BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
BỘT SẮN ẨM
 Ngày 11 tháng 12 năm 2008
 Nơi nhập: Kho Di Trạch .
 Khách hàng cung ứng:Xã viên
 Số xe:…………………..
STT Chỉ tiêu kiểm tra Đơn vị tính Kết quả
1 Tổng lượng hàng mua Kg 29.436
2 Cảm quan:(Bột lẫn vàng)
3 Độ ẩm % 48,8
4 Độ trắng % 75
5 PH % 3,9
6 Tỉ lệ thu hồi % 70.2
7 Tỉ lệ bã % 3.6
8 Lượng phải trừ…..% %
9 Số lượng được thanh toán Kg 29.436
Tổng giá trị: 62.944.000đ
Ghi chú:…………………………………………………………………………
Phòng Kế hoạch - Thị trường Thủ kho Tổ KCS
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Sau khi có đủ chứng từ cần thiết. Công ty tiến hành nhập kho NVL. Sau đó tại
phòng KT – TC kế toán hàng tồn kho sẽ viết Phiếu nhập kho (tại trụ sở chính).
(Biểu mẫu 2-4: Phiếu nhập kho ngày 11/12/2008).
Biểu mẫu 2-4:
Phiếu nhập kho ngày 11/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 01-VT
(theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 11 tháng 12 năm 2008
Số: 35
Nợ TK 152
Có TK 111
- Họ tên người giao hàng: Xâ viên Địa chỉ: Liên Hiệp
- Lí do nhập: Phục vụ sản xuất
1
SV: Danh Thị Dung
- Nhập tại kho: Kho Di Trạch
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách….của NVL, sản
phẩm hàng hóa

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
nhập
01 Bột sắn ẩm Kg 29 436 2.138,3 62.944.000
Cộng 29 436 62.944.000
Cộng tiền bằng chữ: Sáu mươi hai triệu chín trăm bốn mươi bốn ngàn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Nhập ngày 11 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Tại các nhà máy, chủ yếu nghiệp vụ nhập xuất kho, tại đây NVL thường được
chuyển đến từ trụ sở chính phân phối xuống, sau khi đã kiểm nghiệm, đầy đủ chứng
từ kế toán tại các nhà máy viết Phiếu nhập kho.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Một liên do kế toán hàng tồn kho (kế
toán các nhà máy) vào sổ chi tiết NVL, rồi chuyển cho thủ kho ghi thẻ kho, sau đó
chuyển lên phòng TC – KT để kế toán tổng hợp (kế toán HTK) ghi sổ và lưu. Một
liên giao cho phòng KH – TT theo dõi. Một liên giao cho nhà cung cấp để sau này
thanh toán. Phiếu nhập kho có thể được viết cho nhiều vật liệu cùng loại, cùng một
lần giao nhận, nhận cùng một kho hoặc có thể lập riêng cho từng thứ vật liệu cần
thiết. Phiếu nhập kho ghi đầy đủ tên hàng, đơn vi tính, số lượng thực nhập kho.
Khi đủ các điều kiện tiêu chuẩn quy định của công ty về giá và về phẩm chất
thì cuối ngay kế toán sẽ tổng hợp tất cả số đã được mua trong ngày đối với từng
2
SV: Danh Thị Dung
danh điểm NVL. Sau đó kế toán kho tính đơn giá trung bình của tất cả các NVL
thực nhập trong ngày đối với từng danh điểm NVL.
Trong CTCP Thực Phẩm Minh Dương các sổ kế toán chi tiết tại phòng kế toán
nhà máy được ghi chép gần như Thẻ kho và chủ yếu NVL được theo dõi về mặt số
lượng, riêng đối với một số NVL hàng nông – lâm – thủy sản như bột sắn ẩm, bột
sắn khô được theo dõi về mặt giá trị.
Sau khi thanh toán, kế toán tổng hợp vào phiếu chi, và cán bộ thu mua Nguyễn
Thị Minh tiến hành thanh toán số tiền tới từng hộ xã viên.
Biểu mẫu 2-5:
Phiếu chi ngày 11/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 02-TT
(theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 11 tháng 12 năm 2008 Quyển số: 45
Số:16
Nợ TK 152
Có TK 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Minh.
Địa chỉ: Bộ phận thu mua
Lí do chi: Trả tiền mua bột sắn ẩm
3
SV: Danh Thị Dung
Số tiền: 62.944.000 Viết bằng chữ: Sáu mươi hai triệu chín trăm bốn mươi
bốn ngàn đồng chẵn.
