GIAO AN LOP 5 TUAN 17

Giáo án lớp 5
TUẦN 17 Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC :
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập
qn canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn.. ( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Cảm phục tinh thần dám nghĩ, dám làm của ơng Lìn.
II. CHUẨN BỊ :
-GV: Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
-HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1, Kiểm tra bài cũ :
- Cụ Ún làm nghề gì?
- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào?
Kết quả ra sao?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2,Bài mới:
*HĐ 1: Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ 2: Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát, ngoằn
ngho, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
- 2 HS khá đọc nối tiếp cả bài
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ HS đọc luyện đọc từ
- GV giảng từ: tập qn , canh tác + HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc tồn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
*HĐ 3: Tìm hiểu bài:
- Ơng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
thơn?
*Ơng lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn
nước ;cùng vợ con đào suốt 1 năm trời được gần
4 cây số xun đồi dẫn nước về thơn.
- Nhờ có mương nước, tập qn canh tác và
cuộc sống ở thơn Phìn Ngan đã thay đổi như thế
nào?
*Đơng bào khơng còn làm nương như trước mà
trồng lúa nước;khơng còn nạn phá rừng.Về đời
sống, nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thơn khơng
còn hộ đói.
- Ơng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
dòng nước?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
*Ơng hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
*Bằng trí thơng minh và sáng tạo,ơng Lìn đã
làm giàu cho mình và cho cả thơn từ đói nghèo
vươn lên từ thơn có mức sống khá.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
1
Giáo án lớp 5
-Ý nghĩa bài văn là gì ? *Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi
tập qn canh tác của cả một vùng, làm thay đổi
cuộc sống của cả thơn.
*HĐ4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm tồn bài - HS đọc cả bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng các từ
ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn ngho, suốt một năm
trời, xun đổi…
- HS luyện đọc đoạn 1
- Thi đọc diễn cảm
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, liên hệ về những việc làm của
địa phương mình về việc thay đổi cách thức sản
xuất để làm giàu cho q hương.
- Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản
xuất
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài tốn liên quan
đến tỉ số phần trăm.
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm.
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
*HĐ 1 : Giới thiệu bài:
*HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1( a):
- 1HS lên giải BT 2b.
Bài 1( a): HS đặt tính rồi tính ở vở nháp, ghi kết
quả vào vở:
a) 216,72 : 42 = 5,16;
- HSKG làm thêm các bài 1b. 1c. b) 266,22 : 34 = 7,83;
c) 1 : 12,5 = 0,08;
d) 109,98 : 42,3 = 2,6.
Bài 2: Bài 2: HS đặt tính rồi ở vở nháp, ghi các kết
quả từng bước vào vở:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
2
Giáo án lớp 5
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
Bài 3: Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số
người tăng thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số
người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%; b) 16129 người
3 Củng cố dặn dò :
- Bài 4: Khoanh vào C.
……………………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC :
ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Ơn tập các kiến thức về :
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và cơng dụng của một số vật liệu đã học.
2/ TĐ : Giữ gìn vệ sinh thân thể; thơng cảm và chia sẻ với những người bệnh tật.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu học tập theo nhóm.
+ Bảng gài để chơi trò chơi “Ơ chữ kì diệu”
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
*HĐ1: giới thiệu bài :
*HĐ2: Làm việc với phiếu BT : - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang 68
SGK, trả lời câu hỏi.
- Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm
não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua cả
đường sinh sản và đường máu?
- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đường
sinh sản và đường máu đó là bệnh AIDS.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
3
Giáo án lớp 5
- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào? - Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút gây ra.
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào? - Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh
trùng gây ra.
- Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào? - Là bệnh truyền nhiễm do 1 loại vi- rút có trong
máu gia súc, chim, chuột, khỉ,... gây ra.
- Bênh viêm gan A lây truyền qua con đường
nào?
*HĐ3: Một số cách phòng bệnh
- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hố.
- HS hoạt động nhóm 4 theo sự điều khiển của
nhóm trưởng và hướng dẫn của GV.
Quan sát hình minh họa trang 68 và cho biết: - Mỗi HS trình bày về một hình minh họa, lớp
theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến.
- Hình minh họa chỉ dẫn điều gì? - Ngồi các bệnh trên còn phòng tránh được một
số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn, các
bệnh đường tiêu hố khác ( ỉa chảy, tả, lị,...)
- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức
cơ bản về phòng bệnh. Trình bày lưu lốt, dễ hiểu.
- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau
khi đi đại tiện, ăn chín, uống sơi còn phòng
tránh được một số bệnh nào nữa?
- HS trả lời
- HS trả lời
*HĐ4: Thực hành :
* Nhóm 1 làm bài tập về tính chất, cơng dụng
của tre; sắt, các hợp kim của sắt; thuỷ tinh.
