MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY RƯƠU BIA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY RƯƠU BIA
1.Định hướng phát triển Tổng công ty
Qua tình hình kinh doanh năm 2009 vừa qua , Tổng công ty đã có những định hướng
phát triển trong năm 2010 như sau :
1.1. Định hướng phát triển chung
1.1.1.Định hướng về sản xuất
Với kế hoạch sản xuất từ năm 2010-2015 tương đối lớn vì đó là thời điểm nhà máy
bia lớn ở Vĩnh Phúc đi vào hoạt động , Tổng Công ty cần có quy hoạch cụ thể, phát triển
thêm hệ thống kho bãi phù hợp, tổ chức xây dựng việc vận chuyển tốt lượng sản phẩm hàng
hoá giữa các đơn vị với Tổng Công ty;
Tổng công cần phải tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất
ở các công đoạn trên cơ sở các định mức hao phí được ban hành để đảm bảo sản xuất với
hiệu suất tốt nhất.Bên cạnh đó cần chấp hành đúng các chương trình bảo trì, bảo dưỡng
máy móc thiết bị để hạn chế thấp nhất thời gian ngừng máy và sự cố trong sản xuất;
Cần phát huy vai trò của Tổng Công ty để tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty
con trong tổ hợp Công ty mẹ – Công ty con; phối hợp và hỗ trợ nhau trong hợp tác sản xuất
sản phẩm bia Hà Nội để khai thác có hiệu quả năng lực máy móc thiết bị;
Kiểm soát chặt chẽ số lượng luân chuyển vỏ chai két từ khâu sản xuất, tiêu thụ để
phục vụ tốt và hiệu quả nhất cho quá trình sản xuất, tránh tình trạng thiếu hụt vỏ chai két tại
các đơn vị;
Kiểm soát việc chấp hành thực hiện quy trình công nghệ tại các đơn vị hợp tác sản
xuất. Nghiêm khắc xử lý đối với các đơn vị phát hiện có sự không tuân thủ các yêu cầu của
Tổng Công ty trong quá trình hợp tác sản xuất sản phẩm bia Hà Nội.
1.1.2.Định hướng về tiêu thụ
Nhằm tăng năng lực cạnh tranh và bảo đảm mức tăng trưởng, phát triển ổn định,
Tổng Công ty tập trung xây dựng và thực hiện kế hoạch marketing hiệu quả trên cơ sở tăng
cường đội ngũ marketing chuyên nghiệp, xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu và
chiến lược phát triển kinh doanh một cách toàn diện;
Mở rộng, phát triển thị trường và các hệ thống bán hàng, chi nhánh, đại lý tại các
tỉnh miền Bắc, Trung, Nam … Tiếp tục tăng cường các chính sách sau bán hàng như
khuyến mãi, dịch vụ chăm sóc khách hàng… Chú trọng các khâu quản lý chất lượng, hoàn
thiện hệ thống kênh phân phối, tập trung cho công tác xây dựng hình ảnh thương hiệu và
giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng (đặc biệt là các sản phẩm mới như chai 330
premium và chai Hà Nội nhãn xanh);
Xây dựng chính sách giá cả phù hợp nhằm vừa đảm bảo lợi nhuận kinh doanh của
Tổng Công ty, vừa kích thích người tiêu dùng trên cơ sở giá cả và chất lượng phù hợp,
hướng tới kiểm soát và định hướng giá cả sản phẩm bia Hà Nội trên thị trường nhằm đảm
bảo giá tốt nhất đến tay người tiêu dùng;
Hợp tác, phân công các Công ty con của Tổng Công ty theo phân cấp sản phẩm,
phân khúc thị trường để giảm thiểu cạnh tranh nội bộ, nâng cao hiệu quả của từng đơn vị;
Chủ động phối hợp và hỗ trợ với các cơ quan quản lý chức năng Nhà nước phát hiện
và xử lý các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng nhái trên thị trường;
Tiến hành khuyếch trương thương hiệu sản phẩm và thương hiệu Công ty để tiếp tục
nâng cao khả năng cạnh tranh. Nghiên cứu triển khai một số mặt hàng mới về bia, rượu
nhằm đa dạng hoá sản phẩm, phù hợp với nhu cầu thị trường, chú trọng đến các sản phẩm
có chất lượng cao như bia tươi, bia chai…