Kèm theo: 02 chứng từ gốc (Phiếu Nhập kho và Hóa đơn)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Sáu mươi hai triệu chín trăm bốn mươi bốn
ngàn đồng chẵn.
Ngày 11 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Kiểm soát Người lập phiếu Người nhận
(kí, họ tên, đóng dấu) (Kí , họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Xét trường hợp đối với những NVL thu mua mà chịu thuế GTGT,
thường đối với các NVL không phải là hàng nông – lâm – thủy sản ví dụ như là
than hoạt tính, than đốt 5, enzim SC…. Khi có quyết định mua một số NVL khác
phòng vật tư khảo sát được giá của NVL đó rồi nếu giá đó hợp lí công ty tiến hành
kí hợp đồng mua NVL.
Sau khi kí hợp đồng, công ty được người bán giao cho công ty hóa đơn. Dựa
vào hóa đơn kế toán viết phiếu nhập kho và các chứng từ, sổ sách liên quan đó.
Biểu mẫu 2-6:
Đề xuất duyệt giá nhập vật tư ngày 10/12/2008
CTCP THỰC PHẨM MINH DƯƠNG
Phòng: Kế hoạch - Thị trường
ĐỀ XUẤT DUYỆT GIÁ NHẬP VẬT TƯ
STT Tên khách hàng
Tên vật tư, quy
cách,phẩm chất…
Đơn vị
tính
Số lượng
hợp đồng
Đơn xin duyệt
giá chưa có
Thuế GTGT
01 Công ty than hoạt tính
Trường Phát
Than hoạt tính TL3 kg 3200 24.300
4
SV: Danh Thị Dung
• Điều kiện giao hàng: Giao tại công ty, chi phí bốc dỡ công ty chịu
• Thời gian áp dụng: Ngày 10/12/2008
• Thanh toán: Trả chậm.
Ngày 10/12/2008.
Tổng giám đốc Phòng TC-KT Phòng KH-TT Người đề xuất
(ki, họ tên, đóng dấu) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Sau khi thanh toán tới nhà cung cấp, công ty nhận được hóa đơn GTGT. Hóa
đơn GTGT: do nhà cung cấp lập, giao cho công ty. Hóa đơn GTGT có 3 liên, trong
đó công ty nhận được liên 2 – Giao cho khách hàng (liên màu đỏ) ghi rõ họ tên địa
chỉ nhà cung cấp, địa chỉ người mua, hình thức thanh toán, mã số thuế, tên hàng hóa
dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng
số tiền bằng số và bằng chữ. Hóa đơn GTGT phải có đầy đủ chữ ký của 2 bên, có
dấu giáp lai của công ty. Hóa đơn GTGT được coi là chứng từ gốc, là căn cứ để ghi
sổ kế toán (phải trả người bán, ghi sổ quỹ …)
Biểu mẫu 2-7:
Hóa đơn GTGT ngày 10/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 01 GTKT-3LL
RK/2008B

HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: giao khách hàng 0033749
Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty than hoạt tính Trường Phát
Địa chỉ : Hòa Yên-Thị Xương- Bắc Giang.
Số TK :
Điện thoại Mã số Thuế: 2400347659
5
SV: Danh Thị Dung
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hạnh.
Tên đơn vị: Công ty CPTP Minh Dương.
Địa chỉ: Di Trạch-Hoài Đức- Hà Nội. Số TK:
Hình thức thanh toán: Trả chậm. Mã số Thuế: 0500141619
Số
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ ….
Đơn vi
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Than hoạt tính TL3 Kg 3200 24.300 77.760.000
Cộng tiền hàng 77.760.000
Thuế GTGT (Thuế suất 10%). Tiền thuế GTGT: 7.776.000
Tổng số tiền thanh toán 85.536.000
Tổng tiền bằng chữ: Tám mươi lăm triệu lăm trăm ba mươi sáu ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên) (Kí, ghi rõ họ tên)
Hàng về, bộ phận kho tiến hành nhập kho sau khi đã kiểm tra loại vật tư với số
lượng và giá trị đúng theo hóa đơn GTGT. Công tác hoàn tất, thủ kho viết phiếu
nhập kho. Quy trình tương tự với trường hợp thu mua bột sắn ẩm trên, khác là ghi
nhận với giá đúng của vật tư mua từ nhà cung cấp, vì thông thường với những loại
vật tư này, chỉ làm việc mua bán với một số ít nhà cung cấp.
