dai so 7 tu tiet 29-32 cuc ngon

Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
TiÕt 29: Hµm sè
I. MỤC TIÊU.
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu khái niệm hàm số.
- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không
trong các cách cho bằng bảng, bằng công thức cụ thể và đơn giản.
2. Kỹ năng:
- Tìm đựơc giá trò tương ứng của hàm số khi biết giá trò của biến số.
- Thực hiện tốt một sô bài tập ứng dụng cơ bản.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán.
II. CHU Ẩ N B Ị :
1. Giáo viên
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, phấn màu.
2. Học sinh:
- Bảng nhóm, bút dạ, SGK
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động/Mở bài 5’
- Mục tiêu: Tạo hưng phấn học tập cho học sinh, làm nảy sinh tình huống có vấn
đề, kích thích khả năng tưởng tưởng ở học sinh, học sinh tái hiện lại
kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghòch.
- Đồ dùng :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Một bạn lên bảng tái hiện lại công thức
tổng quát về khái niệm và tính chất của hai
đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ
nghòch
- Một học sinh lên bảng:
- Đại lượng tỉ lệ thuận được xác
đònh bởi công thức: y = k.x; trong
đó k là hằng số khác 0.
- Tính chất: Nếu hai đại lượng x, y
tỉ lệ thuận thì:
...
3
3
2
2
1
1
===
y
x
y
x
y
x
- Đại x và y gọi là tỉ lệ nghòch :
y =
x
a
; a là hẳng số khác 0
95
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho điểm
- Ham số thể hiện mối liên hệ giữa các đai
lượng biến thiên, vậy chúng thể hiện như
thế nào thì tiết học ngày hôm nay thầy trò
chúng ta cùng nghiên cứu
- TC: Nêu x và y tỉ lệ nghich thì:
1
2
2
1
y
y
x
x
=
x
1
y
1
=x
2
y
2
= x
3
y
3
- HS nhận xét và bổ xung
- Học sinh chú ý nghe giảng
Hoạt động 2 Một số ví dụ về hàm số 15’
- Mục tiêu: Học sinh bước đầu hình thành khái niệm về hàm số thông qua các ví
dụ cụ thể, biết tìm giá trò đại lượng này thông qua đại lương kia.
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS vẽ bảng của VD1; lập
các bảng của VD2; VD3 vào vở và điền các
số thích hợp vào ô trống.
Công thức của VD2, VD3 cho ta biết mối
quan hệ nào của hai đại lượng?
GV cho HS nhận xét giá trò của từng
bảng.
1) Một số ví dụ về hàm số.
VD1: Vẽ bảng VD1 SGK/62
HS làm các VD theo sự hướng
dẫn của GV.
VD2: m = 7,8 . V
V(cm
3
) 1 2 3 4
m (g) 7,8 15,6 23,4 31,2
VD3:
50
t
V
=
V(km/h) 5 10 25 50
t (h) 10 5 2 1
- HS trả lời: Ở VD1 thể hiện mối
liên hệ giữa đại lượng V và m, ở ví
dụ 2 thể hiện mối liên hệ giữa hai
đại lượng V và t
Nhận xét: Qua VD1, 2, 3 ta thấy với
mỗi giá trò của t(g); V(cm
3
);
V(km/h) ta được một giá trò duy
96
- Chúng ta cung tìm hiểu khái niệm về hàm
số ở phần 2
nhất của T(
0
C); m(g); t(h). Mối
quan hệ đó được gọi là hàm số
HS so sánh ba bảng với các điều
kiện trên → khái niệm hàm số.
Hoạt động 2 Khái niệm hàm số 13’
- Mục tiêu: Học sinh hiểu thế nào là hàm số, biết rút ra chú ý thông qua phần 1,
học sinh thành thạo các tìm đại lương này tông qua đại lương kia
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu.
- Cách tiến hành:
GV hướng dẫn cho HS thấy:
y là hàm số của x cần có các điều kiện sau:
- x và y đều nhận các giá trò số.
- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x.
- Với mỗi giá trò của x chỉ tìm đượcmột giá
trò của y.
Giáo viên giải thích chú ý:
- Hàm số có thể cho bằng bảng hoặc bằng
công thức.
- y là hàm số của x. Ký hiệu là:
y = f(x), y = g(x)…
- y = f(a) ta nói y là giá trò của hàm số f tại
x = a.
- Khi x thay đổi mà y không thay đổi ta gọi
hàm số đó là hàm hằng
GV cho HS ghi khái niệm và chú ý.
2) Khái niệm hàm số.
- Học sinh chú ý nghe giảng và ghi
chép.
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại
lượng thay đổi x sao cho với mỗi
giá trò của x ta luôn xác đònh đựơc
chỉ một giá trò tương ứng của y thì y
được gọi là hàm số của x, x được
gọi là biến số.
HS đọc chú ý SGK.
Chú ý:
- Hàm số có thể cho bằng bảng
hoặc bằng công thức.
- y là hàm số của x. Ký hiệu là:
y = f(x), y = g(x)…
- y = f(a) ta nói y là giá trò của hàm
số f tại x = a.
- Khi x thay đổi mà y không thay
đổi ta gọi hàm số đó là hàm hằng.
Hoạt động 3 Củng cố luyện tập 10’
- Mục tiêu: Học sinh được khắc sâu kiến thức thông qua một số bài tập cụ thể,
thành thạo các tìm giá trò đại lượng này thông qua đại lượng kia
- Đồ dùng : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
97
- Cách tiến hành:
GV đưa nội dung bài 24 lên bảng phụ:
x -4 -3 -2 -1 1 2 3 4
y 16 9 4 1 1 4 9 16
Yêu cầu học sinh đọc và thảo luận nhóm
bài tập 25
- Yêu cầu nhòm còn lại nhận xét
- Học sinh quan sát và trả lời:
Theo đònh nghóa thì bàng trên đại
lượng y là hàm số của đại lượng x.
- Học sinh đọc và thảo luận nhóm.
f






2
1
= 3.
2
2
1






+1 =
4
7
f(1) = 3.1
2
+1 = 4
f(3) = 3.3
2
+1 = 28
- Đại diện một nhóm lên bảng trình
bày.
- Nhóm còn lại quan sát nhận xet
bổ xung
V. CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 2’
- Học kỹ khái niệm và chú ý của hàm số.
- Làm BT 26, 27, 28 SGK trang 63, 64.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 30: LUYỆN TẬP
TIẾT 30: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Củng cố khái niệm hàm số.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng
kia hay không .
- Tìm được giá trò tương ứng của hàm số theo biến số và ngựơc lại.
3. Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán, có tính tư duy khi làm bài tập
II .CHU Ẩ N B Ị :
98
1. Giáo viên:
- Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, phấn màu
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng học tập, làm bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động/Mở bài 7’
- Mục tiêu: Học sinh tái hiện lại được khái niệm hàm số, thực hiện tốt bài tập 26
- Đồ dùng : Thước thẳng, phấn màu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy tái hiện đònh nghóa hàm số.
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho điểm
HS lên bảng thực hiện:
- Khái niệm hàm số: Nếu đại lượng
y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi
x sao cho với mỗi giá trò của x luôn
xác đònh được một giá trò tương ứng
của y thì y được gọi là hàm số của x
và x gọi là biến số
- Học sinh nhận xét và bổ xung
Hoạt động 2 Luyện tập 35’
- Mục tiêu: Học sinh vận dụng tốt kiến thức để làm một số bài tập nhằm cơ bản,
nhằm nâng cao khả năng tính toán và tư duy
- Đồ dùng : Bảng phụ, bút dạ, phấn màu, thước thẳng.
- Cách tiến hành:
Bài 26
Bảng giá trò cần có mấy ô?
Muốn điền các giá trò vào ô trống ta làm
như thế nào?
Bài tập 26 trang 64 SGK.
Cho hàm số y = f(x) = 5x - 1.
Lập bảng các giá trò tương ứng của
y khi
x = -5; -4; -3; -2; 0;
1
5

Bảng giá trò cần có 7 ô.
Thay từng giá trò của x vào
công thức để tính y.
x -5 -4 -3 -2 0
5
1
99