1.1.3.Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản
• Đối với các dự án trọng điểm: Tập trung giám sát chặt chẽ và đốc thúc nhà thầu
thi công thực hiện từng phần công việc cụ thể trên công trường đảm bảo chất
lượng và tiến độ. Phối hợp cùng Nhà thầu giải quyết nhanh chóng, kịp thời các
tồn tại trên công trường như: tăng cường huy động nhân lực, thiết bị để đáp ứng
yêu cầu thi công; đưa ra giải pháp thi công phù hợp trong thời gian sớm nhất;
• Tập trung rà soát lại toàn bộ các dự án đầu tư của Tổng Công ty để chỉ đạo hoàn
thành việc phê duyệt và tiếp tục triển khai các Nhà máy Bia đang thực hiện. Tập
trung mọi nguồn lực để đảm bảo tiến độ của các dự án đầu tư ;
• Đầu tư mạnh cho lĩnh vực bán hàng và phục vụ bán hàng : Kho tàng, phương
tiện vận chuyển…
• Theo dõi sát việc thực hiện tiến độ của các dự án ; kịp thời báo cáo các vướng
mắc cho lãnh đạo để có phương án xử lý, đảm bảo các dự án hoàn thành đúng
thời hạn, đúng trình tự quy định và tuân thủ đúng pháp luật của Nhà nước ;
• Tiếp tục đào tạo, chuẩn hoá nhận thức và trình độ của các vị trí làm công tác
quản lý và giám sát dự án ;
• Dự án di dời của Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội : Triển khai các hạng mục
của dự án đã được duyệt. Phấn đấu hoàn thành cơ bản việc di chuyển và bàn giao
đất cho thành phố trong năm 2009.
1.1.4.Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
 Chú trọng nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, bảo đảm cho Tổng
Công ty tiếp tục phát triển một cách bền vững.
 Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của Tổng Công ty cổ phần; giải quyết tốt công
tác sắp xếp lao động và thực hiện phương án đào tạo nhân sự đáp ứng yêu cầu phát
triển của Tổng Công ty;
1.1.5.Các hoạt động khác
 Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thành viên nghiêm túc thực hiện Chương trình chống
lãng phí, thực hành tiết kiệm do Chính phủ đề ra.
 Tăng cường công tác bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm , cải thiện môi
trường; Tăng cường công tác an ninh quốc phòng góp phần đảm bảo trật tự, an
ninh tại cơ quan cũng như tại địa phương.
 Hỗ trợ Công ty con về vốn kinh doanh và đầu tư máy móc thiết bị để cải tiến sản
phẩm nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu sản phẩm.
 Thực hiện các giải pháp để giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là các chi phí gián tiếp
như chi phí giao dịch , chi phí nước , điện sản xuất … thực hiện nghiêm ngặt định
mức vật tư nguyên liệu, giảm chi phí tồn kho, vận chuyển lưu thông hàng hoá, thực
hành tiết kiệm;
 Phát động phong trào thi đua, hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm
2010.
1.1.6. Công tác nghiên cứu khoa học, phát triển sản phẩm mới
* Công tác nghiên cứu khoa học:
Hiện Tổng công ty đang tiến hành nghiên cứu 01 đề tài cấp Tổng Công ty : ‘‘
Nghiên cứu sự tạo đục trong quá trình sản xuất bia, ứng dụng kỹ thuật mới nâng cao chất
lượng và kéo dài thời gian bảo quản của bia chai thành phẩm ’’.
* Về công tác chuyển giao công nghệ:
Hoàn thành chuyển giao công nghệ sản xuất bia hơi, bia chai và bia lon cho một số
đơn vị như: Bia Nam Định, Hồng Hà, Kim Bài, Hải Dương, Quảng Bình và HABECO –
ID.
* Về công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới:
Tổng công ty đã triển khai, áp dụng công thức mới cho bia chai xanh 450 ml. Ban
hành tài liệu ISO cho sản phẩm bia chai xanh đáp ứng nhu cầu thị trường và đạt hiệu quả
kinh tế cao hơn trước.