Biểu mẫu 2-8:
Phiếu nhập kho ngày 10/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 01-VT
(theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Số: 34
Nợ TK 152
Có TK 111

- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Trọng
- Địa chỉ: Công ty CP Trường Phát
6
SV: Danh Thị Dung
- Lí do nhập: Phục vụ sản xuất
- Nhập tại kho: Kho Di Trạch
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách….của NVL, sản
phẩm hàng hóa

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
nhập
01 Than hoạt tính TL3 Kg 3200 24.300 77.760.000
Cộng 3200 77.760.000
Cộng tiền bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn.
Nhập ngày 10 tháng 12 năm 2008.
Thủ trưởng đơn vị KT trưởng Phụ trách cung tiêu Thủ kho
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Thủ tục nhập kho hoàn tất, chứng từ được lưu làm cơ sở để tiến hành
hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tại phòng kế toán.
2.2.1.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho
Chứng từ sử dụng chủ yếu trong nghiệp vụ xuất kho gồm có:
 Phiếu đề nghị xuất vật tư
 Phiếu xuất kho
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Do quá trình sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: lượng sản phẩm tiêu thụ,
loại sản phẩm tiêu thụ, thời vụ…….Do vậy quá trình sản xuất, việc cung cấp NVL
của các ngày không giống nhau. Để biết được số lượng xuất dùng là bao nhiêu thì
phải chờ đến cuối ngày.
Xét ví dụ đối với trường hợp xuất kho cho sản xuất là mặt hàng nông – lâm – thủy
sản: Bột sắn ẩm phát sinh từ ngày 17/12/2008:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư viết
“Phiếu đề nghị xuất vật tư” (biểu mẫu 2-9). Phiếu này được ghi theo nghiệp vụ
xuất phát sinh tại cùng thời điểm.
7
SV: Danh Thị Dung
Căn cứ vào “Phiếu đề nghị xuất vật tư” cùng các chứng từ ghi nhận của thủ
kho, kế toán nhà máy sẽ viết “Phiếu xuất kho” (biểu mẫu 2-10) theo đúng lượng
thực tế xuất. Phiếu đề nghị xuất vật tư phải được ban giám đốc công ty xét duyệt
nếu thấy NVL xin cấp dùng là hợp lý và tuân theo định mức tiêu hao NVL đã lên kế
hoạch. Sau đó Phiếu đề nghị xuất vật tư được gửi lên phòng TC – KT làm căn cứ để
viết Phiếu xuất kho
Biểu mẫu 2-9:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 17/12/2008
Đơn vị: Công ty CPTP Minh Dương. Mẫu số: BM-MD-KHTT-20
Địa chỉ: Hoài Đức – Hà Nội LSĐ:00

GIẤY ĐỀ NGHỊ
XUẤT VẬT TƯ
Ngày 17 tháng 12 năm 2008
Số: 98/12
Căn cứ yêu cầu:
Đề nghị xuất cho: Nhà máy nha
Để dùng vào việc: Phục vụ sản xuất nha.
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
01 Bột sắn ẩm Kg 16.250 Xuất trong ngày
8
SV: Danh Thị Dung
Ngày 17 tháng 12 năm 2008
Lãnh đạo duyệt Trưởng bộ phận Người đề nghị
(kí, họ tên ) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
• Liên 1: Kế toán nhà máy giữ làm căn cứ để ghi bảng tổng hợp chi tiết Nhập –
Xuất – Tồn
• Liên 2: Giao cho thủ kho giữ để ghi vào Thẻ kho, Sổ kho, chuyển lên cho
phòng KH – TT theo dõi.
• Liên 3: Cuổi ngày chuyển lên phòng TC – KT giữ và kế toán Hàng tồn kho lấy
làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết NVL và các sổ liên quan và kế toán tổng
hợp vào sổ tổng hợp.
