh sưu tầm được sau đó dán kết quả
vào vị trí bảng nhóm.
HS làm việc theo nhóm. GV quan tâm giúp đỡ.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Đại diện nhóm giới thiệu tranh sưu tầm nhóm mình.
Lớp nhận xét, bổ sung.
GV tuyên dương nhóm sưu tầm nhiều và giới thiệu hay.
Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 4: 15’
Thực hành vẽ tranh.
MT: Mô tả được một số
nghề nghiệp, cách sinh
hoạt của người dân vùng
nông thôn.
ĐD: Bút màu, giấy A4.
PP: Thực hành.
Bước 1: Hoạt động nhóm.
GV giao việc: Cùng nhau vẽ nghề nghiệp ở quê hương
mình vào giấy A4.
HS vẽ, GV quan tâm theo dõi.
Bước 2: Hoạt động lớp.
Các nhóm trưng bày sản phẩm. Lớp tham quan đánh giá
lẫn nhau.
GV tuyên dương nhóm vẽ tốt.
? Nghề nghiệp chính của quê hương em là gì?
* Kết luận: Mỗi người dân ở mỗi vùng miền khác nhau
của Tổ quốc thì có những nghề khác nhau.
- Dặn dò học sinh sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài sau.
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2010
Chính tả:( Nghe- viết) SÂN CHIM
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1: (5’)
Bài cũ
MT: HS viết lại cho
đúng những từ có âm
s/x.
ĐD: Bảng con
PP: Thực hành
Hoạt động lớp, cá nhân.
GV đọc, HS viết bảng con: luỹ tre, chích choè, chim trĩ.
HS viết. GV nhận xét, sửa sai.
Chuyển tiếp( Giới thiệu bài)
HOẠT ĐỘNG 2: (20’)
HD nghe viết
MT: Nghe- viết chính
xác bài chính tả, trình
bày đúng hình thức bài
văn xuôi.
ĐD: SGK trang 29,
bảng con, vở chính tả.
PP: Hỏi đáp, thực
hành.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bước1: HDHS chuẩn bị.
- GV đọc bài chuẩn bị viết cho HS nghe một lần. Gọi 1-2 em
đọc.
? Bài Sân chim tả cái gì? ( Chim nhiều không tả xiết)
? Những chữ nào trong bài bắt đầu bằng tr/ s?
? Những chữ nào trong bài có dáu hỏi, có dấu ngã?
-HS luyện bảng con những chữ viết dễ sai, dễ lẫn: thuyền,
trắng xoá, sát sông, …
Bước 2: HS viết bài vào vở
-GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết bài.
HS viết bài vào vở. GV quan tâm theo dõi.
Bước 3: Chấm chữa bài cho HS.
GV đọc dò chậm rãi- HS soát lỗi.
GV thu 2-3 nhóm chấm. Nhận xét chung.
Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 3: (10’)
HD làm bài tập 2.
MT: Làm đúng BT2a.
ĐD: Bìa viết sẵn BT2a;
VBT TV.
PP: Thực hành, thảo
luận.
Hoạt động cá nhân, lớp.
HS đọc yêu cầu bài.
GV phat bìa cho 2 HS làm vào bìa, lớp làm vào VBTTV.
HS làm, GV theo dõi giúp đỡ.
HS làm bài ở bìa xong, đính bài lên bảng.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Đáp án: - đánh trống, chống gậy
- chèo bẻo, leo trèo
- quyển truyện, câu chuyện
HOẠT ĐỘNG 4: (2’)
Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Viết lại những từ mình viết sai cho đúng chính tả.

Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2010
Tập viết: CHỮ HOA: R
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ.
HOẠT ĐỘNG 1: (5’) Bài cũ.
-MT: Luyện nét chữ hoa Q,
Quê.
-ĐD: Bảng con
-PP: Luyện tập thực hành
Hoạt động cá nhân
+GV kiểm tra phần viết ở nhà của HS
-HS viết bảng con chữ hoa Q, Quê.
-GV nhận xét đánh giá chung. Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 2: (5’)
Hướng dẫn viết chữ hoa R.
-MT:Viết đúng chữ hoa R
-ĐD: Mẫu chữ R đặt trong
khung chữ.HS có bảng, phấn.
-PP: Quan sát mô tả.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bước1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa R.
-GV đính chữ mẫu R lên bảng HS nhận xét.
? Chữ R cao mấy li, gồm mấy nét? ( 5 li, 2 nét)
? Có nát nào giống chữ P đã học? ( Nét 1)
HS nhìn chữ mẫu nêu cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đương kẻ 6, viết nét móc ngược trái
như nét 1 của chữ P, B.
