CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG VẬT LÍ 8 (10-11)

LỚP 8
A. CƠ HỌC
I. CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
1. Chuyển động cơ
a) Chuyển động cơ.
Các dạng chuyển động

b) Tính tương đối của
chuyển động cơ
c) Tốc độ
Kiến thức
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được
đơn vị đo tốc độ.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
Kĩ năng
- Vận dụng được công thức v = S/t
- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
Chuyển động cơ là sự thay
đổi vị trí theo thời gian của
một vật so với vật mốc.
2. Lực cơ
a) Lực. Biểu diễn lực
b) Quán tính của vật
c) Lực ma sát
Kiến thức
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
- Nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
- Nêu được quán tính của một vật là gì.
- Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
Kĩ năng
- Biểu diễn được lực bằng vectơ.
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể
của đời sống, kĩ thuật.

41
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
3. Áp suất
a) Khái niệm áp suất
b) Áp suất của chất
lỏng. Máy nén thuỷ lực
c) Áp suất khí quyển
d) Lực đẩy
Ác-si-mét . Vật nổi,
vật chìm
Kiến thức: - Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
- Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng
một độ cao.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là
truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét .
- Nêu được điều kiện nổi của vật.
- Không yêu cầu tính toán
định lượng đối với máy nén
thuỷ lực.
Kĩ năng: - Vận dụng được công thức p =
F
S
.
- Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
- Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd.
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
4. Cơ năng
a) Công và công suất
b) Đluật bảo toàn công
c) Cơ năng. Định luật
bảo toàn cơ năng
Kiến thức
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
- Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển
của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công.
- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh
hoạ.
Số ghi công suất trên một
thiết bị cho biết công suất
định mức của thiết bị đó, tức
là công suất sản ra hoặc tiêu
thụ của thiết bị này khi nó
hoạt động bình thường.
- Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công
suất.
- Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
Thế năng của vật được xác
định đối với một mốc đã
chọn.
42
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
- Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật này.
Kĩ năng: - Vận dụng được công thức A = F.s.
- Vận dụng được công thức P =
t
A
.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ
năng
Ghi chú
1 Nêu được dấu hiệu để nhận
biết chuyển động cơ
[NB]. Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi
theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi
tắt là chuyển động).
Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay
đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
2 Nêu được ví dụ về chuyển
động cơ.
[TH]. Nêu được 02 ví dụ về chuyển động cơ. Ví dụ: Đoàn tàu rời ga, nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí
của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga. Ta nói, đoàn tàu
đang chuyển động so với nhà ga. Nếu lấy đoàn tàu làm
mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu. Ta nói,
nhà ga chuyển động so với đoàn tàu.
3 Nêu được tính tương đối của
chuyển động và đứng yên.
[TH]. Một vật vừa có thể chuyển động so với vật
này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Chuyển
động và đứng yên có tính tương đối, phụ thuộc vào
vật được chọn làm mốc.
Nhận biết được: Người ta thường chọn những vật
gắn với Trái đất làm vật mốc.
Chú ý:
- Khi xét tính tương đối của chuyển động và đứng yên, về
phương diện động học, ta thấy tuỳ theo việc chọn vật mốc
mà vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng
yên so với vật khác.
- Cần hiểu chính xác về tính tương đối của chuyển động
và đứng yên giữa Trái Đất và Mặt Trời. Về phương diện
động học, Mặt Trời và Trái Đất chuyển động tương đối
với nhau. Khi chọn mốc là Trái Đất thì Mặt Trời chuyển
động, nên có hiện tượng Mặt Trời “mọc” lúc sáng sớm
và “lặn” khi chiều tối. Nhưng về phương diện động lực
43
học, do khối lượng của Mặt Trời rất lớn so với khối
lượng các hành tinh khac trong Thái dương hệ (ví dụ,
khối lượng Trái Đát chỉ bằng 3.10-6 khối lượng mặt
trời), nên khối tâm của thái dương hệ rất sát với vị trí
Mặt trời. Như vậy, phải hiêểumột cách đầy đủ là Mặt trời
đứng yên tương đối, Tái đát và các hành tinh khác trong
hệ là chuyển động
4 Nêu được ví dụ về tính tương
đối của chuyển động cơ.