- HS hoạt động trong nhóm, u cầu HS trao đổi
thảo luận làm phần thực hành trang 69 vào
phiếu.
* Nhóm 2 làm bài tập về tính chất, cơng dụng
của đồng; đá vơi, tơ sợi.
* Nhóm 3 làm bài tập về tính chất, cơng dụng
của mây, song; xi măng; cao su.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc
theo u cầu ở mục Thực hành trang 69 SGK và
nhiệm vụ GV giao; cử thư kí ghi vào bảng theo
mẫu sau:
STT Tên vật
liệu
Đặc điểm/
Tính chất
Cơng
dụng
1
2
3
- GV nhận xét, kết luận phiếu đúng. * Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua sơng,
làm đường ray tàu hỏa phải sử dụng thép?
+ Gạch dùng để làm gì?
- Vì thép có tính chất cứng, bền, dẻo,...
- Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát
sàn nhà.
+ Tại sao lại dùng tơ sợi để may quần áo, chăn,
màn
- Quần áo may bằng vải sợi bơng thống mát về
mùa hè và ấm về mùa đơng.
*HĐ5: Trò chơi: “Ơ chữ kì diệu”:
- GV treo bảng có ghi sẵn các ơ chữ có đánh
- Mỗi tổ cử ra một HS để tham gia trò chơi. Bốc
thăm để chọn vị trí.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
4
Giáo án lớp 5
dấu theo thứ tự từ 1 đến 10.
- Người chơi được quyền chọn ơ chữ. Trả lời
đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi. Nếu ơ
chữ nào người chơi khơng giải được, quyền giải
thuộc về HS dưới lớp.
- Nhận xét , tổng kết số điểm.
- HS chú ý theo dõi.
- Vài HS nhắc lại.
- HS tham gia chơi
3. Củng cố, dặn dò: Gọi một số HS nhắc lại
nội dung bài ơn tập.
- Dặn HS về nhà ơn lại kiến thức đã học, chuẩn
bị tốt cho bài kiểm tra.
- GV nhận xét tiết học.
……………………………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC :
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (tiết2)
I. MỤC TIÊU :
1/ KT : Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc
và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong cơng việc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả cơng việc , tăng niềm vui và hiệu quả gắn bó với người.
2/ KN : Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
3/ TĐ : Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cơ giáo
và mọi người trong cơng việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: phiếu học tập
- HS : thẻ màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Chúng ta cẩn hợp tác với nhữngngười xung
quanh như thế nào ?
2. Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
- 2 HS trả lời
*HĐ2: Đánh giá việc làm
- GV u cầu HS thảo luận theo nhóm 2 làm bài
3.
- GV theo dõi
- Kết luận :
+ Tình huống a là đúng
+ Tình huống b là chưa đúng
- Đọc BT 3
- HS thảo luận theo nhóm 2
- Một số em trình bày trước lớp
- Các em khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
*HĐ3 : Xử lí tình huống:
- GV nêu tình huống và giao nhiệm vụ
- Đọc u cầu bài 4
- Làm việc theo nhóm 4,
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
5
Giáo án lớp 5
- GV ghi ý chính
- GV kết luận :
a) Trong khi thực hiện cơng việc chung, cần
phân cơng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp,
giúp đỡ lẫn nhau.
b)Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi.
- Đại diện các nhóm trình bày cách thực hiện
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
*HĐ4: Trình bày kết quả thực hành :
- GV u cầu HS làm bài tập 5 theo cặp
- GV theo dõi
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
- Đọc BT 5
- HS trao đổi và ghi vào bảng như ở SGK
- HS trình bày những dự kiến sẽ hợp tác với
những người xung quanh trong một số việc.
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
3. Củng cố, dặn dò : Vì sao chúng ta cần hợp
tác với những người xung quanh ?
- Nhận xét tiết học
Dành cho HSKG
* Trong cuộc sống có nhiều cơng việc nếu làm
một mình khó đạt được kết quả tốt. Vì vậy
chúng ta vì vậy chúng ta cần hợp tác với mọi
người xung quanh.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2010
CHÍNH TẢ :
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xi (BT1).
- Làm được BT2.
2/ TĐ : Cẩn thận trong khi luyện viết, u thích sự trong sáng của TV.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Một vài tờ phiếu khổ to viết mơ hình cấu tạo vần cho HS làm BT2
- HS: SGK, vở viết chính tả
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,Kiểm tra bài cũ :
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ?
- Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây, giây ?
2HS trả lời
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
6
Giáo án lớp 5
2,Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ2: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chính tả - HS lắng nghe
- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm.
- Nội dung bài chính tả nói gì? - HS trả lời
- Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn, Quảng
Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
- HS luỵên viết từ khó,đọc từ khó.
- GV đọc bài chính tả
- GV đọc bài chính tả lần 2
- HS viết
- HS tự sốt lỗi rồi đổi vở theo cặp để chấm
- GV chấm 5-7 em
*HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập:
*BT2a: *HS đọc u cầu BT2a
- Gv phát phiếu cho các nhóm - HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu tạo
từng tiếng rồi ghi vào phiếu theo mẫu ở SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV ghi điểm
*BT2b:
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên
- Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau
- GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần hồn tồn giống nhau hay gần
giống nhau
3,Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai
*HS trả lời:Tiếng xơi bắt vần với tiếng đơi.
- HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU :
1/KT, KN : Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài tốn liên quan
đến tỉ số phần trăm.
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm.
- HS: sách giáo khoa, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
7
Giáo án lớp 5
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
*HĐ1: Giới thiệu bài:
*HĐ2: Thực hành :
Bài 1: HD HS thực hiện một trong hai cách:
- 2HS lên làm BT3
Bài 1:
Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập
phân rồi viết số thập phân tương ứng.
a) 4
5,4
10
5
4
2
1
==
b)
8,3
10
8
3
5
4
3
==
c)
75,2
100
75
2
4
3
2
==
d)
48,1
100
48
1
25
12
1
==
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
Và ghi phần ngun đằng trước dấu phẩy. Vì 1 : 2 = 0,5
Vì 4 : 5 = 0,8
Vì 3 : 4 = 0,75
Vì 12 : 25 = 0,48
Bài 2: Bài 2: HS thực hiện theo các quy tắc tính đã
học.
a) X
×
100 = 1,643 + 7,357
X
×
100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
b) 0,16 : X = 2 - 0,4
0,16 : X = 1,6
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1
Bài 3: HDHS giải bằng hai cách Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài.
HS chọn 1 trong 2 cách để giải
Bài 4: Dành cho HSKG Bài 4: Khoanh vào D.
3. Củng cố dặn dò : - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi.
……………………………………………………………………………………………………
LỊCH SỬ :
ÔN TẬP KÌ : I
CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC
(1945 - 1954)
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN : Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958 đến trước
chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
2/ TĐ : Tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
8
Giáo án lớp 5
II. CHUẨN BỊ :
- GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Các hình minh họa trong SGK.
+ Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ
1954.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: VBT, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Kiểm tra bài cũ:
2, Bài mới :
*HĐ1:Giới thiệu bài:
- 2 HS
- HS chú ý lắng nghe.
*HĐ2: ( làm việc theo nhóm) “
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học
tập cho các nhóm, u cầu mỗi nhóm thảo luận
một câu hỏi trong SGK.
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi sau:
1. Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách
mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm
từ nào? Em hãy kể tên ba loại “giặc” mà CM
nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945.
2. “ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và
kết thúc vào thời gian nào?
3. Lời kêu gọi tồn quốc kháng chiến của Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời khẳng
định ấy giúp em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời
trong cuộc kháng chiến chống qn Tống xâm
lược lần thứ 2 ( đã học ở lớp 4)?
4. Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu
biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược.
* GV cho đại diện nhóm trình bày.
- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của mỗi
nhóm.
*HĐ3: ( làm việc cả lớp) : - Tổ chức cho HS thực
hiện trò chơi theo chủ đề “ Tìm địa chỉ đỏ”.
Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn
các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức đã
học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với
các địa danh đó.
- HS chia nhóm
- Các nhóm tiến hành làm việc.
* Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác theo
dõi và nhận xét.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
9
Giáo án lớp 5
- GV cho HS tiến hành chơi.
* GV tổng kết nội dung bài học.
3. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ơn lại bài để chuẩn bị cho tiết kiểm tra
sắp tới và chuẩn bị bài học sau.
- GV nhận xét tiết học.
- Khen một số nhóm có tinh thần học tập tốt, nhắc
nhở một số HS chưa thật chú ý tập trung trong khi
thảo luận.
- HS chơi dưới sự hướng dẫn của GV
- HS trả lời một số nội dung vừa ơn tập.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (dạy chiều)
ƠN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. MỤC TIÊU :
1/ KT, KN :
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ
đồng âm, từ trái nghĩa theo u cầu của các bài tập trong SGK.
2/ TĐ : u thích sự trong sáng của TV.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ, bút, giấy khổ to
- HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu miêu tả đơi mắt của em bé hay dáng đi
của một người
- 2 Hs trả lời
2,Bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
*HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập:
a)BT1:Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo
từ gì?
- GV đưa bảng phụ ghi sẵn các nội dung về từ
đơn, từ ghép, từ láy
*HS đọc BT1
- Từ đơn, từ phức
- 4 HS đọc
- HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét
- GV chốt lại ý đúng
b)BT2:
Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ về
từ như thế nào?
*HS đọc u cầu BT2
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời:
a/Từ nhiều nghĩa : đánh cờ, đánh giặc,..
b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt, trong
xanh.
Giáo viên soạn : Nguyễn Đức Dương
10