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút lên đường kẻ
5, viết tiếp nét cong trên, uốn nét lượn vào giữa thân chữ,
tạo vòng xoắn nhỏ ( Giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viếttiếp nét
móc ngược đường kẻ 2.
Bước 2: Hướng dẫn HS viết bảng con.
-HS viết 2, 3 lần R. GV theo dõi, uốn nắn. Chuyển tiếp.
HOẠT ĐỘNG 3: (5’)
HD viết cụm từ ứng dụng.
-MT: Viết đúng chữ và câu
ứng dụng: Ríu; Ríu rít chim
ca.
ĐD: Bìa viết sẵn cụm từ ứng
dụng
-PP:Quan sát, mô tả, thực
hành ,luyện tập.
Hoạt động lớp ,cá nhân.
Bước1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
-GV đính cụm từ lên bảng.Gọi 1,2 HS đọc.
? Em hiểu : Ríu rít chim ca nghĩa là gì? ( Tả tiếng chim
hóthay trong trẻo và vui vẻ nối liền nhau không dứt)
? Nêu nhận xét độ cao của các chữ cái?
? Khoảng cách giữa các tiếng, cách đặt dấu thanh ?
Bước 2: HD HS viết bảng con: Ríu
HS viết. GVnhận xét. Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 4: (20’) Viết.
-MT: Viết đúng chữ hoa R(1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),
chữ và câu ứng dụng: Ríu ( 1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),
Ríu rít chim ca ( 3 lần)
ĐD: Vở tập viết.
-PP: Thực hành luyện tập
Hoạt động cá nhân.
-HS mở vở tập viết để lên bàn.
-Gv nêu yêu cầu viết cho HS nắm.
-HS tự viết bài. GV quan tâm theo dõi.
-GV chấm một số em, nhận xét.
Nhận xét tiết học.
Dặn dò: Viết phần còn lại cho đúng, đẹp
Kế hoach dạy học Lớp Hai.
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
Chính tả:( Tập chép) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
HOẠT ĐỘNG 1: (5’)
Bài cũ
MT: HS viết đúng
những từ có âm s/x.
ĐD: Bảng con
PP: Thực hành
Hoạt động lớp, cá nhân.
GV đọc, HS viết bảng con: sương mù, phù sa, sâu xa
HS viết. GV nhận xét, sửa sai.
Chuyển tiếp( Giới thiệu bài)
HOẠT ĐỘNG 2: (20’)
HD nghe viết
MT: Chép chính xác
bài chính tả, trình bày
đúng đoạn văn xuôi có
lời nói của nhân vật.
ĐD: Bảng phụ chép
sẵn nội dung đoạn
chép, bảng con, vở
chính tả.
PP: Hỏi đáp, thực
hành.
Bước1: HDHS chuẩn bị.
Hoạt động lớp
- GV đọc đoạn HS chuẩn bị viết cho HS nghe một lần. Gọi 1-
2 em đọc.
? Đoạn này cho em biết điều gì về bông cúc và sơn ca?
( Sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày tự do)
? Đoạn chép có những dấu câu nào( Dấu phẩy, dấu chấm
than, dấu gạch ngang)
? Bài viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ thơ có mấy dòng, mỗi
dòng có mấy chữ?
-HS luyện bảng con những chữ viết dễ sai, dễ lẫn.
Bước 2: HS viết bài vào vở.
Hoạt động cá nhân
HS nhìn bảng nhẩm nhớ từng cụm từ để chép bài cho đúng,
chính xác.
HS chép bài vào vở. GV quan tâm theo dõi.
Bước 3: Chấm chữa bài.
HS đổi vở tự dò bài trên bảng rồi ghi lỗi ra lề.
GV thu 2-3 nhóm chấm. Nhận xét chung. Chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG 3: (10’)
HD làm bài tập 2.
MT: Làm đúng BT2a
ĐD: Bảng nhóm, bút
dạ.
PP: Thực hành, thảo
luận.
Bước 1: Hoạt động nhóm, lớp.
HS đọc yêu cầu bài tập 2a.
GV phát giấy bút cho các nhóm rồi giao việc: Viết tếng có
tr/ch chỉ loài vật.
HS thảo luận rồi ghi vào bảng nhóm.
Bước 2: Hoạt động lớp.
Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung.
GV tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh.
HOẠT ĐỘNG 4: (2’)
Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Viết lại những từ mình viết sai cho đúng chính tả.
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
DO CÔ PHƯƠNG SOẠN GIẢNG.