Đê+ĐA HSG Địa li 9 huyện Tam Dương 2010-2011

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Đê+ĐA HSG Địa li 9 huyện Tam Dương 2010-2011

UBND HUYỆN TAM DƯƠNG
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
-------  -------
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9, VÒNG 1
NĂM HỌC 2010- 2011
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
-----------

-----------
Câu 1: ( 2,5 điểm).
a/ Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học. Hãy lập bảng so sánh
địa hình hai vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ ở nước ta?
b/ Đồi núi ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế xã hội ở nước ta?
Câu 2: (3 điểm).
a/ Trình bày đặc điểm dân số nước ta? ảnh hưởng của dân số tới kinh tế xã
hội?
b/ Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (Bản đồ dân số) và kiến thức đã học. Hãy
chứng minh sự phân bố dân cư không đều ở nước ta?
Câu 3: (1,0 điểm).
Trình bày sự khác biệt về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế giữa phía
Tây và Đông của vùng Bắc Trung Bộ?
Câu 4: (3,5điểm).
Dựa vào bảng số liệu về khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo loại
hình vận tải ở nước ta: (Nghìn tấn)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 2 341 54 640 27 071 4 359
1998 4 978 123 911 38 034 11 793
2000 6 258 141 139 43 015 15 553
2003 8 385 172 799 55 259 27 449
2005 8 838 212 263 62 984 33 118
a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng
hóa vận chuyển theo loại hình giao thông vận tải ở nước ta thời kì 1990- 2005?
b/ Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó?
c/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến giao thông vận tải
ở nước ta?
----- Hết -----
Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam để làm bài
Giám thị không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh…………………………………….. số báo danh …………….
Đề chính thức
UBND HUYỆN TAM DƯƠNG
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
-------  -------
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9, VÒNG 1
NĂM HỌC 2010- 2011
HƯỚNG DẪN CHẨM MÔN: ĐỊA LÍ
Câu 1: (2,5đ)
a/ Bảng so sánh địa hình vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ và Tây Bắc Bắc Bộ : (1,5đ)
Chỉ tiêu Đông Bắc Bắc Bộ Tây Bắc Bắc Bộ
Giới hạn Từ sông Hồng- Quảng Ninh Từ sông Hồng- Sông Cả
Độ cao Độ cao thấp, dưới 1000m Độ cao lớn, nhiều nơi trên 1500m
Cao nhất Tây Côn Lĩnh 2419m Phan- xi- păng 3143m
Đặc
điểm
- Gồm nhiều cánh cung :
CC Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều
- Địa hình Cacxtơ
- Gồm nhiều dải núi hướng Tây
Bắc- Đông Nam
Hoàng Liên Sơn
Sơn nguyên Sơn La, Mộc Châu
Dải núi biên giới Việt Lao : Pu
Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Địa hình Cacxtơ
Vai trò - Đón gió Đông Bắc, khí hậu lạnh
nhất, vành đai nhiệt đới xuống thấp
- Cảnh đẹp : Hạ Long, Ba Bể …
- Chắn gió Đông Bắc và gió Tây
Nam, mùa đông ngắn đỡ lạnh,
gây hiệu ứng phơn nóng khô
- Cảnh đẹp : Sa Pa, Mộc Châu …
b/ Ảnh hưởng của đồi núi tới phát triển kinh tế xã hội ở nước ta:
* Tích cực : Đồi núi có thế mạnh riêng về kinh tế
- Phân bố nhiều khoáng sản

Khai thác khoáng sản.
- Dự trữ thủy năng

Xây dựng hồ thủy điện.
- Nhiều rừng, đất Ferali, đồng cỏ, địa bàn rộng

Nghề rừng, trồng
cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn ..
- Nhiều phong cảnh, khí hậu mát …

Du lịch …
* Hạn chế
- Địa hình chia cắt

Khó khăn trở ngại cho phát triển kinh tế, giao
thông …
- Khí hậu khắc nghiệt, xói mòn diễn ra mạnh …
1,0
Câu 2
3 đ
a/ Đặc điểm dân số nước ta:
- Dân số đông 85,17 triệu (2007).
- Tỉ lệ tăng tự nhiên 1,43%.
- Tình hình gia tăng dân số:
+ Từ những năm cuối thế kỷ XX hiện tượng “Bùng nổ dân số”
+ Hiện nay mức tăng đã giảm nhưng mỗi năm dân số tăng khoảng 1
triệu người,Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vân tăng
- Cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người trẻ tuổi cao
1,0
Ảnh hưởng của dân số nước ta tới kinh tế xã hội
* Thuận lợi
- Dân số đông