1.1.7. Công tác quản lý chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố quan trọng giúp cho sản phẩm đững vững trên
thị trường . Thương hiệu bia Hà Nội được đánh giá là có chất lượng tốt và giá cả phải
chăng phù hợp với túi tiền của người tiêu dụng . Để có được những mẻ bia ngon mát, có
chất lượng cao Tổng công ty đã mạnh dạn đầu tư hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại
vào sản xuất kinh doanh .
Tổng Công ty vẫn luôn khẳng định được uy tín của mình trên thị trường bằng việc
duy trì và thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo 7 tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001 – 2000; ISO 14001 về quản lý môi trường và ISO 22000 về quản lý an toàn vệ sinh
thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP. Bên cạnh đó , nhằm kiểm soát tốt chất lượng các sản
phẩm bia Hà Nội sản xuất tại các công ty con , Tổng công ty đã tiến hành các biện pháp :
- Rà soát toàn diện quy trình sản xuất, quy trình kiểm soát chất lượng, hệ thống các
tài liệu ISO tại các Công ty con;
- Ban hành phương pháp phân tích thông nhất và hướng dẫn về kỹ năng phân tích
cho các Công ty .Thường xuyên phân tích nhiều chỉ tiêu nhằm phân tích kỹ hơn chất lượng
bia Hà Nội.
- Ban hành các hướng dẫn kiểm soát chất lượng bia Hà Nội thống nhất cho cả hệ
thống;
1.1.8. Định hướng về doanh thu
Năm 2010 được dự đoán sẽ có nhiều biến động kinh tế phức tạp ảnh hưởng lớn tới
hiệu quả kinh doanh và doanh thu của Tổng công ty . Do đó với kế hoạch năm 2010 Tổng
công ty cần phải đạt doanh thu là 7212.6 tỷ đồng, trong đó công ty mẹ : 1838,1 tỷ đồng ,
tăng 66,5% so với cùng kỳ . Để đạt được doanh thu này thì cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các phòng ban , đơn vị sản xuất và có mộ kế hoạch kinh doanh hiệu quả .
Ban lãnh đạo Tổng công ty cũng xác định mục tiêu cần phải đạt được cho từng đơn
vị kinh doanh cụ thể . Phân tích chỉ rõ kết quả kinh doanh của từng đơn vị , nhất là các
công ty con trực thuộc Tổng công ty .
1.1.9.Định hướng về lợi nhuận
Tổng công ty muốn tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước
hết phải tạo lợi nhuận . Đây được coi là yếu tố tiền đề để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh . Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh lớn không những giúp Tổng công ty mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn giúp Tổng công ty thực hiện các nghĩa vụ với
xã hội . Trong thời gian tới Tổng công ty xác định Lợi nhuân trước thuế đạt : 739.7 tỷ
đồng , tăng 15.3% so với cùng kỳ . Muốn vậy , Tổng công ty cần Có biện pháp định mức
xác định ra loạt sản xuất tối ưu, nhằm giảm bớt các chi phí máy móc thiết bị, chi phí lưu
kho….
1.1.10. Định hướng về hiệu quả sử dụng các nguồn lực
*. Nhân lực
Để phát triển công ty bền vững cần có nguồn nhân lực tốt . Do vậy trong thời gian
tới Tổng công ty xác định đào tào và bồi dưỡng tay nghề cho công nhân kỹ thuật vận hành
máy móc . Bên cạnh đó Tổng công ty còn cử cán bộ sang nước ngoài học tập và nâng cao
trình độ quản lý của mình . Tuyển dụng cán bộ có kinh nghiệm từ 2 năm làm việc trở lên ở
các vị trí quan trọng như : quản lý nhân sự , điều hành sản xuất …
Có các biện pháp tuyển dụng và thu hút nhân tài hợp lý . Các chính sách về tiền
lương , phúc lợi xã hội cũng như quyền và nghĩa vụ của người lao động được thực hiện hợp
lý .
*. Máy móc thiết bị
Vận hành tối đa năng lực sản xuất của máy móc nhằm nâng cao số lượng sản phẩm
và tận dụng được hiệu quả của quy mô.
Bảo dưỡng ,sửa chữa máy móc định kỳ giảm thiểu những sai sót có thể xảy ra trong
quá trình sản xuất .
*. Các yếu tố tài chính
Hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty được đánh giá là không cao . Do đó trong
thời gian tới Tổng công ty cần có những đánh giá phân tích tổng hợp tình hình tài chính của
mình nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh lớn mạnh của mình .
Năm 2008 sau khi cổ phần hóa và thực hiện niêm yết cổ phiếu trên các sàn chứng
khoán , Vốn kinh doanh của Tổng công ty đã tăng mạnh . Bên cạnh đó , để gia tăng nguồn
vốn kinh doanh Tổng công ty tiến hành vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi , chính sách trả
chậm cũng được áp dụng .
*. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính phục vụ cho sản xuất bia chủ yếu phải nhập khẩu từ nước
ngoài . Giá cả nguyên vật liệu biến động có ảnh hưởng không nhỏ tới kế hoạch sản xuất và
hiệu quả kinh doanh . Trong năm tới , Tổng công ty cố gắng chủ động trong việc mua sắm
và dự trữ nguyên vật liệu nhằm bình ổn giá thành sản xuất .
1.2.Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010
Năm 2010 theo dự báo tình hình kinh tế thế giới có thể vẫn tiếp tục còn nhiều khó
khăn , nhưng sẽ có cải thiện và chuyển biến tích cực hơn. Tuy nhiên , quá trình phục hồi
này còn chứa nhiều rủi ro , nhất là những vấn đề về biến động giá cả , khan hiếm nhiên liệu

Đối với tình hình trong nước , lạm phát năm 2010 được dự đoán sẽ cao hơn năm
2009, giá hàng hóa cơ bản ( đặc biệt là lương thực , thực phẩm , giá điện than sẽ tăng lên ,
lương tối thiểu cũng sẽ tăng) …tác động đến sức mua của người tiêu dùng và tạo áp lực lên
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó năm 2010 là năm có ý nghĩa quan trọng , năm kết thúc kế hoạch 5 năm
2006-2010 , năm chuyển tiếp của kế hoạch 5 năm 2011-2015 và cũng là năm diễn ra nhiều
sự kiện trọng đại : 80 năm thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam , 1000 năm Thăng Long -
Hà Nội. Chính vì vây, việc thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2010 của Tổng công ty là hết
sức quan trọng và đầy ý nghĩa , tạo tiền đề đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh trong
những năm tiếp theo.
Năm 2010 được coi là mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng công ty ,
một số chỉ tiêu cơ bản mà Tổng công ty đề ra trong năm 2010 như sau :
- Giá trị SXCN : 1.793,6 tỷ đồng, tăng 58,9% so với CK;
- Tổng doanh thu : 4.946,9 tỷ đồng, tăng 17,8% so với CK;
- Tiêu thụ bia các loại : 418,2 triệu lít, tăng 37,2% so với CK;
- Nộp ngân sách : 1.282,9 tỷ đồng, tăng 16,9% so với CK
- Tổng lợi nhuận TT : 767,1 tỷ đồng, tăng 104,4% so với CK
- Tổng lợi nhuận ST : 579,9 tỷ đồng, tăng 97,9% so với CK
Để đạt được các chỉ tiêu này Tổng công ty cần có sự phối hợp của công ty mẹ và các
công ty con , đơn vị thành viên liên kết . Tổng công ty cũng cần đầu tư hơn nữa công tác
Marketing và quảng cáo nhằm đưa sản phẩm bia Hà Nội đến người tiêu dùng trong cả nước
. Do thị phần bia khu vực phía Nam do Sabeco đang nắm giữ nên trong năm tới Tổng công
ty cần có kế hoạch và phương hướng cụ thể để có thể xâm nhập sâu hơn nữa vào khu vực
thị trường tiềm năng này . Bên cạnh đó việc xuất khẩu bia mang thương hiệu Habeco cũng
giúp cho Tổng công ty nâng cao doanh thu và quảng bá rộng rãi thương hiệu bia Việt Nam
tới người tiêu dùng trên thế giới .
2.Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
2.1. Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