Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm
toán báo cáo tài chính.
1.1 Tài sản cố định với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của tài sản cố định.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba
yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động. TSCĐ là t liệu lao động song
không phải tất cả t liệu lao động là TSCĐ. TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khoản mục
TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán.
TSCĐ có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc
chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu hao mòn hữu hình là sự
giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất hoặc do
tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần tuý về mặt giá trị do
có những TSCĐ cùng loại nhng đợc sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn
TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị. Nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có và
trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của đơn vị. TSCĐ là một
trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trởng bền vững, tăng năng suất lao
động, từ đó giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định.
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, ngời ta chia TSCĐ ra thành nhiều nhóm
để quản lý TSCĐ có hiệu quả.
Theo công dụng kinh tế TSCĐ bao gồm 4 loại
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi.
- TSCĐ chờ xử lý.
1
1
Cách phân loại này là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm đầu t,
phát triển theo chiều sâu. Ngoài ra còn giúp ngời sử dụng có đầy đủ thông tin về cơ
cấu TSCĐ, từ đó phân bổ chính xác khấu hao theo đối tợng sử dụng và có biện pháp
giải quyết đối với TSCĐ chờ xử lý.
Theo nguồn hình thành, TSCĐ đợc chia thành 4 loại:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn nhà nớc cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ xung.
- TSCĐ nhận liên doanh, liên kết với đơn vị khác.
Theo cách phân loại này, ngời quản lý xác định đợc chính xác nguồn hình thành
và thu hồi vốn về TSCĐ trong đơn vị, đồng thời có biện pháp huy động và sử dụng có
hiệu quả vốn về TSCĐ.
Theo tính chất sở hữu, TSCĐ đợc chia thành 2 loại
- TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
- TSCĐ thuê ngoài.
Cách phân loại này giúp cho ngời sử dụng phân biệt quyền và nghĩa vụ của đơn
vị trong quản lý TSCĐ.
Bên cạnh đó, cách phân loại đợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong công tác
hạch toán và quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp la cách phân loại theo tính chất và
đặc trng kỹ thuật của tài sản. TSCĐ đợc chia thành 3 loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô
hình và TSCĐ thuê tài chính.
- TSCĐ hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng
đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên
kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu
chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,
Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải
thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
2
2
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị theo quy định (từ 10.000.000 đồng (mời triệu đồng) trở lên).
- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lợng
giá trị đã đợc đầu t thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào
nhiều chu kỳ kinh doanh, nh một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí
về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
- TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê
tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lại tài sản
thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài
chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Mọi
hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn các quy định trên đợc coi là TSCĐ thuê
hoạt động.
1.1.3 Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán
Về chứng từ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ đều phải có
chứng từ hợp lý, hợp lệ. Tổ chức chứng từ kế toán căn cứ vào các tài liệu, chứng từ
sau: Biên bản bàn giao TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Biên bản nghiệm thu khối lợng sửa chữa lớn; Biên bản kiểm kê TSCĐ; Biên bản quyết
toán, thanh lý hợp đồng mua TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Hợp đồng
mua TSCĐ; Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn GTGT và các tài liệu có liên quan khác. Tùy
theo bản chất các nghiệp vụ kinh tế, quy trình luân chuyển chứng từ sẽ đợc thực hiện
khác nhau.
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ
Xây dựng, mua sắm hoặc nhợng bán, thanh lý
Hợp đồng giao nhận, thanh lý TSCĐ
Kế toán TSCĐ
3
3
Quyết định tăng hoặc giảm TSCĐ
Chứng từ tăng, giảm tài sản (các loại)
Lập thẻ TSCĐ (huỷ thẻ), ghi sổ TSCĐ.
Về sổ sách: Để theo dõi kịp thời và đầy đủ thông tin về TSCĐ, các doanh nghiệp
thờng sử dụng hệ thống sổ sách nh:
- Thẻ TSCĐ;
- Sổ chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận sử dụng và theo loại TSCĐ theo dõi;
- Sổ tổng hợp: đợc mở tơng ứng với hình thức ghi sổ của đơn vị, ví dụ nếu đơn vị áp
dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung thì sổ tổng hợp là Nhật ký chung và hệ thống sổ
cái các TK 211, 212, 213, 214.
1.1.3.2 Hạch toán tài sản cố định.
Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến TSCĐ diễn ra không thờng xuyên nhng quy
mô nghiệp vụ lớn, nội dung nghiệp vụ thờng phức tạp, bao gồm các nghiệp vụ nh:
tăng, giảm, sửa chữa TSCĐ. Công việc hạch toán đợc thực hiện thông qua các sơ đồ
sau:
Sơ đồ 1. 2 : Trình tự kế toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Giá trị
còn lại
TK 411
Trị giá vốn góp
Giá trị
còn lại
Đã khấu hao
Giá trị
4
4
còn lại
TK 211
TK 811
TK 2141
TK 411
TK 711
Đợc cấp, biếu, nhận vốn góp bằng TSCĐ
TK 241
Xây dựng, hoàn thành bàn giao
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ đã góp vốn liên doanh
TK 3381
Tài sản thừa trong kiểm kê
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
TK 111, 112, 331
Mua sắm
TK 212
Chuyển quyền sở hữu TSCĐ thuê tài chính
Giảm giá do thanh lý, nhợng bán
Trả lại vốn góp liên doanh
doanh
TK 222, 228
Góp liên doanh
TK 2141
Điều chuyển
nội bộ
TK 153
Chuyển dụng cụ, công cụ thành TSCĐ
Chi phí XDCB
TK 138, 821, 411
Tài sản mất, thiếu chờ xử lý
TK 412
TK 153
Đánh giá giảm TSCĐ
Chuyển thành công cụ, dụng cụ
TK liên quan...
5
5

6
6
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán tăng, giảm Tài sản cố định thuê tài chính
Thanh lý hợp đồng thuê
Chi mua lại
Chuyển quyền sở hữu
Nguyên giá
Tổng số tiền thuê
Thuê TSCĐ
TK 212
TK 211
TK 111, 112
TK 627,641,641
TK111,112
TK 342
Thanh toán tiền thuê
Trích khấu hao
Chuyển hao mòn
Lãi phải trả
TK 2142
TK 2141
TK 1421
7
7
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán tăng, giảm Tài sản cố định vô hình
Số đã khấu hao
Thanh lý, nhợng bán
TK 111,112,...
Mua, chi phí hình thành TSCĐ vô hình
TK 213
Chi phí đầu t XDCB hình thành TSCĐ vô hình
TK 241
TK 411
Nhận vốn góp bằng TSCĐ vô hình
TK 811
TK 2143
1.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán đối với tài sản cố định.
Kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nhằm hớng tới mục tiêu chung của kiểm toán
tài chính, nó đợc xác định trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu
của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
8
8
ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Theo đó, mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm các mục tiêu:
Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ
1. Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều đợc ghi chép hợp lý.
2. Hiện hữu và có thật
Các TSCĐ đợc ghi chép là có thật.
Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm đều có căn cứ hợp lý.
3. Tính đầy đủ
Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh đợc phản ánh đầy đủ, chi phí và thu
nhập thanh lý, nhợng bán TSCĐ đã đợc hạch toán đầy đủ.
4. Quyền sở hữu
Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên bảng cân đối kế toán đều thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng
lâu dài.
5. Đánh giá và phân bổ
Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại đợc đánh giá đúng theo nguyên tắc kế toán.
Khấu hao TSCĐ đợc tính toán đúng, nhất quán giữa các kỳ và phân bổ hợp
lý vào các chi phí trong kỳ, và phải phù hợp với các quy định hiện hành.
6. Chính xác Khấu hao TSCĐ đợc tính toán theo đúng tỷ lệ. Các khoản mua vào năm
hiện hành trên bảng liệt kê mua vào thống nhất với sổ phụ và sổ tổng hợp;
tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đợc ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp với
tài khoản tổng hợp trên sổ.
7. Trình bày và công bố Công bố phơng pháp khấu hao.
TSCĐ đợc trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ khấu hao giống nhau.
1.2.2 Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là đối tợng trực tiếp và thờng xuyên của kiểm toán báo cáo tài
chính. Thông tin trên đối tợng kiểm toán có quan hệ với nhau theo hai cách khác
nhau, theo đó kiểm toán tài chính có hai cách tiếp cận kiểm toán là: tiếp cận theo
khoản mục và tiếp cận theo chu trình. Mỗi cách tiếp cận sẽ có một trình tự kiểm toán
cụ thể riêng, nhng cả hai đều tuân theo trình tự chung của một cuộc kiểm toán báo
cáo tài chình gồm có ba giai đoạn.
TSCĐ riêng bản thân nó không đợc coi là một chu trình mà đợc hình thành từ
chu trình huy động và hoàn trả hoặc có thể đợc tài trợ trong chu trình mua và thanh
toán. Bài viết đề cập đến kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
với cách tiếp cận theo khoản mục.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán
cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết
luận kiểm toán của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên báo
9
9
cáo tài chính, một cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm 3 giai
đoạn.
Giai đoạn I
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán.
Giai đoạn II
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn III
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán.
1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nhằm tạo ra tất
cả tiền đề và điều kiện cụ thể trớc khi thực hành kiểm toán, nó có ý nghĩa quyết định
chất lợng kiểm toán. Trong giai đoạn này thờng bao gồm các công việc: lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát, và thiết kế chơng trình kiểm toán.
a. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Lập kế hoạch kiểm toán là quá trình lập ra phơng hớng kiểm toán và gắn liền sự
hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng với trọng tâm của công việc kiểm
toán.
Thu thập thông tin về khách hàng .
Kiểm toán viên thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có đợc những
hiểu biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ cũng nh các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định đợc trọng tâm cho cuộc kiểm toán và
từng phần hành kiểm toán.
Thứ nhất, thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. Đối với quá
trình kiểm toán TSCĐ thì cần phải thu thập đợc chứng từ pháp lý và sổ sách nh: biên
bản góp vốn, các chứng từ liên quan đến việc liên doanh, liên kết
Thứ hai, tìm hiểu về tình hình kinh doanh của khách hàng. Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 310 Hiểu biết về tình hình kinh doanh Để thực hiện kiểm
toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình
10
10
kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt
động của đơn vị đợc kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hởng trọng yếu đến
báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên, hoặc đến báo cáo kiểm
toán.
Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồm những hiểu biết chung về
nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và những hiểu biết về những khía cạnh đặc
thù của một tổ chức nh cơ cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất, cơ cấu vốn Với phần
hành kiểm toán TSCĐ, công ty kiểm toán cần quan tâm đến các thông tin:
- Hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: Việc tìm hiểu
những thông tin này sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định đợc liệu khách hàng
có nhiều TSCĐ hay không và TSCĐ có ảnh hởng trọng yếu tới báo cáo tài
chính của khách hàng hay không.
