Xem bản đẹp trên 123doc.vn

NGHIEN CUU KHOA HOC SU PHAM UNG DUNG

Tên đề tài :
NÂNG CAO KỸ NĂNG VIẾT CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH BẰNG VIỆC
SỬ DỤNG PHIẾU VIẾT TỪ KHÓ Ở NHÀ
( Học sinh lớp 5 /2 Trường TH Phú Điền 2)
……..♥♥♥♥♥♥♥…..

Người nghiên cứu : Đoàn Văn Hùng –GV dạy lớp 5/2 Trường TH Phú Điền 2
TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Nâng cao kỹ năng viết chính tả cho học sinh là góp phần giữ gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt . Luyện học sinh viết từ khó trong bài chính tả trước khi giáo viên
đọc ,học sinh nghe viết vào vở là một bước rất quan trọng trong giờ dạy phân môn
chính tả nên nhiều giáo viên đã vận dụng hình thức và phương pháp dạy học mới,
phù hợp đặc trưng của môn học , giúp học sinh viết được nhiều từ khó nhằm giảm
số lượng sai lỗi trong bài viết .Tuy nhiên thời gian dành cho viết từ khó không
nhiều nên số từ khó được viết cũng hạn chế , phần lớn học sinh thuộc diện khó khăn
nên cha mẹ chưa quan tâm đến việc học ,do ảnh hưởng vùng phương ngữ , hỏng
nhiều kiến thức …. Nhiều em đọc trôi chảy nhưng chưa chú ý đến cách viết ( cấu
tạo từ ), nghĩa của từ nên các em còn viết sai nhiều lỗi chính tả .
Giải pháp của Tôi là sử dụng phiếu viết từ khó trong bài chính tả phát hằng ngày
cho học sinh về viết ở nhà mỗi lần viết 30 từ trong bài chính tả chuẩn bị viết trong
tuần ,và nộp lại cho giáo viên kiểm tra vào đầu giờ học ngày hôm sau .
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương trong cùng lớp học ( Lớp
5/2 ) .Nhóm A ( có 13 học sinh) là nhóm thực nghiệm , nhóm B (có 13 học sinh )là
nhóm đối chứng .Nhóm A được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài từ : 11
đến 16 ( Luật bảo vệ môi trường ; Mùa thảo quả ;Hành trình của bày ong ;Chuỗi
ngọc lam;Buôn Chư Lênh đón cô giáo ;Về ngôi nhà đang xây) .Kết quả cho thấy
tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh ;nhóm thực nghiệm
đạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng .Điểm kiểm tra sau tác động của
nhóm thực nghiệm là ….,Điểm kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là
….,Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy P < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa
điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng . Điều đó chứng minh rằng
việc sử dụng phiếu viết từ khó ở nhà cho học sinh trong dạy học , làm nâng cao kỹ
năng viết chính tả cho học sinh của lớp 5/2 .
GIỚI THIỆU :
Mỗi bài chính tả trong sách giáo khoa gồm có phần bài viết và phần bài tập chính
tả . Ở nội dung bài viết giáo viên có luyện học sinh viết từ khó và phần bài tập thì
cũng hướng dẫn làm bài ,mặc dù giáo viên có dạy tốt nhưng cũng chưa đủ để rèn
luyện tốt kỹ năng viết chính tả cho học sinh .
Qua khảo sát đầu năm hơn ½ học sinh của lớp điểm chính tả dưới trung bình , có
em viết tên mình mà lại sai chính tả , kể cả những từ ngữ đơn giản nhất mà các em
viết vẫn sai lại còn sai nghiêm trọng (VD : tên Hồng –viết là hống; thứ hai –viết là
thứ hay…..).
Để thay đổi hiện trạng trên ,đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phiếu viết từ khó ở
nhà cho học sinh ,thay vì chỉ viết từ khó vài phút rồi viết bài vào vở .
Biện pháp này sẽ giúp học sinh hạn chế tối thiểu lỗi chính tả trong bài viết .
Đổi mới phương pháp dạy học phân môn chính tả ,có nhiều chuyên đề bài viết về
phương pháp dạy học mới của môn chính tả như:
-Chuyên đề 4: phương pháp dạy học môn chính tả
(caodangtieuhoc7.googlepager.com/ppdhTiengviet .P5.pdt)
- Chuyên đề :Phương phap dạy chính tả -Thư viện bài giảng điện tử
( baigiang.vilet.vn…/902834)
-Một số phương pháp dạy học môn chính tả
(website của Nguyễn Minh Hiến ĐH TDM.BD 28/10/2010)
Vấn đề nghiên cứu : Việc sử dung phiếu viết từ khó ở nhà vào dạy các bài chính
tả từ 11 đến 16 có nâng cao kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 5/2 không ?
Giả thuyết nghiên cứu : Việc sử dung phiếu viết từ khó ở nhà vào dạy các bài
chính tả từ 11 đến 16 có nâng cao kỹ năng viết chính tả cho học sinh lớp 5/2 .
PHƯƠNG PHÁP
a- Khách thể nghiên cứu :
Tôi lựa chọn học sinh và chia lớp thành hai nhóm tương đương cùng lớp ,để
có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng .
* Giáo viên là giáo viên chủ nhiệm lớp 5/2
* Học sinh : hai nhóm có nhiều điểm tương đồng ;về trình độ và giới tính :
Bảng 1:
Số học sinh nhóm A Số học sinh nhóm B
Tổng số Nam Nữ Tổng số Nam Nữ
13 07 06 13 08 05
Về ý thức học tập ,học lực tương đương nhau .Tôi dùng điểm của làm bài bài
viết chính tả tuần 10 ( Nỗi nềm giữ nước giữ rừng ) làm bài kiểm tra trước tác
động ,kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác biệt
nhau ,do đó Tôi dùng phép kiểm chứng t-testđiểm kiểm chứng sự chênh lệch giữa 2
nhóm trước khi tác động .
Kết quả :
b- Thiết kế :
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương .
Nhóm đối chứng (B) Nhóm thực nghiệm (A)
TBC 7.4 7.5
P= 0.89206016
P= 0.890206016 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm ĐC và TN là không có ý nghĩa ,hai nhóm được coi là tương đương .

* Bảng điểm trước tác động
HS nhóm B
Điểm
KT HS nhóm A
Điểm
KT
A 6 A1 5
B 5 B1 6
C 7 C1 6
E 6 D1 5
F 4 F1 7
G 5 G1 6
H 6 H1 5
I 2 I1 3
J 7 J1 4
K 5 K1 8
L 7 L1 7
M 7 M1 7
N 7 N1 6
Tổng điểm 74 75
ĐTB 5.7 5.8
P= 0.89206016
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu

Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau tác động
Thực nghiệm 01 Sử dụng phiếu
viết từ khó ở nhà
03
Đối chứng 02 X 04
Ở thiết kế này Tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c- Quy trình nghiên cứu :
* chuẩn bị của giáo viên :
- Nhóm thực nghiệm giáo viên phát phiếu viết từ khó của bài chính tả và dặn tên
bài cho học sinh về nhà viết khoảng 30 từ ; viết mỗi tuần viết 03 lần (vào thứ tư- thứ
6- thứ hai)cũng là từ ngữ mà các em cho là khó viết hoặc dễ nhằm lẫn trong một bài
chính tả .
- Đầu giờ học giáo viên kiểm tra và đánh giá phiếu viết của các em .


* Tiến hành dạy thực nghiệm :
Thứ ,ngày Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
Thứ 3
26/10/2010
11 Kiểm tra (TTĐ) :Luật bảo vệ môi trường
Thứ 3
29/10/2010
12 Mùa thảo quả
Thứ 3
09/11/2010
13 Hành trình của bày ong
Thứ 3
16/11/2010
14 Chuỗi ngọc lam
Thứ 3
23/11/2010
15 Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Thứ 3
30/11/2010
16 Kiểm tra (STĐ):Về ngôi nhà đamg xây
d- Đo lường :
Bài kiểm tra trước tác động là bài viết chính tả tuần 11(Luật bảo vệ môi trường)và
bài kiểm tra sau tác động là bài viết chính tả tuần 16 ( Về ngôi nhà đang xây) . tiếng
trình và phương pháp dạy hai bài này như nhau .
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài :
Sau khi học sinh viết bài và làm bài tập xong giáo viên chấm bài .
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ :
BẢNG 5: So sánh điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động :
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 6.461 7.6
Độ lệch chuẩn 1.98289 0.6504436
Giá trị P của T-test 0.005492
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0.95

Bảng tính (Điểm sau tác động )
Học sinh Nhóm B
Học
sinh Nhóm A
A 6 A1 7
B 4 B1 7
C 7 C1 8
D 5 D1 8
E 7 E1 7
F 6 F1 7
G 7 G1 9
H 7 H1 8
I 5 I1 7
J 8 J1 8
K 7 K1 8
L 8 L1 7
M 7 M1 8
TĐ 84 99
ĐTB 6.461538 7.6
Độ lệch chuẩn 1.198289 0.6504436
Giá trị p của T-test
0.00549
2
Chênh lệt giá trị TB chuẩn
(SMD) 0.95

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương
,sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả
P= 0.005492 ,cho thấy ; sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa , tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động .
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7.6 – 6.4 = 0.95
1.198
Điều đó cho thấy mức độ ành hưởng việc sử dụng phiếu viết từ khó ở nhà cho học
sinh là của nhóm thực nghiệm là lớn .
Giả thuyết đề tài đã được kiểm chứng .
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
Hình 1 : Biểu đồ so sánh Đ TB trước tác động và sau tác động của nhóm đối chứng
và nhóm thực nghiệm .
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Trư?c TĐ sau TĐ