[TH]. Nêu được 02 ví dụ về tính tương đối của
chuyển động cơ.
Ví dụ: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga :
+ Nếu lấy nhà ga làm mốc, thì hành khách đang chuyển
động so với nhà ga.
+ Nếu lấy đoàn tàu làm mốc, thì hành khách đứng yên so
với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu.
2. VẬN TỐC
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu được ý nghĩa của vận tốc
là đặc trưng cho sự nhanh,
chậm của chuyển động.
[NB].
- Độ lớn của tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi
được trong một đơn vị thời gian.
Với cấp THCS chúng ta thống nhất hai khái
niệm tốc độ và vận tốc đều là đặc trưng cho sự
nhanh hay chậm của chuyển động.
2 Viết được công thức tính tốc
độ
- Công thức tính tốc độ:
t
s
v
=
; trong đó: v là tốc độ của
vật; s là quãng đường đi được; t là thời gian để đi hết quãng
đường đó.
HS đã biết ở Tiểu học.
3 Nêu được đơn vị đo của tốc
độ.
[TH]. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn
vị đo thời gian. Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây
(m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s.
HS đã biết ở Tiểu học.
4 Vận dụng được công thức tính
tốc độ
t
s
v
=
.
[VD]. Làm được các bài tập áp dụng công thức
t
s
v
=
, khi
biết trước hai trong ba đại lượng và tìm đại lượng còn lại.
Ví dụ: Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ,
đến Hải Phòng lúc 10 giờ. Cho biết quãng đường
từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108km. Tính tốc
độ của ô tô ra km/h, m/s.
3. CHUYỂN ĐỘNG ĐỂU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Phân biệt được chuyển động [TH].
44
đều và chuyển động không đều
dựa vào khái niệm tốc độ.
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có độ
lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có
độ lớn thay đổi theo thời gian.
2 Nêu được tốc độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ
trung bình.
Xác định được tốc độ trung
bình bằng thí nghiệm
[NB]. Tốc độ trung bình của một chuyển động không
đều trên một quãng đường được tính bằng công thức
t
s
v
tb
=
,
trong đó : v
tb
là tốc độ trung bình ;
s là quãng đường đi được ;
t là thời gian để đi hết quãng đường.
[VD]. Tiến hành thí nghiệm: Cho một vật chuyển động
trên quãng đường s. Đo s và đo thời gian t trong đó vật đi
hết quãng đường. Tính
t
s
v
tb
=
Lưu ý: Chuyển động không đều là chuyển động
thường gặp hàng ngày của các vật. Tốc độ của vật
tại một thời điểm nhất định trong quá trình chuyển
động của vật ta gọi là tốc độ tức thời. Trong phạm vị
chương trình Vật lí THCS không đề cập tới tốc độ
tức thời, song khi giảng dạy cần cho HS thấy rõ tốc
độ trong chuyển động không đều thay đổi theo thời
gian. Chẳng hạn ô tô, xe máy chuyển động trên
đường, vận tốc liên tục thay đổi thể hiện ở tốc kế.
Khi đề cập đến chuyển động không đều, thường đưa
ra khái niệm tốc độ trung bình
tb
s
v =
t
; Tốc độ trung
bình trên những đoạn đường khác nhau thường có
giá trị khác nhau, vì vậy phải nêu rõ vận tốc trung
bình trên đoạn đường cụ thể.
3 Tính được tốc độ trung bình
của một chuyển động không
đều.
[VD]. Giải được bài tập áp dụng công thức
t
s
v
tb
=
để
tính tốc độ trung bình của vật chuyển động không đều,
trên từng quãng đường hay cả hành trình chuyển động.
Ví dụ: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường dài
1,2km hết 6 phút. Sau đó người đó đi tiếp một đoạn
đường 0,6km trong 4 phút rồi dừng lại. Tính vận tốc
trung bình của người đó ứng với từng đoạn đường
và cả đoạn đường?
4. BIỂU DIỄN LỰC
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến
thức, kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được ví dụ về tác dụng
của lực làm thay đổi tốc độ và
hướng chuyển động của vật.
[VD]. Nêu được ít nhất 03 ví dụ về tác dụng
của lực làm thay đổi tốc độ và hướng
chuyển động của vật.
Nhận biết được: Lực tác dụng lên một vật
có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm nó bị biến dạng.
Lưu ý: Phần lớn HS dễ thấy lực làm thay đổi độ lớn tốc độ
(nhanh lên hay chậm đi) mà ít thấy tác dụng làm đổi hướng
chuyển động. Vì vậy, GV nên chọn những ví dụ lực làm thay đổi
hướng chuyển động.
- Trong chuyển động tròn đều, lực tác dụng chỉ làm thay đổi
hướng chuyển động.
- Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang, trọng
lực P làm thay đổi hướng chuyển động và độ lớn của tốc độ.
45
2 Nêu được lực là một đại lượng
vectơ.
[NB]. Một đại lượng véctơ là đại lượng có
độ lớn, phương và chiều, nên lực là đại
lượng véctơ.
3 Biểu diễn được lực bằng véc

[VD]. Biểu diễn được một số lực đã học:
Trọng lực, lực đàn hồi.
Ta biểu diễn véctơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật.
- Phương chiều trùng với phương chiều của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Kí hiệu véctơ lực là
F
r
, cường độ lực là F.
5. SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến
thức, kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được hai lực cân bằng là
gì?
[NB]. Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt
lên một vật, có cường độ bằng nhau,
phương nằm trên cùng một đường thẳng,
ngược chiều nhau.
HS đã biết ở lớp 6
2 Nêu được ví dụ về tác dụng
của hai lực cân bằng lên một
vật đang chuyển động
[TH]. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai
lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
Ví dụ: Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấy
đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang
chuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lực cân
bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.
3 Nêu được quán tính của một
vật là gì?
[NB]. Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo
toàn tốc độ của mình khi không chịu lực nào
tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những
lực cân bằng nhau.
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một
vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều. Chuyển động này được gọi là chuyển
động theo quán tính.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể
thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính.
Lưu ý: Về quán tính, chúng ta không đi sâu vào định nghĩa.
Thông qua kinh nghiệm thực tế để HS nhận biết đắc tính không
thể thay đổi vận tốc ngay khi vật bị tác dụng lực.
- Mức quán tính phụ thuộc vào khối lượng của vật, Khối lượng
của vật càng lớn, mức quán tính càng lớn. Khối lượng là số đo
mức quán tính. Tuy nhiên trong phạm vị bài học chúng ta chỉ đề
cập đến sự liên quan giữa mức quán tính với khối lượng vật
thông qua một số ví dụ có tính dự đoán suy ra từ kinh nghiệm
thực tế.
4 Giải thích được một số hiện
tượng thường gặp liên quan
đến quán tính.
[VD]. Giải thích được ít nhất 03 hiện tượng
thường gặp liên quan đến quán tính.
1. Tại sao người ngồi trên ô tô đang chuyển động trên đường
thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe bị nghiêng
mạnh về bên trái?
2. Tại sao xe máy đang đứng yên nếu đột ngột cho xe chuyển
động thì người ngồi trên xe bị ngả về phía sau?
3. Tại sao người ta phải làm đường băng dài để cho máy bay cất
46
cánh và hạ cánh?
6. LỰC MA SÁT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được ví dụ về lực ma sát
trượt.
[TH]. Nêu được 02 ví dụ về lực ma sát trượt.
Nhận biết được: Lực ma sát trượt xuất hiện khi
một vật chuyển động trượt trên mặt một vật
khác và cản lại chuyển động ấy
Ví dụ: - Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay. Mặt lốp trượt
trên đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng dừng
lại;
- Ma sát giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị, violon.. với
dây đàn
2 Nêu được ví dụ về lực ma sát
lăn.
[TH]. Nêu được 02 ví dụ về lực ma sát lăn.
Nhận biết được: Lực ma sát lăn xuất hiện khi
một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác
và cản lại chuyển động ấy
Ví dụ: - Khi đá quả bóng lăn trên sân cỏ, quả bóng lăn chậm
dần rồi dừng lại. Lực do mặt sân tác dụng lên quả bóng, ngăn
cản chuyển động lăn của quả bóng là lực ma sát lăn.
- Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục.
3 Nêu được ví dụ về lực ma sát
nghỉ.
[TH]. Nêu được 02 ví dụ về lực ma sát nghỉ.
Nhận biết được: Đđiểm của lựcM. sát nghỉ là:
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng
lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi
chuyển động
+ Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân
bằng khi có lực tác dụng lên vật
Ví dụ:
- Trong dây chuyền sản xuất của nhiều nhà máy, các sản
phẩm (như bao xi măng, các linh kiện…) di chuyển cùng với
băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
- Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại được,
ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt
đường.
4 Đề ra được cách làm tăng ma
sát có lợi và giảm ma sát có
hại trong một số trường hợp cụ
thể của đời sống, kĩ thuật.
[VD]. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi
và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp
cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
- Ma sát có lợi: Ta làm tăng ma sát;
- Ma sát có hại: Ta làm giảm ma sát
Ví dụ: 1. Ma sát có lợi: Ta làm tăng ma sát.
- Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng.
Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt giữa
viên phấn với bảng.
- Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng lại
được.
Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía rãnh
mặt lốp xe ô tô.
2. Ma sát có hại: Ta làm giảm ma sát.
- Ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên
cần thường xuyên tra dầu, mỡ vào xích xe để làm giảm ma
sát.
- Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng đồ khi đẩy.
Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe lăn để thay thế ma sát trượt
bằng ma sát lăn bằng cách đặt thùng đồ lên bàn có bánh xe.
47
7. ÁP SUẤT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến
thức, kĩ năng
Ghi chú
1 Nêu được áp lực là gì. [NB]. Áp lực là lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép.
2 Nêu được áp suất và đơn vị đo
áp suất là gì.
[TH].
- Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn
vị diện tích bị ép.
- Công thức tính áp suất :
S
F
p
=
trong đó :
p là áp suất; F là áp lực, có đơn vị là niutơn
(N) ; S là diện tích bị ép, có đơn vị là mét
vuông (m
2
)
;
- Đơn vị áp suất là paxcan (Pa) :
1 Pa = 1 N/m
2
Lưu ý:
- Phải cho HS thấy tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu
tố là độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
- Trong thực tế ví Pa quá nhỏ nên người ta thường dùng đơn vị
lớn hơn là bar: 1bar = 10
5
Pa, ngoài ra còn dùng đơn vị
atmôtphe (at): Atmôphe là áp xuất gây ra bởi cột thuỷ ngân cao
76cm
1 at = 103.360 Pa
3 Vận dụng công thức tính
F
p .
S
=
[VD]. Vận dụng được công thức
S
F
p
=
để
giải các bài toán, khi biết trước giá trị của
hai đại lượng và tính đại lượng còn lại.
- Giải thích được 02 trường hợp cần làm
tăng hoặc giảm áp suất.
Ví dụ:
1. Một bánh xe xích có trọng lượng 45000N, diện tích tiếp xúc
của các bản xích xe lên mặt đất là 1,25m
2
.
a) Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.
b) Hãy so sánh áp suất của xe lên mặt đất với áp suất của một
người nặng 65kg có diện tích tiếp xúc hai bàn chân lên mặt đất là
180cm
2
. Lấy hệ số tỷ lệ giữa trọng lượng và khối lượng là 10.
2. Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt
lên trên để đi. Hãy giải thích tại sao?
3. Tại sao lưỡi dao, lưỡi kéo phải mài sắc?
8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG - BÌNH THÔNG NHAU
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương trình
Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Mô tả được hiện tượng chứng
tỏ sự tồn tại của áp suất chất
lỏng.
[TH]. Mô tả được hiện tượng (hoặc ví dụ) chứng tỏ sự
tồn tại của áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành
bình và mọi điểm trong lòng nó.
Lưu ý: Vì chương trình vật lí THCS không yêu cầu
trình bày cơ chế về sự truyền áp suất của chất lỏng
cúng như định luật Pa-xcan, nên chỉ dựa vào những
thí nghiệm đơn giản để cho HS thấy chất lỏng gây
áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và
48