Nguồn lao đông dồi dào, thị trường tiêu thụ mạnh
- Động lực cho sự phát triển
1,0
* Khó khăn
- Sức ép cho nền kinh tế, cân đối tích lũy tiêu dùng, cung cấp lương
thực thực phẩm…
- Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, thu nhập bình quân, thu
hẹp khoảng cách giàu nghèo …
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường …
b/ Phân bố dân cư không đều
* Không đều giữa đồng bằng và miền núi
- Tập trung đông ở đồng băng ĐBSH, ĐBSCL, ĐB duyên hải miền
trung trên 500 người/km
2
- Thưa thớt miền núi và cao nguyên dưới 200 người/km
2
- Nội Bộ mỗi vùng: ĐBSH (Trên 1000 người/km
2
)cao hơn ĐBSCL
(dưới 1000 người/km
2
)
* Không đều giữa nông thôn và thành thị
- Tập trung nhiều ở nông thôn 72,6%, ít ở thành thị 27,4 % (2007)
1,0
Câu 3
(1 đ)
Sự khác biệt về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế giữa phía
Tây và Đông của vùng Bắc Trung Bộ:
Chỉ
tiêu
Phía Tây Phía Đông
Tự
nhiên
- Núi, gò, đồi - Đồng bằng hẹp, vùng biển
Dân cư - Dân tộc ít người, mật độ
thấp
- Người Việt, mật độ cao
Kinh tế - Nghề rừng, trồng cây
công nghiệp lâu năm, canh
tác trên nương rẫy, chăn
nuôi gia súc lớn …
- Trồng cây lương thực, cây
công nghiệp hàng năm,
thủy sản
- Sản xuât công nghiệp
thương mại và dịch vụ …
Câu 4
(3,5)
a/ Vẽ Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ đường.
- Xử lí số liệu: (%)
Năm Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
1990 100,0 100,0 100,0 100,0
1998 212,6 226,8 140,5 270,5
2000 267,3 258,3 158,9 356,8
2003 358,2 316,3 204,1 629,7
2005 377,5 388,5 232,7 759,8
- Yêu cầu: Vẽ đúng, chính xác, có đủ chú giải, tên biểu đồ, hình thức
đẹp
1,5
b/ Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Từ năm 1990 đến 2005 khối lượng hàng hóa vận chuyển của các
loại hình giao thông vận tải đều tăng.
- Tốc độ tăng giữa các loai hình vận tải khác nhau:
1,0
+ Đường biển tăng nhanh nhất (tăng 7,6 lần).
+ Đường bộ tăng chậm hơn (tăng 3,9 lần).
+ Đường sắt (tăng 3,8 lần).
+ Đường sông tăng chậm nhất (tăng 2,4 lần).
* Giải thích
- Do nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới nên kinh tế xã hội
nên khối lượng hàng hóa vận chuyển ngày càng nhiều.
- Đường biển là loại hình vận tải chủ yếu trên các tuyến đường quốc
tế, nên trong xu thế mở cửa hiện nay, Việt Nam ngày càng mở rộng
quan hệ buôn bán với thế giới nên vị thế của đường biển sẽ nâng cao.
- Đường sông do tốc độ vận tải hạn chế, lại chưa khai thác hiệu quả
nên khối lượng hàng hóa vận chuyển không chỉ ít nhất mà còn tăng
chậm nhất.
- Đường bộ tuy có khối lượng vận chuyển lớn nhất nhưng tăng chậm
hơn đường biển do nước ta đang thực hiện nền kinh tế mang tính
chất sản xuất hàng hóa.
- Đường sắt có khối lượng hàng hóa vận chuyển ít nhất và tăng chậm
do đặc tính của ngành.
c/ Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến giao thông vận tải ở nước
ta
* Thuận lợi
- Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, giáp biển, có điều kiện
thuận lợi giao thông đường biển trong nước và các nước trên thế giới
- Phần đất liền nước ta kéo dài theo hướng Bắc- Nam, có dải đồng
bằng gần như liên tục ven biển và bờ biển dài trên 3260 km nên việc
giao thông giữa miền Bắc- Trung- Nam khá đẽ dàng.
* Khó khăn:
- Hình thẻ hẹp ở miền Trung, có nhiều núi cao nguyên chạy theo
hường Tây Bắc- Đông Nam làm cho giao thông hướng Đông- Tây có
phần trở ngại.
- Sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiều mưa bão lũ lụt nên việc xây dựng
và bảo vệ đường sá, cầu cống đòi hỏi tốn kém nhiều công sực tiền
cuả.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật còn thấp, vốn đầu tư ít, phương tiện máy
móc phải nhập từ nước ngoài tốn nhiều ngoại tệ …
1,0

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Đê+ĐA HSG Địa li 9 huyện Tam Dương 2010-2011