- Môi trờng kinh doanh và các yếu tố ngoài sản xuất kinh có tác động đến khách
hàng: kinh tế - xã hội, pháp luật
- Những mục tiêu của khách hàng và chiến lợc mà ban lãnh đạo doanh nghiệp
đặt ra để đạt tới mục tiêu này. Các mục tiêu chiến lợc đó sẽ cho biết trong tơng
lai doanh nghiệp có đầu t mua sắm hay thanh lý, nhợng bán TSCĐ hay không.
Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất
cả các cuộc kiểm toán và chúng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của cuộc
kiểm toán.
Thủ tục phân tích, theo định nghĩa của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520,
là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những
xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên
quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và các
thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các
thủ tục phân tích. Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ
bản:
11
11
- Phân tích ngang (phân tích xu hớng): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh
các trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Đối với khoản mục
TSCĐ, kiểm toán viên có thể:
So sánh số liệu năm trớc với năm nay, qua đó thấy đợc những biến
động bất thờng và phải xác định nguyên nhân.
So sánh số liệu của công ty khách hàng với số liệu chung của
ngành.
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các
tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục trên báo cáo tài chính. Đối với
TSCĐ, kiểm toán viên có thể tính toán một số tỷ suất nh tỷ suất tự tài trợ, tỷ
suất đầu t
Đánh giá trọng yếu và rủi ro.
- Đánh giá trọng yếu
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các sai phạm
(kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong
bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác
hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm.
FASB đã khái niệm về tính trọng yếu nh sau (Avil A.Arens, trang 175): Mức độ
lớn của điều bị bỏ sót hay sai phạm của thông tin kế toán do các tình huống xung
quanh, có khả năng làm cho sự phán xét của một ngời hiểu biết dựa trên thông tin đó
có thể bị thay đổi hoặc bị ảnh hởng bởi điều bỏ sót hoặc sai phạm đó.
Theo chuẩn mực của kiểm toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán
Trọng yếu là thuật ngữ chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong
báo cáo tài chính. Điều đó có nghĩa là thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc
sai sót của thông tin đó có thể ảnh hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử dụng báo
cáo tài chính .
Xác định mức trọng yếu ban đầu kiểm toán viên làm thủ tục ớc tính ban đầu về
tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản )
cho toàn bộ báo cáo tài chính. Sau đó phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho
12
12
các khoản mục trên báo cáo tài chính. Thờng các công ty kiểm toán xây dựng sẵn
mức độ trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Thông qua các biện
pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu trực tiếp, quan sát ) kiểm toán viên đánh giá
mức độ sai sót thực tế của TSCĐ và đem so sánh với mức độ sai sót có thể chấp nhận
đợc của TSCĐ đã xác định trớc đó và đa ra ý kiến chấp nhận, ngoại trừ, bác bỏ hay từ
chối đa ra ý kiến.
- Đánh giá rủi ro
Theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ, rủi ro kiểm toán là rủi ro kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa
ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn những
sai sót trọng yếu. Việc đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) thông qua việc đánh giá 3 bộ
phận: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào
mối quan hệ đợc phản ánh trong mô hình sau:
AR = IR * CR * DR
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 320, tính trọng yếu trong kiểm toán, mức độ trọng yếu và rủi ro
kiểm toán có mối quan hệ ngợc chiều nhau. Nếu mức trọng yếu đợc đánh giá cao lên
thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống, và ngợc lại thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên, việc
thu thập bằng chứng phải mở rộng. Trong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên mong
muốn AR càng nhỏ càng tốt vì nó đảm bảo kết quả kiểm toán tối u nhất. Trong phần
hành TSCĐ, các sai sót có thể xảy ra thờng liên quan tới các sai sót tiềm tàng, cụ thể
nh:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ có thể bị phản ánh
sai lệch thực tế. Đối với trờng hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổ thờng cao hơn
so với thực tế. Đối với trờng hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thờng ghi sổ thấp hơn thực
tế.
Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ có thể sai lệch về cách
tính và phân bổ, do phơng pháp khấu hao của đơn vị không phù hợp với quy định hiện
hành và không phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ.
13
13
Rủi ro có liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ sửa chữa
TSCĐ có thể bị hiểu lầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngợc lại. Do vậy, có thể
dẫn tới sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối với trờng hợp nâng cấp TSCĐ do
đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ.
Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: Nhiều nghiệp vụ đi thuê TSCĐ
có thể không đợc phân loại theo đúng hình hình thức đi thuê tài sản, tài sản thuê hoạt
động có thể phân loại thành thuê tài chính. Đối với tài sản cho thuê hoạt động, đơn vị
cho thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản.
Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát là một phần việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một
cuộc kiểm toán.
Tại điều thứ 2 trong 10 chuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi (GAAS)
quy định: Kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội
bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các
cuộc khảo sát phải thực hiện.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
bộ, quy định: Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát
nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm
toán có hiệu quả.
Hệ thống kiểm soát nội bộ càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngợc
lại, rủi ro kiểm soát cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả. Đối với phần
hành TSCĐ, kiểm toán viên tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ thờng quan tâm đến
các vấn đề sau:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, chế độ trích khấu hao TSCĐ tại
doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch và dự toán ngân sách cho việc tăng, giảm
TSCĐ trong năm hay không?
14
14
- Doanh nghiệp có kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu vối sổ kế toán hay
không, các chênh lệch giữa dự toán và thực tế có đợc xét duyệt và phê chuẩn
hay không?
- Doanh nghiệp có đối chiếu thờng xuyên giữa sổ cái và sổ chi tiết hay không?
- Khi nhợng bán, thanh lý TSCĐ có thành lập hội đồng thanh lý, nhợng bán bao
gồm các thành viên theo quy định hay không?
- Có chính sách phân biệt giữa chi phí tăng nguyên giá TSCĐ và chi phí của niên
độ hay không?
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào kinh nghiệm những kỳ kiểm toán trớc,
kiểm toán viên chú ý tìm hiểu hai khía cạnh là:
- Cách thiết kế: Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ đợc thiết kế nh thế
nào?
- Sự vận hành: Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ đợc đơn vị thực hiện
nh thế nào?
Các thủ tục kiểm toán thờng áp dụng là quan sát và phỏng vấn các nhân viên.
Các hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đợc kiểm toán viên lu giữ
trên giấy tờ làm việc dới các công cụ khác nhau: bảng tờng thuật, bảng câu hỏi hay lu
đồ.
Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh giá sơ bộ rủi ro
kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát. Nếu kiểm toán viên đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hay rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức thấp
(hoặc có thể chấp nhận đợc) khi đó kiểm toán viên cho rằng cần tăng cờng các thử
nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản và ngợc lại.
Gian lận trong các nghiệp vụ về TSCĐ
- Làm tài liệu giả, thay đổi ghi chép chứng từ, sửa chữa chứng từ, bịt đầu mối
thông tin nhằm tham ô, biển thủ công quỹ. Trong lĩnh vực kiểm toán TSCĐ,
gian lận này thờng là lập hoá đơn giả, ghi tăng giá mua TSCĐ, chi phí thu mua,
chi phí sửa chữa TSCĐ so với thực tế để chiếm đoạt phân chênh lệch.
15
15
- Cố tình giấu diếm hồ sơ tài liệu, bỏ sót kết quả các nghiệp vụ nh: kế toán
TSCĐ cố tình không ghi sổ số tiền thu đợc do thanh lý TSCĐ đã khấu hao hết
để biển thủ số tiền này.
- Ghi chép các nghiệp vụ không có thật: Cố tình ghi chép các nghiệp vụ không
có thật liên quan đến chi phí mua sắm TSCĐ để biển thủ công quỹ
- áp dụng sai chế độ kế toán và các văn bản khác của nhà nớc.
Sai sót trong các nghiệp vụ về TSCĐ
- Sai sót do quên không ghi một nghiệp vụ kế toán mà đáng lẽ phải ghi sổ, ví dụ
nh doanh nghiệp mua một thiết bị công nghệ bao gồm một phần là máy móc
thiết bị, một phần là chuyển giao công nghệ. Kế toán chỉ ghi tổng giá trị số
tiền vào nguyên giá TSCĐ hữu hình mà lẽ ra phải ghi tăng TSCĐ vô hình phần
giá trị công nghệ
- Định khoản sai. Trong kiểm toán TSCĐ kiểm toán viên cần chú ý các trờng
hợp sửa chữa TSCĐ dễ xảy ra sai sót này khi tiến hành định khoản các nghiệp
vụ sửa chữa nhỏ nhầm sang sửa chữa lớn nâng cấp TSCĐ
- Sai sót trong quá trình ghi sổ và chuyển sổ. Kế toán có thể sơ ý ghi số tiền sai
lệch, lộn số so với chứng từ, kế toán có thể nhầm lẫn trong khi chuyển số liệu
từ nhật ký sang sổ cái.
- Sai sót do trình độ yếu kém của nhân viên kế toán hoặc do khi các chế độ mới
đợc ban hành mà kế toán cha nắm hết đợc nội dung dẫn đến sai sót trong quá
trình hạch toán.
- Sai sót do trùng lắp. Sai sót này xảy ra khi ghi nhiều lần một nghiệp vụ phát
sinh, do tổ chức sổ cha tốt nên đã ghi một nghiệp vụ phát sinh vào các sổ khác
nhau. Chẳng hạn, doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung để
hạch toán các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khi có nghiệp vụ thanh
lý TSCĐ phát sinh, kế toán vừa ghi sổ nhật ký thu tiền, vừa ghi sổ nhật ký
chung số tiền thu đợc trong quá trình thanh lý.
Gian lận là hành vi có ý thức, cố tình làm sai lệch thông tin vì mục đích t lợi. Sai
sót là hành vi vô thức, có thể do năng lực cha tốt hoặc bị áp lực về thời gian, môi tr-
16
16
ờng làm việc hoặc sức ép về tâm lý. Sau khi thực hiện hành vi gian lận, tất yếu sẽ có
che giấu, do vậy kiểm toán viên có thể dễ dàng phát hiện ra các sai sót hơn là các
gian lận.
Khi kiểm toán khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần nắm chắc đợc các gian lận
và sai sót có thể xảy ra đối với nghiệp vụ TSCĐ để xác định đợc mức rủi ro tiềm tàng,
xác định đợc những sai phạm chủ yếu có thể xảy ra để tập chung thực hiện các thủ
tục kiểm toán, tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán.
b. Thiết kế ch ơng trình kiểm toán.
Chong trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần
thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên
cũng nh dự kiến về t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của
chơng trình kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ là các thủ tục kiểm toán cần thiết
thực hiện đối với khoản mục này.
Chơng trình kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng nh tất cả các khoản mục khác đợc
thiết kế thành ba phần:
- Thiết kế trắc nghiệm công việc;
- Thiết kế các trắc nghiệm phân tích: Để đánh giá tính hợp lý chung của các số
d tài khoản liên quan đến khoản mục TSCĐ;
- Thiết kế các trắc nghiệm trực tiếp số d.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán: lập kế
hoạch kiểm toán và chơng trình kiểm toán sẽ đợc sửa đổi, bổ xung nếu cần trong quá
trình kiểm toán có những thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự
đoán của các thủ tục kiểm toán.
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật kiểm toán
thích ứng với đối tợng kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán. Đó là quá trình
triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm
17
17
đa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mục trên báo cáo tài
chính trên cơ sở những bằng chứng đầy đủ và đáng tin cậy.
a. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kiểm soát chỉ đợc thực hiện trong giai đoạn thực hiện kế hoạch
kiểm toán khi trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giấ rằng
hệ thống kiểm soát nội bộ là có hiệu lực. Khi đó, các thử nghiệm kiểm soát đợc triển
khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, Thử nghiệm
kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm
toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Trong giai đoạn này, thử nghiệm kiểm soát thờng đợc kiểm toán viên tiến hành
theo các mục tiêu kiểm toán. Đối với kiểm toán phần hành TSCĐ, thử nghiệm kiểm
soát đợc thực hiện nh sau:
Các thử nghiệm kiểm soát.
Mục tiêu kiểm soát
nội bộ
Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu
Các thử nghiệm kiểm soát phổ
biến
Tính hiệu lực
TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do doanh nghiệp quản
lý sử dụng, tính độc lập bộ phận quản lý TSCĐ và
việc tách biệt bộ phận này với bộ phận ghi sổ.
- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua TSCĐ,
công văn duyệt mua, hợp đồng mua, biên bản bàn
giao TSCĐ đa vào sử dụng và thẻ TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ đợc huỷ bỏ.
Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem
xét sự tách biệt giữa các chức
năng quản lý và ghi sổ với bộ phận
bảo quản TSCĐ.
Kiểm tra chứng từ, sự luân
chuyển chứng từ và dấu hiệu của
kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra dấu hiệu của sự huỷ bỏ.
Tính trọn vẹn
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, đợc ghi chép từ khi mua,
nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi nhợng bán, thanh lý
TSCĐ. Việc ghi chép, tính nguyên giá TSCĐ đều
dựa trên cơ sở chứng từ nêu trên.
Kiểm tra tính đầy đủ của chứng
từ có liên quan đến TSCĐ
Quyền và nghĩa vụ TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị đợc ghi chép
vào khoản mục TSCĐ, đợc doanh nghiệp quản lý và
sử dụng. Những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của
đơn vị thị đợc ghi chép ngoài bảng cân đối tài
sản.
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật
chất (kiểm kê TSCĐ) với việc
kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý
về quyền sở hữu của tài sản.
Sự phê chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm trích khấu hao
TSCĐ đợc phân cấp đối với các nhà quản lý doanh
nghiệp.
Phỏng vấn những ngời có liên
quan.
Kiểm tra dấu hiệu của sự phê
chuẩn.
Tính chính xác
máy móc
Tất cả các chứng từ liên quan đến việc mua, thanh
lý TSCĐ ở đơn vị đều đợc phòng kế toán tập hợp
và tính toán đúng đắn. việc cộng sổ chi tiết và sổ
tổng hợp TSCĐ là chính xác và đợc kiểm tra đầy
Xem xét dấu hiệu kiểm tra của
hệ thống kiểm soát nội bộ.
Cộng lại một số chứng từ phát sinh
của TSCĐ.
18
18
đủ.
Tính kịp thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ đợc thực hiện kịp thời
ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp ứng yêu cầu
lập báo cáo kế toán của doanh nghiệp.
Kiểm tra tính đầy đủ và kịp
thời của việc ghi chép.
Phân loại và trình
bày
- Doanh nghiệp có quy định về phân loại chi tiết
TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên
quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đén sổ tổng hợp.
Phỏng vấn những ngời có trách
nhiệm để tìm hiểu quy định
phân loại TSCĐ trong đơn vị.
Kiểm tra hệ thống tài khoản và
sự phân loại sổ sách kế toán.
Xem xét trình tự ghi sổ và dấu
hiệu của kiểm soát nội bộ.
b. Thực hiện thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 Quy trình phân tích: quy trình
phân tính là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra
xu hớng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên
quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị dự kiến.
Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên đánh giá khái quát tính hợp lý chung của
các xu hớng biến động tăng, giảm TSCĐ, từ đó xác định đợc phạm vi và mức độ áp
dụng các thủ tục khác tiếp theo.
Kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng tổng hợp TSCĐ trong đó có chi tiết
nguyên giá TSCĐ: Số d đầu năm, số phát sinh tăng, phát sinh giảm trong năm và số
d cuối năm. Căn cứ và kết quả kiểm toán năm trớc để xác định tính trung thực và hợp
lý của số d đầu năm. Tính trung thực và hợp lý của các phát sinh tăng, giảm trong
năm sẽ đợc kết luận cụ thể thông qua các thủ tục kiểm toán chi tiết thực hiện ở các b-
ớc sau. Trên cơ sở đó, tính ra số d cuối năm.
Thực hiện thủ tục phân tích đối vơi khoản mục TSCĐ thông thờng đợc thể hiện
qua tính toán và phân tích các số liệu sau:
- Tỷ trọng giá trị tổng tài sản cố định trên tổng tài sản: so sánh số năm nay với số năm
trớc, so sánh số liệu của đơn vị với số liệu chung của ngành nhằm phát hiện những
biến động bất thờng, yêu cầu đơn vị giải thích lý do;
- Tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay so với năm trớc: xem xét có chênh lệch lớn
không, tìm nguyên nhân chênh lệch;
19
19
- So sánh tỷ suất tổng chi phí khấu hao TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với
năm trớc: kiểm toán viên có đợc những nhận định ban đầu về khả năng sai sót đối với
số khấu hao trong năm trớc khi ớc tính cụ thể số khấu hao phải trích;
- So sánh tỷ suất tổng khấu hao luỹ kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm tr-
ớc: kiểm toán viên nhằm phát hiện ra khả năng số khấu hao luỹ kế đơn vị phản ánh
không chính xác;
- So sánh tỷ suất tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trên tổng nguyên giá TSCĐ năm nay
với năm trớc: kiểm toán viên nhằm xác định có những sai lệch trong phản ánh chi phí
sửa chữa lớn; phân biệt chi phí sửa chữa loại nào đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ, loại
nào đa trực tiếp vào các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ ;
- So sánh tỷ suất tổng nguyên giá TSCĐ trên giá trị tổng sản lợng năm nay với năm tr-
ớc: kiểm toán viên nhằm xác định chênh lệch lớn, tìm kiếm nguyên nhân, có thể do
một số TSCĐ đã cũ, không còn khả năng sử dụng, không còn tạo ra giá trị hữu ích
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đơn vị đã thanh lý nhng nghiệp vụ này trong
năm cha đợc phản ánh ghi giảm nguyên giá TSCĐ
c. Kiểm tra chi tiết tài sản cố định.
Trắc nghiệm chi tiết nghiệp vụ TSCĐ chủ yếu tập trung vào những nghiệp có
nhiều nghi vấn nh số liệu so sánh không phù hợp với thực tế, thiếu các yếu tố pháp lý
cần thiết của chứng từ liên quan đến TSCĐ. Mục tiêu của trắc nghiệm chi tiết nghiệp
vụ TSCĐ là tìm ra những điểm bất hợp lý của nghiệp vụ, sai số trong hạch toán và
những sai sót do thực hiện hiện nghiệp vụ không đúng nguyên tắc. Ngoài ra, quá trình
khảo sát nghiệp vụ cần tập trung xem xét một số nghiệp vụ làm tăng, giảm số trích
khấu hao TSCĐ nhằm thu thập các bằng chứng chứng minh cho tính chính xác của
nghiệp vụ.
- Kiểm tra chi tiết số d các tài khoản tài sản cố định.
Đối với số d đầu kỳ, nếu khoản mục TSCĐ đã đợc kiểm toán năm trớc hoặc đã
khẳng định là chính xác thì không phải kiểm tra. Trong trờng hợp ngợc lại, kiểm toán
viên phỉa phân loại TSCĐ theo các nhóm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị;
20
20
phơng tiện vận tải truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm; TSCĐ khác và
đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán.
Đối với số d cuối kỳ: căn cứ vào số liệu đầu kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh
giảm TSCĐ trong kỳ, kiểm toán viên sẽ tính đợc số d cuối kỳ, đồng thời so sánh số
liệu trên sổ sách kế toán với biên bản kiểm kê TSCĐ và chọn mẫu một số TSCĐ trên
sổ chi tiết và đối chiếu số liệu trên thực tế.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tăng tài sản cố định.
Việc ghi sổ một cách đúng đắn các nghiệp vụ tăng TSCĐ có tác động và ảnh h-
ởng lâu dài đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc quên không ghi sổ hoặc ghi
sổ sai giá trị một TSCĐ tăng lên trong kỳ có ảnh hởng tới bảng cân đối kế toán cho
đến khi thanh lý, nhợng bán tài sản đó. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh thì bị ảnh hởng cho đến khi tài sản đó khấu hao hết. Việc kiểm tra các nghiệp
vụ tăng TSCĐ trong kỳ thờng đợc chú trọng vào các khoản đầu t xây dựng cơ bản đã
hoàn thành, các nghiệp vụ mua sắm trong kỳ và thờng đợc kết hợp với các khảo sát
chi tiết số d các trờng hợp tăng TSCĐ.
Kiểm toán viên thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với phát sinh tăng TSCĐ
nhằm thoả mãn các mục tiêu kiểm toán
Thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ tăng tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản Các vấn đề cần lu ý
1. Tính hợp lý chung: Các
nghiệp vụ tăng TSCĐ trong
năm đều đợc ghi chép hợp
lý.
- So sánh số phát sinh tăng TSCĐ với tổng số nguyên
giá TSCĐ tăng của năm trớc.
- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt là các
nghiệp vụ có giá trị lớn) có hợp lý với công việc kinh
doanh của doanh nghiệp hay không.
- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu t, tiếp
nhận trong mối quan hệ với các biến động về
kinh doanh.
- Kiểm toán viên phải có
những hiểu biết đầy đủ và
sâu sắc về công việc sản
xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Tính giá: Nguyên giá của
TSCĐ tăng đơc tính toán
và ghi sổ đúng đắn.
- Kiểm tra hoá đơn của ngời bán và chứng từ gốc
liên quan đến TSCĐ tăng trong kỳ (biên bản giao
nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ, hợp đồng liên
doanh)
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài
chính liên quan đến xác định nguyên giá của
TSCĐ đi thuê.
- Đối chiếu từng trờng hợp tăng với sổ chi tiết TSCĐ.
- Kiểm toán viên cần nắm
vững các nguyên tắc, quy
định hiện hành về đánh giá
TSCĐ.
- Các thử nghiệm cơ bản này
cần đợc cân nhắc tuỳ thuộc
vào mức rủi ro kiểm soát của
khoản mục TSCĐ trong báo
cáo tài chính.
3. Tính hiện hữu: Các tr-
ờng hợp tăng TSCĐ đều có
thật.
- Kiểm tra các hoá đơn của ngời bán, các biên bản
giao nhận TSCĐ, biên bản giao nhận vốn, bản quyết
toán công trình đầu t xây dựng cơ bản, biên bản
21
21
liên doanh, liên kết
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình
thành TSCĐ.
4. Tính đầy đủ: Các phát
sinh tăng TSCĐ đều đợc
ghi chép đầy đủ.
- Kiểm tra các hoá đơn của ngời bán, các chứng từ
tăng TSCĐ, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để phát
hiện các trờng hợp bỏ sót cha ghi sổ TSCĐ hoặc ghi
nhầm TSCĐ thành chi phí sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.
- Đây là một trong những
mục tiêu quan trọng nhất khi
kiểm toán khoản mục TSCĐ.
5. Quyền và nghĩa vụ:
Các TSCĐ trên bảng cân
đối kế toán đều thuộc
quyền sở hữu, hoặc
quyền kiểm soát, sử dụng
lâu dài của đơn vị.
- Kiểm tra các hoá đơn của ngời bán và các chứng từ
khác về nghiệp vụ tăng TSCĐ.
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài
chính.
- Xem xét các TSCĐ có đợc hình thành bằng tiền
của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có phải bỏ
chi phí ra để mua TSCĐ đó hay không.
- Cần chú ý nhiều đến máy
móc, thiết bị sản xuất
- Cần kiểm tra thờng xuyên
đối với đất đai, nhà xởng
chủ yếu và TSCĐ vô hinh.
6. Tính chính xác cơ học:
Nghiệp vụ tăng TSCĐ đợc
tính toán và cộng dồn
đúng.
- Kiểm toán viên cộng các số phát sinh trên các bảng
kê mua sắm, đầu t, cấp phát TSCĐ
- Đối chiếu với số tổng cộng trong sổ cái, số tổng hợp
và sổ chi tiết TK 211, 213.
- Mức độ và phạm vi kiểm
tra phụ thuộc vào tính hiệu
lực của hệ thống kiểm soát
nội bộ.
7. Phân loại và trình bày:
Các nghiệp vụ tăng TSCĐ
đợc phân loại và ghi chép
đúng.
- Kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ và các bút toán
hạch toán trong sổ sách kế toán căn cứ vào các quy
định hạch toán kế toán hiện hành.
8. Tính kịp thời (tính
đúng kỳ): Các nghiệp vụ
tăng TSCĐ đợc ghi sổ kịp
thời.
- Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ gần ngày lập
báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ đúng kỳ:
dựa trên các chứng từ gốc, các hoá đơn mua TSCĐ,
biên bản bàn giao TSCĐ
- Mục tiêu này đợc kết hợp
chặt chẽ với việc ghi sổ đầy
đủ các trờng hợp tăng TSCĐ
và cách tính giá TSCĐ. Khi
thực hiện chú ý thời gian ghi
sổ TSCĐ.

Khi thực hiện kiểm toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ, kiểm toán viên cần
trú trọng vào những tài sản cố định hình thành từ quá trình xây dựng cơ bản. Các
nghiệp vụ này thờng phức tạp, liên quan đến nhiều loại chi phí nh: chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công, mà việc hạch toán th ờng có nhiều sai phạm. Đối với TSCĐ
mua sắm, kiểm toán viên xem xét việc tính giá và ghi sổ tài sản cố định. Thử nghiệm
cơ bản thờng đợc sử dụng nhất để kiểm tra việc mua sắm TSCĐ là xem xét các chứng
từ phê duyệt mua, hợp đồng mua bán TSCĐ. Ngoài ra kiểm toán viên còn quan tâm
tới việc hạch toán các chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ làm tăng nguyên giá TSCĐ nh-
ng doanh nghiệp không ghi tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán chi phí này vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, làm giảm lợi nhuận, trốn thuế thu nhập phải nộp
nhà nớc.
- Kiểm tra các nghiệp vụ giảm tài sản cố định.
22
22
Khi kiểm toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ, có thể lập hoặc sử dụng bảng kê các
nghiệp vụ giảm TSCĐ. Sau đó, cộng các chỉ tiêu giá trị của bảng đối chiếu các số liệu
trên bảng kê với các nghiệp vụ giảm TSCĐ trong sổ kế toán, xem xét mức trích khấu
hao từng TSCĐ và mức khấu hao luỹ kế, trên cơ sở đó tính toán giá trị còn lại của
TSCĐ. Đồng thời, kiểm toán viên còn xem xét chứng từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ,
việc ghi sổ chi phí, thu nhập của quá trình này.
Để phát hiện ra các nghiệp vụ giảm TSCĐ cha ghi sổ hoặc ghi sổ sai, kiểm toán
viên thực hiện các công việc nh sau:
- Xem xét mối quan hệ giữa biến động TSCĐ với doanh thu từ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Từ đó có thể phát hiện khả năng có TSCĐ đã thanh lý, nhợng bán,
điều chuyển nhng vẫn đợc ghi sổ.
- Tính toán lại thu nhập và chi phí của nghiệp vụ thanh lý, nhợng bán để thấy đ-
ợc những điểm bất hợp lý trong quan hệ này.
- Phân tích chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế để xem tính đúng đắn của việc ghi
chép các nghiệp vụ tăng và giảm TSCĐ.
- So sánh mức khấu hao luỹ kế và chi phí liên quan đến việc giảm TSCĐ trong
các sổ kế toán chi tiết.
- Xem xét quá trình bổ xung TSCĐ, quá trình sử dụng TSCĐ để tính toán mức
hao mòn của từng loại tài sản.
- Kiểm toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Mục tiêu chủ yếu của kiểm toán khấu hao là xem xét việc đánh giá, phân bổ
khấu hao của đơn vị đã hợp lý và theo đúng quy định cha. Cụ thể, kiểm toán viên cần
xem xét phơng pháp tính khấu hao và mức trích khấu hao đã trích để xác định xem:
- Phơng pháp và thời gian khấu hao có tuân thủ theo quy định hiện hành không?
- Thời gian tính khấu hao đã đăng ký có đợc áp dụng một cách nhất quán hay
không? Nếu thay đổi, có theo đúng quy định hay không?
- Việc tính khấu hao có chính xác không?
Kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ thờng bao gồm các công việc chủ yếu sau:
23
23
- Xem xét bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong đó có xét
duyệt của các cấp có thẩm quyền.
- Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận trong doanh
nghiệp.
- Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo chế độ quy định và việc ghi chép
chúng trên các sổ chi tiết.
- Đối với các trờng hợp nâng cấp TSCĐ dẫn tới thay đổi mức tính khấu hao, cần
xem xét thay đổi tơng ứng của mức trừ khấu hao.
Mọi trờng hợp thay đổi mức khấu hao của doanh nghiệp phải đợc xem xét cụ thể
việc xin duyệt khấu hao mới.
- Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thờng bao gồm các công việc chủ yếu sau:
- Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sửa chữa lớn có chú
ý đến việc phát sinh chi phí sửa chữa lớn khống.
- Đối với nguồn chi cho sửa chữa lớn cần xem xét hai trờng hợp: Sửa chữa lón
theo kế hoạch và sửa chữa lón ngoài kế hoạch.
- Xem xét việc quyết toán chi phí sửa chữa lớn theo chế độ quy định, kiểm tra
việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn đơn thuần và chi phí sửa chữa lớn nâng cấp
TSCĐ.
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán.
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của mọi cuộc kiểm toán. Sau khi hoàn
thành hai giai đoạn trên, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp và công bố báo cáo kiểm
toán.
a. Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ
Thông thờng các cuộc kiểm toán đợc tiến hành sau ngày kết thúc niên độ kế
toán. Bởi vậy, trong khoảng thời gian này xảy ra các sự kiện có ảnh hởng đến báo cáo
tài chính mà kiểm toán viên có trách nhiệm xem xét lại các sự kiện sau ngày lập bảng
cân đối kế toán. Thờng đối với các nghiệp vụ về TSCĐ ít có những sự kiện bất thờng
24
24
xảy ra sau ngày khoá sổ, do các nghiệp vụ này đều nằm trong kế hoạch. Vì vậy công
việc này chỉ mang tính chất thủ tục.
Để có thể thu thập đợc các thông tin về các sự kiện đó, kiểm toán viên có thể sử
dụng các thủ tục sau:
- Thẩm vấn ban quản trị.
- Xem xét lại các báo cáo nội bộ, các sổ sách lập sau ngày lập báo cáo tài chính.
- Kiểm tra các biên bản phát hành sau ngày lập bảng cân đối tài sản.
b. Đánh giá kết quả.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, điều quan trọng nhất là phải hợp nhất tất cả
các kết quả vào một kết luận chung. Cuối cùng, kiểm toán viên phải kết luận liệu
bằng chứng kiểm toán đợc tập hợp đủ để đảm bảo cho kết luận là báo cáo tài chính đ-
ợc trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận rộng rãi hay cha về
bàng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên phải đánh giá các bằng chứng kiểm toán trên
các khía cạnh sau:
- Tính đầy đủ của bằng chứng.
- Đánh giá tổng hợp sai sót phát hiện đợc.
Trớc hết, kiểm toán viên đánh giá tổng hợp các sai sót trọng yếu phát hiện đợc
trong quá trình kiểm toán. Các sai sót này cần đợc lập bút toán điều chỉnh. Các sai sót
dự kiến về TSCĐ cần đợc tổng hợp rồi so sánh với mức sai sót có thể chấp nhận đợc.
Sau đó, kiểm toán viên tổng hợp các sai sót của khoản mục TSCĐ để xem chúng có
vợt quá mức trọng yếu của báo cáo tài chính hay không, đồng thời kiểm toán viên
đảm bảo các giải trình kèm theo đợc thực hiện cho từng loại TSCĐ nh:
- Phơng pháp khấu hao đã áp dụng.
- Thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao đã áp dụng.
- Toàn bộ TSCĐ và số khấu hao lũy kế tơng ứng.
- Toàn bộ khấu hao trong năm.
c. Th quản lý và công bố kết quả kiểm toán.
Sau khi đánh giá kết quả kiểm toán và xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày
khoá sổ kế toán, kiểm toán viên lập báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến của mình về tính
25
25

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Lý luận chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính