Giáo án lớp 5- Tuần 17

Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
Tuần 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Hoạt động tập thể - Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc - ngu công xã Trịnh Tờng
I. Mục đích yêu cầu
-HS đọc phát âm đúng ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Trả lời đợc các câu hỏi SGK
*Giáo dục cho HS biết đợc ôg Lìn còn nêu tấm gơng sáng về bảo vệ dòng nớc thiên nhiên và trồng
câu gây rừng để giữ gìn môi trờng sống tốt đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc trả lời các câu hỏi về bài
Thầy cúng đi bệnh viện.
- GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
2 HS đọc và trả lời
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS khá đọc toàn bài.
- GV hớng dẫn HS giọng đọc toàn bài.
+ Bài văn đợc chia làm mấy đoạn?
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát
âm và giải nghĩa từ khó ( Ngu Công ,cao sản)
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+Ông Lìn làm thế nào để đa nớc về thôn?
+ Nêu nội dung chính của đoạn 1?
- Cho HS đọc đoạn 2:
+Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở
thôn Phìn Ngan đã thay đổi nh thế nào?
Qua đoạn 2 cho ta thấy điều gì ở thôn Phìn Ngan?
- Cả lớp theo dõi SGK
3 đoạn :
+Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang
trồng lúa.
+Đoạn 2: Tiếp cho đến nh trớc nữa.
+Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- HS nối tiếp dọc theo đoạn.
- HS đọc đoạn theo cặp
- 1-2 HS đọc toàn bài.
-Tìm nguồn nớc, đào mơng dẫn nớc từ
rừng già về thôn
*ý1:Ông Lìn đào mơng dẫn nớc từ rừng
về.
- 1 HS đọc đoạn 2
-Về tập quán canh tác, đồng bào không
làm nơng nh trớc mà trồng lúa nớc ;
không làm nơng nên không còn hịên tợng
phá rừng làm nơng
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
- Cho HS đọc đoạn 3:
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
nguồn nớc?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nêu nội dung chính của đoạn 3.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Gv treo bảng phụ cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Ông Lìn đã góp phần nh thế nào để bảo vệ nguồn n-
ớc thiên nhiên?
*ý2:Tập quán canh tác và cuộc sống của
ngời dân ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi.
-Ông hớng dẫn cho bà con trồng cây Thảo
quả.
-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc
hậu
*ý3:Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn
nớc.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
* Làm môi trờng thêm trong sạch
3. Củng cố, dặn dò:
+ Nêu nội dung chính của bài?
- Cho vài HS nêu lại nội dung chính của bài.
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài sau.
*Nội dung : Bài văn ca ngợi ông Lìn với
tinh thần dám nghĩ ,dám làm đã thay
đổi tập quán canh tác của cả một
vùng làm thay đổi cuộc sống của cả
thôn.
Tiết 3. Chính tả (nghe viết) - Ngời mẹ của 51 đứa con
I. Mục đích yêu cầu:
-Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.BT1
- Làm đợc bài tập 2.
II. Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng dới lớp viết bảng con
- Gv nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hớng dẫn HS nghe viết:
-sợi dây, cái rây, giây phút.
- GV Đọc bài viết.
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn.
+ Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân hậu nh thế
nào?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng
- HS theo dõi SGK.
- HS đọc
-Mẹ đã cu mang nuôi dỡng 51 đứa trẻ mồ
côi.
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
con: 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bơn chải,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
- HS viết bảng con.
- HS nêu lại cách trình bày một đoạn văn
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2 :
a) Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
tập.
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập, 2
HS làm bài vào bảng phụ.
-Mời 2 HS làm vào bảng phụ trên bảng
lớp và trình bày.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
b) Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS trao đổi nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8.
-Cho 1-2 HS nhắc lại.
Tiếng
Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
con
ra
tiền
tuyến
xa
xôi
o n
a
iê n
u yê n
a
ô i
-HS trao đổi theo nhóm
*Lời giải:
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
3. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
Tiết 4: Toán - luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân.
-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Bài tập cần làm: bài tập 1a; bài tập 2a; bài tập 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm .
III.Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
+Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
+ Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?
-GV nhận xét.
2. Bài mới:
2 HS trả lời
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 : Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào bảng con ,2HS lên bảng làm.
- GV nhận xét; sửa sai.
*Bài tập 2 : Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 :
-Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của
hai số và cách tìm một số % của một số.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- HS làm bảng lớp + nháp
a) 216,72 : 42 =5,16
- Dới lớp HS làm vào nháp 2 HS lên bảng
chữa bài:
a) (131,4 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
*Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số ngời tăng thêm là:
15875 15625 = 250 (ngời)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số ngời tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngời) Cuối
năm 2002 số dân của phờng đó là:
15875 + 254 = 16129 (ngời)
Đáp số: a) 1,6% ;
b) 16129 ngời
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Địa lí - Ôn tập
I. Mục tiêu:
-Biết hệ thống hoá các kiến thức đã họcvề dân c, các ngành kinh tế của nớc ta ở mức độ đơn giản.
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố và trung tâm công nghiệp , cảng biển lớn của nớc ta.
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đẫ học về vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc
điểm chính của yếu tố tự nhiên nh khí hậu, sông ngòi, đất rừng.
-Nêu tên và chỉ đợc một số dãy núi đồng bằng sông lớn, các đảo, quần đảo của nớc ta trên bản đồ.
* Có biện pháp để bảo vệ rừng .
II. Đồ dùng dạy học:
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
-Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1- Giới thiệu, ghi tên bài:
2.2-Ôn tập:
- GV phát phiếu học tập ghi sẵn các câu hỏi cho HS
thảo luận ghi kết quả
+ NêuVị trí và giới hạn của nớc ta?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nớc ta?
-Tìm hiểu về các dân tộc của nớc ta.
-Tìm hiểu về ngành trồng trọt, ngành công nghiệp
và thủ công nghiệp của nớc ta.
-Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì?
-Nớc ta có những loại hình giao thông vận tải nào?
-Thơng mại gồm các hoạt động nào? Thơng mại có
vai trò gì?
-Nớc ta nằm trên bán đảo Đông Dơng thuộc
khu vực Đông Nam A.
-Phần đất liền giáp với Lào, Trung Quốc,
Thái Lan.
-Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt
độ cao, gió và ma thay đổi
theo mùa
-Nớc ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh (Việt)
có số dân đông nhất.
Dân c nớc ta tập trung chủ yếu ở vùng núi
và cao nguyên.
- ở nớc ta, lúa gạo là loại cây đợc trồng
nhiều nhất.
- Nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ
công nghiệp.
- Hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng.
- Đờng bộ, sắt, biển, sông, hàng không.
- Gồm có hoạt động nội thơng và ngoại th-
ơng. Thơng mại có vai trò là cầu nối giữa
nhà sản xuất với ngời tiêu dùng.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra.
******************************************************************************
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
Tiết 1. Luyện từ và câu- ôn tập về từ và cấu tạo từ
I. Mục đích yêu cầu:
Tìm và phân loại đợc (từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm).
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
theo yêu cầu của BT trong SGK
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập.
*Bài tập 1 :
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ nh thế
nào?
- GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ, mời một
HS đọc.
- Cho HS làm bài theo nhóm 4.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa, từ đồng âm?
- GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi nhớ, mời một
HS đọc.
- Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn.
-Cho HS làm bài theo tổ.
-Mời đại diện các tổ trình bày.
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng.
*Bài tập 4 :
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở.
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục ngữ vừa
*Lập bảng phân loại các từ
Từ đơn Từ ghép Từ láy
Từ ở
trong
khổ
thơ
Hai, bớc, đi,
trên, cát,
ánh, biển,
xanh, bóng,
cha, dài,
bóng, con,
tròn,
Cha con,
mặt trời,
chắc nịch
rực rỡ,
lênh
khênh
Từ tìm
thêm
VD: nhà,
cây, hoa,
VD: trái
đất, hoa
hồng,
VD:
đu đủ,
lao
xao,
* Mối quan hệ của mỗi nhóm từ:
a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ
nhiều nghĩa.
b) trong veo trong vắt, trong xanh là những
từ đồng âm.
c) đậu trong các từ phần c là những từ đồng
âm với nhau.
*Lời giải:
a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh
nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,
-Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến,
nộp, biếu, đa,
-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,
êm ái,
b)-Không thể thay từ tinh ranh bằng từ.
*Lời giải:
Có mới nới cũ.
Xấu gỗ, tốt nớc sơn.
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
hoàn chỉnh.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Mạnh dùng sức, yếu dùng mu.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 2 :Toán - luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập .
III. Các hoạt động dạy học :
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân?
+ Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần trăm?
2. Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Luyện tập:
2 HS nhắc lại các quy tắc
*Bài tập 1: Viết các hỗn số sau thành số thập phân
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hớng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét.
*Bài tập 2 : Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Muốn tìm thừa số và số chia cha biết ta làm thế
nào?
-Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 :
-Mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai số tỉ số
phần trăm.
-Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- HS làm bảng + nháp:
5,4
2
9
2
1
4
==
;
8,3
5
19
5
4
3
==

75,2
4
11
4
3
2
==
;
48,1
25
37
25
12
1
==

-HS làm vào vở nháp ,bảng lớp:
a) x x 100 = 1,643 + 7,357
x x 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
*Tóm tắt
Ngày thứ nhất: 35%
Ngày thứ hai : 40%
Ngày thứ ba: %?
*Bài giải:
Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là:
35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
100% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ.
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập.
Tiết 3. Khoa học - ôn tập
I. Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thứcvề :
- Đặc điểm giới tính.
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân.
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo nh thế nào?
- GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
1-2 HS nêu sự khác biệt của tơ sợi tự nhiên
và tơ sợi nhân tạo.
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập, cho HS làm việc theo
nhóm, ghi kết quả vào phiếu.
-Mời một số HS trình bày.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
-HS thảo luận theo nhóm 4.
-HS trình bày.
-Nhận xét.
Phiếu học tập
Thực hiện theo chỉ dẫn trong
hình
Phòng tránh đợc bệnh Giải thích
Hình1: Nằm màn -Sốt xuất huyết
- Sốt rét
- Viêm não
Những bệnh đó lây do muỗi đốt ngời
bệnh hoặc động vật mang bệnh rồi đốt
ngời lành và truyền vi rút gây bệnh
Hình2: Rửa sạch tay ( trớc khi
ăn và sau khi đại tiện )
-Viên gan A
- Giun
Các bệnh đó lây qua đờng tiêu hoá
Hình3 : Uống nớc đã đun sôi -Viêm gan A Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh,trứng giun
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
để nguội -Giun
-Các bệnh đờng tiêu
hoá khác
và các bệnh đờng tiêu hoá khác..
Hình 4 :Ăn chín - Viêm gan A
- Giun ,sán
-Ngộ độc thức ăn
- Các bệnh đờng tiêu
hoá khác
Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu
hoặc thức ăn bị ruồi,gián ,chuột bò vào
chứa nhiều mầm bệnh.Vì vậy cần ăn
thức ăn chín ,sạch.
2.3-Hoạt động 2: Thực hành
*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
*Cách tiến hành:
a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt.
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi.
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo.
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su.
-Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV.
-Mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
b) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng
Đáp án: 2.1 c ; 2.2 a ; 2.3 c ; 2.4 a
2.4-Hoạt động 3: Trò chơi Đoán chữ
*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề Con ngời và sức khoẻ
*Cách tiến hành:
- GV hớng dẫn luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi. Nhóm nào đoán đợc
nhiều câu đúng là thắng cuộc.
- GV tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
-HS chơi theo hớng dẫn của GV.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 4 : Đạo đức - Hợp tác với những ngời xung quanh (tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi hằng ngày.
- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao đợc hiệu quả công việc, tăng
niềm vui và tình cảm gắn bó với những ngời xung quanh.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp của trờng.
- có thái độ mong muốn sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo cô giáo và mọi ngời trong công việc
của lớp, của trờng của gia đình của cộng đồng.
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim
Giáo án Tuần 17 Lớp 5B Trung tâm
- Biết thế nào là hợp tác với ngời xung quanh, không đồng tình với những ngời có thái độ hành vi
thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp của trờng.không biết hợp tác với những ngời
xung quanh.
II. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao cần hợp tác với những ngời xung quanh?
- Gv nhận xét đánh giá.
2. Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK.
1 2HS trả lời
*Mục tiêu:
-HS biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung
quanh.
*Cách tiến hành:
-GV cho HS trao đổi nhóm 2
-Các nhóm thảo luận.
-Mời đại diện các nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận:
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV.
-Đại diện nhóm trình bày.
+ Việc làm của các bạn Tâm ,Nga ,Hoan
trong tình huống(a) là đúng.
+ Việc làm của bạn Long trong tình
huống (b) là cha đúng.
2.3-Hoạt động 2: Xử lí tình huống bài tập 4 SGK
*Mục tiêu: HS nhận biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung
quanh.
*Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Cho HS thảo luận nhóm 4.
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận:
- HS thảo luận
a) Trong khi thực hịên công việc
chung,cần phân công nhiệm vụ cho từng
ngời,phối hợp giúp đỡ lẫn nhau.
b) Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ có thể
mang những đồ dùng cá nhân nào,tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi.
2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 5-SGK.
*Mục tiêu:
HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những ngời xung quanh trong các công việc hằng ngày.
*Cách tiến hành:
-Mời một HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự làm bài tập.
-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh.
-Mời một số HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với
những ngời xung quanh trong một số việc.
- Các HS khác nhận xét, góp ý cho bạn.
- GV kết luận:
-HS làm bài cá nhân.
-HS trao đổi với bạn bên cạnh.
-HS trình bày.
Vũ Văn Hoàng Trờng Tiểu học số 2 Mờng Kim