Khi các chữ kí đã đầy đủ trong giấy đề nghị xuất kho, Căn cứ vào đó kế toán kho
viết phiếu xuất kho được thể hiện ở biểu mẫu 2-10:
Biểu mẫu 2-10:
Phiếu xuất kho ngày 17/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 02-VT
(theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 12 năm 2008
Số: 65
Nợ TK 621
Có TK 152

- Họ tên người nhận: Anh Thắng Địa chỉ: Nhà máy Nha
- Lí do xuất: Phục vụ sản xuất
- Xuất tại kho: Di Trạch
Số Tên, nhãn hiệu, quy Mã Đơn vị Số lượng Đơn Thành tiền
9
SV: Danh Thị Dung
TT cách….của NVL, sản
phẩm hàng hóa
số tính giáYêu cầu Thực xuất
01 Bột sắn ẩm Kg 16.250 16.290
Cộng tiền 16.290
Cộng tiền bằng chữ:
Lưu ý: Kiểm tra hàng trước khi ra khỏi kho
Ngày 17 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Kí, họ tên, đóng dấu) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Do công ty áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ
cho nên khi viết phiếu xuất kho kế toán chỉ ghi nhận về số lượng, đến cuối tháng
khi tính được đơn giá bình quân thì sẽ ghi vào sổ chi tiết xuất vật tư và bảng tổng
hợp Nhâp – Xuất – Tồn.
Xét ví dụ với các vật tư thông thường, thủ tục thông qua như sau:
Biểu mẫu 2-11:
Giấy đề nghị xuất vật tư ngày 21/12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số :BM-MD-KHTT-20
GIẤY ĐỀ NGHỊ
XUẤT VẬT TƯ
Ngày 21 tháng 12 năm 2008
Số 176/12
Căn cứ yêu cầu :
Đề nghị xuất cho: Nhà máy đường
Để dùng vào việc: Phục vụ sản xuất đường Gluco
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
01 Enzime SC Kg 42 Xuất ngày 23/12
02 Than hoạt tính TL3 Kg 600 Xuất ngày 23/12
10
SV: Danh Thị Dung
Ngày 21 tháng 12 năm 2008
Lãnh đạo duyệt Trưởng bộ phận Người đề nghị
(kí, họ tên ) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Khi các chữ kí đã đầy đủ trong giấy đề nghi xuất kho, Căn cứ vào đó kế toán kho
viết phiếu xuất kho được thể hiện ở biểu mẫu 2-12:
Biểu mẫu 2-12:
Phiếu xuất kho tháng 12/2008
Đơn vị: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Bộ phận:: Hoài Đức-Hà Nội
Mẫu số 02-VT
(theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 23 tháng 12 năm 2008
Số: 76
Nợ TK 621
Có TK 152
- Họ tên người nhận: Anh Hà Địa chỉ: Nhà máy Đường
- Lí do xuất: Phục vụ sản xuất đường Glucô
- Xuất tại kho: Di Trạch
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách….của NVL, sản
phẩm hàng hóa
Mã số Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
01 Enzime SC Kg 42 42
02 Than hoạt tính TL3 Kg 600 600
11
SV: Danh Thị Dung
Cộng tiền
Cộng tiền bằng chữ:
Ngày 23 tháng 12 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Kí, họ tên, đóng dấu) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Xét trường hợp xuất kho giữa các kho của công ty kế toán lập Phiếu xuất kho
kiêm vận chuyện nội bộ (Biểu mẫu 2-13):
Đây là trường hợp xuất giữa các kho của công ty như: xuất kho NVL từ kho
chính Di Trạch đến các kho ở từng nhà máy như kho Cát Quế… thì công ty sử dụng
“Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”. Đây là chứng từ để vận chuyển hàng
một cách hợp lệ. Số lượng xuất trên Phiếu này, có giá trị tương tự như Phiếu xuất
kho, được lưu và làm căn cứ ghi sổ.
Biểu mẫu 2-13:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Đơn vị: Công ty CPTP Minh Dương Mẫu số 03PXK-3LL
Địa chỉ: Hoài Đức- Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Liên 3: Nội bộ
Ngày 26 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Địa chỉ: Xã Di Trạch – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: số TK:
Số Fax : Mã số:
Căn cứ vào lệnh điều động số 05 ngày 26 tháng 12 năm 2008 của công ty về việc:
vận chuyển NVL cho nhà máy Cát Quế.
Họ và tên người vận chuyển: Trần Kiên. Hợp đồng số: 00457
Xuất tại kho: Di Trạch
Nhập tại kho: Cát Quế
12
SV: Danh Thị Dung
Số
TT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách….của NVL, sản
phẩm hàng hóa

số
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
01 Bột sắn ẩm Kg 25.000 25.130
02 Enzim SC Kg 14 14
Cộng tiền
Xuất, ngày 26 tháng 12 năm 2008 Nhập, ngày … tháng … năm 2008
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Đối với trường hợp xuất kho NVL với mục đích bán thì Phiếu xuất kho sẽ được lập
ở ngay thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó. Kế toán sẽ lập cả Hóa đơn kiêm phiếu
xuất kho :
Biểu mẫu 2-14:
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CPTP Minh Dương
Địa chỉ: Hoài Đức- Hà Nội
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Lưu kho
Ngày 25 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CTCP Thực Phẩm Minh Dương
Địa chỉ: Xã Di Trạch – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: số TK:
Số Fax : Mã số:
Họ và tên người mua hàng: CTCP bánh kẹo Hương Bình
Địa chỉ: Dương Liễu – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: 0433 669 150 số TK:
Số Fax: 0433 668 246 Mã số:
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Số
TT
Tên vật tư Mã số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
01 Bột sắn ẩm K1BSA Kg 2 531 2 212 5 598 572
13
SV: Danh Thị Dung
02 Sắn lát khô K1LSK Kg 1 236 3 400 4 202 400
03 Kem không sữa K1BSD kg 6,5 16 246 105 600
Cộng tiền 9 951 572
Thuế suát GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 9 951 57
Tổng cộng tiền thanh toán 10 946 729
Tổng tiền bằng chữ: Mười triệu chín trăm bồn mươi sáu nghìn bày trăm hai mươi chin đồng.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)
Hóa đơn này được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng KH – TT để theo dõi.
Liên 2: Giao cho khách hàng, dùng để vận chuyển hàng.
Liên 3: Lưu kho và được copy làm 2 bản. Chuyển cho thủ kho làm căn cứ ghi Thẻ
kho, sau đó chuyển lên phòng TC – KT theo dõi, ghi sổ.
Cuối tháng khi tính được giá NVL xuất bán bình quân, kế toán tổng hợp mới
vào giá của NVL xuất, cuối kỳ xác định lợi nhuận.
Tính đơn giá của một số NVL vào cuối tháng như sau: Dựa vào bảng tổng hợp
Nhập-Xuất –Tồn kho NVL kế toán tính đơn giá (phần trên)
2.2.2. Kế toán chi tiết phần hành nguyên vật liệu tại công ty.
Với đặc thù là công ty quy mô vừa và nhỏ, nhằm mục đích đơn giản hóa việc
ghi chép và thuận lợi cho công tác kiểm tra đối chiếu số liệu khi cần thiết hoặc vào
cuối kỳ. Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL.
Việc hạch toán NVL được tiến hành được cả hai nơi: tại kho và tại phòng kế toán.
Sơ đồ 2-1:
Quy trình hạch toán chi tiết nguyên vât liệu theo phương pháp
Thẻ song song
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
14
SV: Danh Thị Dung
Sổ chi tiết vật tư
Sổ tổng hợp chi tiết
Kế toán tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
2.2.2.1. Hạch toán tại kho
Hằng ngày, khi phát sinh các nghiệp vụ nhập – xuất kho NVL, căn cứ vào các
chứng từ nhập, xuất kho thủ kho thực hiện kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của chứng
từ. Các chứng từ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và Giấy đề nghị cấp vật tư được
thủ kho làm căn cứ để ghi vào Sổ kho (Thẻ kho) (biểu mẫu 2-15) theo chỉ tiêu số
lượng thực tế. Cuối ngày tính ra số tồn kho sau đó ghi vào Sổ kho ở cột tồn
Cuối ngày (tháng) kế toán tính ra số tồn theo công thức:
Tồn cuối = Tồn đầu ngày (tháng) + Phát sinh trong ngày (tháng) - Xuất dùng trong ngày (tháng)
.
Sổ kho được dùng để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho của
NVL tại kho. Nó làm căn cứ đối chiếu với sổ kế toán chi tiết do kế toán tồn
kho lập. Mỗi loại NVL được sử dụng một tờ thẻ kho, Sổ kho được sắp xếp
theo từng loại, nhóm NVL theo kí mã hiệu riêng để tiện cho việc sử dụng
ghi chép, kiểm tra đối chiếu và tổng hợp.
Cuối tháng tính ra số tồn kho cuối kỳ trên Thẻ kho của từng loại NVL.
Và định kỳ thủ kho mang Thẻ kho lên phòng TC – KT để kiểm tra và đối
chiếu với số liệu tổng hợp của kế toán hàng tồn kho trên sổ chi tiết nguyên
liệu, vật liệu.
Ví dụ dưới đây Sổ kho được Thủ kho tại kho chính là Di Trạch, nghiệp
vụ nhập – xuất trong tháng 12/2008 được ghi chép phản ánh lại như sau:
15
SV: Danh Thị Dung

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM