Nghị định 132_Tinh giản bien chế

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Nghị định 132_Tinh giản bien chế

CHÍNH PHỦ
________
Số: 132/2007/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2007
NGHỊ ĐỊNH
Về chính sách tinh giản biên chế
__________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Để thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá X về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan Đảng, định
hướng về đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn
thể chính trị - xã hội;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chính sách tinh giản biên chế đối với các cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến
cấp huyện; doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá, giao, bán, sáp
nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách
nhiệm hữu hạn; nông trường, lâm trường quốc doanh được sắp xếp lại
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do đơn vị sự nghiệp công lập
sắp xếp lại tổ chức, biên chế để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính theo quy định của pháp
luật.
2. Người thôi giữ chức vụ lãnh đạo, bao gồm: cán bộ do bầu cử, bổ
nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức hoặc
không tái cử nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu, không bố trí được vào vị trí công
tác mới.
3. Cán bộ, công chức, viên chức chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định của vị
trí công việc đang đảm nhận nhưng không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí
và không thể bố trí đào tạo lại được để chuẩn hoá về chuyên môn; những cán bộ,
công chức, viên chức dôi dư do cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan,
đơn vị không hợp lý và không thể bố trí, sắp xếp được công việc khác.
4. Những người không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong hai năm
liền kề gần đây do năng lực chuyên môn, nghiệp vụ yếu hoặc sức khoẻ không
bảo đảm hoặc do thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức, kỷ luật kém
nhưng chưa đến mức buộc phải thôi việc theo đánh giá của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
5. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc,
Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát của các
doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá, giao, bán, sáp nhập, hợp nhất,
giải thể, phá sản hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy
định của Luật Doanh nghiệp năm 2005; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
trưởng của các nông, lâm trường quốc doanh sắp xếp lại theo quy định của
Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về
sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh, Nghị định số
200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi
mới và phát triển lâm trường quốc doanh nhưng không tiếp tục làm việc tại
doanh nghiệp, nông trường, lâm trường quốc doanh đó hoặc ở khu vực Nhà
nước.
Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế
1. Việc tinh giản biên chế được thực hiện trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn
lại tổ chức bộ máy, bố trí lại lao động trong cơ quan, đơn vị.
2. Việc tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, dân chủ theo
quy định của pháp luật.
3. Không làm ảnh hưởng, xáo trộn lớn đến tư tưởng, đời sống của cán
bộ, công chức, viên chức. Việc chi trả chế độ, chính sách cho các đối tượng
tinh giản biên chế phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ và đúng đối tượng.
4. Việc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán số tiền trợ
cấp cho từng đối tượng phải bảo đảm chính xác, trung thực, rõ ràng.
5. Không áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với những người vì
lý do cá nhân xin được vận dụng chính sách tinh giản biên chế.
Điều 4. Trình tự thực hiện tinh giản biên chế
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai tinh giản biên chế theo các
trình tự sau:
1. Phối hợp với tổ chức công đoàn trong cơ quan, đơn vị phổ biến, quán
triệt chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định này đến cán bộ,
công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
2. Rà soát chức năng, nhiệm vụ để định rõ những nhiệm vụ không còn
phù hợp cần loại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan,
đơn vị khác; những nhiệm vụ cần phân cấp quản lý cho cấp dưới, địa phương
hoặc giao cho tổ chức sự nghiệp hoặc doanh nghiệp đảm nhận.
3. Sắp xếp lại các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo hướng thu gọn đầu
mối, bỏ khâu trung gian, mỗi cơ cấu được giao nhiều việc, gắn với cải tiến
quy chế làm việc, cải cách thủ tục hành chính.
4. Sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo các nội dung sau:
2
a) Xác định cơ cấu, số lượng cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn
nghiệp vụ cho từng vị trí công việc trong cơ quan, đơn vị;
b) Phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối
với ngạch công chức, viên chức gắn với đánh giá trình độ, năng lực, kết quả
công tác và phẩm chất đạo đức, sức khoẻ của từng người;
c) Lựa chọn những người có năng lực, phẩm chất để đưa vào quy hoạch
ổn định, lâu dài;
d) Có kế hoạch tinh giản biên chế theo từng kỳ/năm (6 tháng một lần).
5. Xây dựng Đề án tinh giản biên chế trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
6. Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản
biên chế theo định kỳ 6 tháng một lần trong năm trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
7. Thanh toán chế độ, chính sách cho đối tượng tinh giản biên chế và
thực hiện quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng tinh giản biên chế
theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Chương II
CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ
Điều 5. Chính sách đối với những người về hưu trước tuổi
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ
55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ, có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí
theo quy định của pháp luật, còn được hưởng các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so
với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có
đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công
tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này nếu đủ 55
tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có
thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu
trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các chế độ quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
3. Các đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này nếu thời gian
đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm, thì cơ quan,
đơn vị sẽ đóng một lần số tháng còn thiếu, với mức đóng bằng tổng mức đóng
của người lao động và người sử dụng lao động trước khi tinh giản vào quỹ
hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí và được hưởng các chế độ quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
4. Không áp dụng chính sách thôi việc quy định tại Điều 7 Nghị định này
đối với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
3
Điều 6. Chính sách đối với những người thuộc đối tượng tinh giản biên
chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ
ngân sách nhà nước
1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế
chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ
ngân sách nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo
hiểm xã hội.
2. Không áp dụng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này đối với
những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi
sang doanh nghiệp hoặc cổ phần hoá đã được giữ lại làm việc; những người
thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 57 tuổi trở lên đối với nam, đủ 52 tuổi
trở lên đối với nữ.
Điều 7. Chính sách đối với những người thôi việc
1. Chính sách thôi việc ngay
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế thôi
việc ngay được hưởng các khoản trợ cấp sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo
hiểm xã hội.
2. Chính sách thôi việc sau khi đi học
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi
đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật
nhưng do hạn chế về trình độ chuyên môn hoặc không phù hợp với nhiệm vụ
đảm nhận, nếu có nguyện vọng thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi
học nghề để thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
a) Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan,
đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, tối đa
là 06 tháng;
b) Được trợ cấp một khoản kinh phí (phí học nghề) bằng chi phí cho khoá
học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
c) Sau khi kết thúc học nghề, được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện
hưởng ở thời điểm đi học để tìm việc làm;
d) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo
hiểm xã hội;
đ) Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục
nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.
3. Các đối tượng thôi việc quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này được
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc nhận
trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
không được hưởng chính sách thôi việc theo quy định tại Nghị định
số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi
việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.
4
Điều 8. Chính sách đối với những người thôi giữ chức vụ lãnh đạo do
sắp xếp, kiện toàn về tổ chức bộ máy
1. Cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp,
kiện toàn tổ chức bộ máy thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết thời hạn
giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc bầu cử.
2. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới
06 tháng thì được bảo lưu 06 tháng. Trong thời gian bảo lưu, nếu được bổ nhiệm
hoặc bầu cử vào chức vụ mới thì thôi hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ để hưởng
phụ cấp chức vụ mới kể từ ngày văn bản bổ nhiệm hoặc bầu cử có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Cách tính trợ cấp
1. Tiền lương tháng quy định tại Nghị định này, bao gồm: tiền lương
theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung,
phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2. Tiền lương tháng để tính các chế độ trợ cấp quy định tại Điều 5, điểm b
khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định này được
tính bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của năm năm cuối trước khi tinh giản
biên chế. Đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm công tác, thì được tính
bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của toàn bộ thời gian công tác.
3. Những người đã được nhận trợ cấp tinh giản biên chế nếu được tuyển
dụng lại vào các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương
từ ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận (trừ phí
học nghề quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định này). Những người
quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này nếu được tuyển dụng lại vào khu
vực nhà nước hoặc các doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hoá thì cũng
phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp tinh giản biên chế đã được nhận.
Cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước nơi tuyển dụng lại người đã nhận trợ
cấp tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm thu hồi
số tiền trợ cấp đã nhận và nộp vào ngân sách nhà nước. Riêng số tiền thu
được của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này thì nộp toàn
bộ vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các đối
tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Nghị định này do ngân sách
nhà nước cấp, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Những người được các đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng lần đầu
từ ngày 29 tháng 10 năm 2003 trở đi, thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy
định tại các khoản 3 và 4 Điều 2 Nghị định này, nếu do đơn vị sự nghiệp được
giao quyền tuyển dụng tuyển dụng thì kinh phí giải quyết chính sách tinh giản
biên chế cho đối tượng này lấy từ kinh phí thường xuyên của đơn vị sự nghiệp
đó.
3. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định này được bố trí từ nguồn Quỹ Hỗ trợ
sắp xếp doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày
5

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Nghị định 132_Tinh giản bien chế