Đề thi học sinh giỏi - Vòng Trường

Phòng GD&ĐT yên châu
Trờng thcs phiêng khoài
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
đề thi chọn học sinh giỏi trờng lớp 9 thcs
Năm học: 2010 2011
Môn: Sinh học
Ngày thi: /11/2010
Thời gian: 150 phút
Câu 1: ( 2đ)
a)Thiết kế thí nghiệm chứng tỏ lá cây có khả năng chế tạo tinh bột khi có ánh sáng?
b)So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ?
Câu 2: (1đ)
ở cá máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi trong khi thân nhiệt vẫn là động vật biến nhiệt, ng-
ợc lại ở chim máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi trong khi là động vật hằng nhiệt. Vì sao có sự
khác nhau đó?
Câu 3: (1,5đ)
Vì sao cá voi đợc xếp vào lớp thú mà không xếp vào lớp cá?
Câu 4: (1,5đ)
Chứng tỏ rằng nơron là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của hệ thần kinh?
Câu 5: (1đ)
Số lợng tinh trùng trong một lần phóng tinh rất lớn ( từ 200 600 triệu) nhng chỉ có 1
tinh trùng đợc thụ tinh cho trứng. Giải thích mâu thuẫn này nh thế nào?
Câu 6: (1,5đ)
Khi gặp ngời bị chảy máu động mạch cổ tay em sẽ làm gì?
Câu 7: (2đ)
Quá trình ADN tự nhân đôi có gì giống và khác quá trình tổng hợp ARN?
Câu 8: (1,5đ)
Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời? Quan niệm sinh con trai, con gái phụ
thuộc vào ngời mẹ là đúng hay sai?
Câu 9:(1,5đ)
Cho một phân tử ADN dới đây:
Mạch 1 - G T T AG AT A XGG X XX- A- T
Mạch 2 - X A ATX T A T GX XG GGT A-
a) Viết thứ tự các đơn phân của mARN tổng hợp từ mạch 2
b) Phân tử AND trên nhân đôi liên tiếp 2 lần, hỏi môi trờng nội bào phải cung cấp bao
nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
Câu 10 (4đ)
1
Cho một cá thể F
1
lai với 3 cá thể khác
- Với cá thể thứ nhất đợc thế hệ lai trong đó có 6,25% cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ hai đợc thế hệ lai, trong đó có 12,5% cây thấp, hạt dài
- Với cá thể thứ ba đợc thế hệ lai, trong đó có 125% cây thấp, hạt dài
Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác
nhau; ngợc với cây thấp, hạt dài là cây cao, hạt tròn.
Biện luận và viết sơ đồ lai ba trờng hợp trên.
Câu 11 (1,0đ)
Kiểu gen, môi trờng, kiểu hình có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
Câu 12 (1,5đ)
Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài sau: Cỏ, cào cào, ếch, rắn, thỏ, chuột, Vi
sinh vật, Đại bàng.
a. Hãy vẽ sơ đồ có thể có về mạng lới thc ăn trong quần xã sinh vật đó
b. Phân tích mối quan hệ giữa hai quần thể của 2 loài sinh vật trong quần xã sinh vật nói
trên.
Ngời ra đề
Cao Thị Tuyết Mai
Hớng dẫn chấm và thang điểm
2
Đáp án Biểu điểm
Câu 1:
a) *Thí nghiệm:
- Lấy 1 chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ tối trong hai ngày. Sau đó
dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt. Đem chậu cây đó
để ra ngoài chỗ có nắng gắt ( Hoặc dới bóng điện 500W) từ 4-6 giờ
- Ngắt lá đó, bỏ băng giấy đen, cho vào công 90
0
đun sôi để tẩy hết chất
diệp lục ở lá, rửa sạch trong cốc nớc ấm
- Bỏ vào côc dựng thuốc thử tinh bột ( dung dịch Iôt loãng)
* Hiện tợng: lá cây chuyển từ màu vàng nhạt sang màu xanh đen ở
phần lá không bị che khuất. Phn b băng giấy đen che khuất có màu
vàng nhạt.
