Đề thi HSG đồng nai 10 -11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH
ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2010 – 2011
MÔN THI: HOÁ HỌC
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề thi này gồm 02 trang, có 6 câu) Ngày thi: 14/10/2010
Câu 1 (4,5 điểm)
1. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau: Andehit fomic, glyxerol, glucozơ,
dung dịch phenol, dung dịch hồ tinh bột, ancol metylic. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (các
hoá chất và điều kiện phản ứng coi như có đủ).
2. Viết đầy đủ các phương trình phản ứng của chuỗi chuyển hoá hoá học các chất hữu cơ cho
dưới đây và ghi điều kiện phản ứng (nếu có):
A
 →
)2(
G
 →
)3(
Cao su Buna
C
5
H
8
O
2

B
 →
)4(
D
 →
)5(
E
 →
)6(
Poly (metylacrylat).
Câu 2 (2,0 điểm)
Hỗn hợp G gồm O
2
và O
3
có tỉ khối so với hiđro bằng 19,0. Hỗn hợp Q gồm H
2
và một
andehit no, đơn chức. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q cần dùng vừa đúng 17,92 lít G (đo ở đktc).
Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 60,0
gam kết tủa và nhận thấy khối lượng dung dịch nước vôi giảm 17,4 gam. Hãy:
a. Xác định công thức phân tử của andehit.
b. Viết công thức cấu tạo của các chất đồng phân mạch hở (bền) có cùng công thức phân tử
với andehit trên.
Câu 3 (6,0 điểm)
1. Dung dịch A chứa: x
1
mol Na
+
, x
2
mol NH
4
+
, x
3
mol HCO
3
-
, x
4
mol CO
3
2-
và x
5
mol SO
4
2-
.
Thêm dần dần dung dịch Ba(OH)
2
có nồng độ C mol/lít vào dung dịch A, người ta nhận thấy rằng khi
thêm vừa tới V ml dung dịch Ba(OH)
2
thì các phản ứng xảy ra hoàn toàn và lượng kết tủa đạt tới giá
trị lớn nhất. Tách kết tủa, thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B, thu được m gam chất rắn khan.
Hãy:
a. Tính V theo x
1
, x
2
, x
4
, x
5
và C.
b. Tìm m.
2. Cho các chất sau: NH
3
, H
2
S, HCl, H
2
O, CH
4
. Hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo
góc (nếu có) của các chất và sắp xếp các chất theo thứ tự tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần từ trái
sang phải. Giải thích và viết phương trình phản ứng minh hoạ (nếu có).
3. Anion X
2-
có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm agon. Nguyên tố X có
thể kết hợp với flo thành hợp chất XF
n
trong đó n có giá trị cực đại.
a. Xác định nguyên tố X và chỉ số n dựa vào cấu hình electron của nguyên tố X.
b. Cho biết trong phân tử XF
n
, nguyên tử X có kiểu lai hoá gì? Viết công thức cấu tạo và vẽ
mô hình phân tử XF
n
, biết các góc liên kết trong phân tử đều bằng 90
0
.
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho X là một muối nhôm (khan). Y là một muối vô cơ (khan) khác. Hoà tan m gam hỗn hợp 2
muối X, Y (có cùng số mol như nhau) vào nước, thu được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch
Ba(OH)
2
vào dung dịch A cho đến dư được dung dịch B, kết tủa D và khí C. Axit hoá dung dịch B
bằng HNO
3
rối thêm AgNO
3
vào thấy xuất hiện kết tủa trắng. Kết tủa trắng này bị đen dần khi để
ngoài ánh sáng. Khi thêm dung dịch Ba(OH)
2
vào dung dịch A thì kết tủa đạt giá trị lớn nhất (kết tủa
E), sau đó, thêm tiếp dung dịch Ba(OH)
2
vào thì lượng kết tủa đạt giá trị nhỏ nhất (kết tủa D). Nung
các kết tủa E và D đến khối lượng không đổi, thu được 6,248 gam và 5,126 gam các chất rắn tương
ứng. Cho biết: D không tan trong dung dịch HNO
3
đậm đặc.
1
(1)
a. Xác định công thức hoá học của các muối X, Y.
b. Tính m và thể tích khí C (đo ở đktc) ứng với giá trị E lớn nhất.
Câu 5 (3,0 điểm):
1. Trộn 200 ml dung dịch HCl có nồng độ C mol/l với 300 ml dung dịch NaOH có pH bằng 13,
thu được 500 ml dung dịch A. Dung dịch A hoà tan vừa đúng 0,27 gam bột Al. Tìm giá trị của C.
2. Thêm 10,00 ml dung dịch HCl 0,164 mol/l vào 10,00 ml dung dịch Na
2
CO
3
0,080 mol/l. Tính
pH của dung dịch thu được.
Cho các giá trị: pK
a1
(H
2
CO
3
) = 6,35; pK
a2
(H
2
CO
3
) = 10,33; Độ tan của CO
2
trong nước bằng
0,030 mol/l.
Câu 6 (2,5 điểm):
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS và FeCO
3
bằng dung dịch HNO
3
đặc, đun nóng, thu
được hỗn hợp A gồm hai khí X và Y có tỉ khối so với hidro bằng 22,805.
a. Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
b. Làm lạnh hỗn hợp khí A thu được hỗn hợp khí B gồm 3 khí X, Y, Z có tỉ khối hơi so với
hidro bằng 30,61. Tính % khí X bị đime hoá thành khí Z.
Cho: Fe = 56, Al = 27, C = 12, O = 16, H = 1, S = 32, Ca = 40, Ba = 137, N = 14.
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Hết -
2