* Kết luận: Lá cây chế tạo đợc tinh bột khi có ánh sáng.
b) Cấu tạo thân non có nhiều điểm giống và khác miền hút của rễ
Cấu tạo miền hút của rễ Cấu tạo trong của thân non
Biểu bì + Lông hút
Vỏ
Thịt vỏ
Biểu bì
Vỏ
Thịt vỏ
Mạch rây Xếp

Bó mạch xen
Trụ giữa Mạch gỗ
kẽ
Ruột
Mạch rây(ở ngoài)
Bó mạch
Trụ giữa Mạch gỗ ( ở trong)
Ruột
Câu 2:
- Vòng tuần hoàn của cá chép là vòng tuần hoàn đơn, máu qua tim một
lần, hô hấp trong môi trờng nớc nên phụ thuộc vào lợng ôxi hoà tan,
vận tốc và áp lực máu nhỏ -> Cung cấp khí ôxi, chất dinh dỡng không
hiệu quả cho các tế bào.
- Trong khi đó vòng tuần hoàn của chim là vòng tuần hoàn kép: máu từ
cơ quan trao đổi khí trở về tim và đợc bơm đi, do vậy tạo ra áp lực đẩy
máu đi là lớn, tốc độ máu chảy đi nhanh, máu đi đợc xa -> Tăng hiệu
quả cung cấp O
2
và chất dinh dỡng cho tế bào, đồng thời thải nhanh
các chất thải ra ngoài.
Câu 3:
Cá voi đợc xếp vào lớp thú không xếp vào lớp cá vì những lí do sau:
- Thai sinh, nuôi con bằng sữa mẹ.
- Hô hấp hoàn toàn bằng phổi.
- Cấu tạo xơng chi trớc (vây ngực) có các xơng tơng ứng với xơng cánh,
xơng ống tay, xơng bàn tay, các xơng ngón tay ở những động vật
thuộc lớp thú trên cạn.
- Tim 4 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tơi.
- Thân nhiệt ổn định ( hằng nhiệt).
Câu 4:
`
0.75đ
0.25đ
1đ ( Nếu cha
hoàn chỉnh cho
0.5đ )
0.5đ
0.5đ
0.5đ
- Mỗi ý đợc
0.25đ
3
* Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là: Tham gia cấu tạo nên hệ thần
kinh, cụ thể:
- Thân và sợi nhánh của nơron cấu tạp nên chất xám của vỏ đại não, vỏ
tiểu não, chất xám tuỷ sống, hạch thần kinh ngoại biên, nhân dới vỏ.
- Sợi trục, phần lớn có bao miêlin tập hợp thành chất trắng trong hệ thần
kinh, các dây thần kinh.
* Nơron là đơn vị chức năng của hệ thần kinh vì: Nơron có khả năng hng
phấn và dẫn truyền xung thần kinh. Nơron là thành phần chủ yếu của cung
phản xạ. Mà phản xạ là chức năng của hệ thần kinh vì mọi hoạt động của cơ
thể đều là phản xạ.
Câu 5
- Tinh trùng đợc phóng vào âm đạo phải vợt qua tử cung, cổ tử cung vào
tử cung tới vòi trứng để thụ tinh với trứng. Trong cuộc hành trình đó
chỉ những tinh trùng khỏe mới tới đợc nơi thụ tinh với trứng, số này
chỉ còn vài nghìn, nhng chỉ vài trăm tinh trùng tiếp xúc với trứng. Số
còn lại chết vì yếu hoặc bị bạch cầu thực bào.
- Khi có 1 tinh trùng đầu tiên phá đợc lớp tế bào vỏ trứng chuyển nhân
vào trong chất tế bào của trứng, ngay lập tức trứng thực hiện 1 loạt
phản ứng hoá học làm thay đổi đặc tính của màng tế bào trứng không
cho tinh trùng khác có thể xâm nhập vào trứng nữa.
Câu 6:
Khi gặp ngời chảy mấu động mạch cổ tay tiến hành sơ cứu cầm máu
cho nạn nhân theo các bớc sau:
- Dùng ngón tay dò tìm vị trí của động mạch cổ tay, khi thấy dấu hiệu
mạch đập thì bóp mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết thơng vài ba
phút.
- Buộc garô: Dùng dây caosu hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát
nhng cao hơn vết thơng về phía tim với lực ép đủ làm cầm máu.
- Sát trùng vết thơng ( Nếu có điều kiện ). Đặt gạc và bông lên miệng
vết thơng băng lại.
- Đa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
- Lu ý:
+ 10 15 phút phải nới dây garô một lần và buộc lại vì các mô dới vết
buộc có thể chết do thiếu O
2
và chất dinh dỡng.
+ Chỉ vết thơng chảy máu động mạch ở tay, chân mới buộc garô. Các vị
trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thơng nhng về phía
tim.
Câu 7:
* Giống:
- Xảy ra vào kỳ trung gian
- Quá trình đều cần nguyên liệu lấy từ môi trờng nội bào, emzim xúc
tác, cần năng lợng.
- Quá trình tổng hợp tuân theo NTBS..
* Khác:
Tổng hợp ADN Tổng hợp ARN
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
- Mỗi ý đúng đ-
ợc 0.25đ
1đ ( Nếu cha
hoàn chỉnh tuỳ
mức độ cho
điểm )
4
- 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X.
- NTBS: A T, G X.
- Diễn ra đồng thời trên hai mạch.
- Mỗi lần tổng hợp tạo ra 2 phân tử
ADN con.
- 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X
- NTBS: A U, G X.
- Diễn ra trên 1 mạch gốc của ADN.
- Mỗi lần tổng hợp tạo ra 1 phân tử
ARN.
Câu 8:
* Cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời:
P mẹ x bố
( 44 A + XX ) ( 44 A + XY )
G 22A + X 22A + X , 22A + Y
Hợp tử 44A + XX , 44A + XY
( con gái ) ( con trai )
* Quan niệm sinh con trai phụ thuộc vào ngời mẹ là sai: Vì phụ thuộc
chủ yếu vào khả năng kết hợp của tinh trùng X hay tinh trùng Y với trứng.
Tuy nhiên nếu quan niệm phụ thuộc hoàn toàn vào ngời bố là sai lầm vì môi
trờng trong cơ thể ngời mẹ thiên về tính bazơ hay axit sẽ u tiên cho tinh trùng
Y hay tinh trùng X kết hợp với trứng.
Câu 9:
a) Trình tự đơn phân của mARN đợc tổng hợp từ mạch 2:
- G U U- A G A - U- A X G G- X X X- A
U-
b) + Số nuclêôtit: A = T = 8 nuclêôtit
+ Số nuclêôtit: G = X = 8 nuclêôtit
Khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần tạo ra 4 ADN con trong đó lấy từ môi
trờng nội bào nguyên liệu tơng đơng với 3 ADN mới
Số nuclêôtit môi trờng nội bào cần cung cấp là:
A = T = G = X = 8 x 3 = 24 nuclêôtit.
Câu 10:
*Trờng hợp 1: Đợc thế hệ lai có 6,25% cây thấp, hạt dài = 1/16
Nghĩa là cây thấp hạt dài chiếm 1 phần trong tổng 16 phần ( 16 hợp tử ). Để
F
2
thu đợc 16 hợp tử mỗi cơ thể bố, mẹ cho 4 loại giao tử -> Bố, mẹ dị hợp về
2 cặp gen và gen phân li độc lập
Sơ đồ lai
F
1
AaBb (Cao, tròn) x AaBb (Cao, tròn)
G AB Ab aB ab
AB
AABB
Cao, tròn
AABb
Cao, tròn
AaBB
Cao, tròn
AaBb
Cao, tròn
Ab AABb Aabb AaBb Aabb
1đ ( Nếu cha
hoàn chỉnh tuỳ
mức độ cho
điểm )
1đ ( Nếu cha
hoàn chỉnh tuỳ
mức độ cho
điểm )
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
1.5đ
5