Tuần 18 lớp 3

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tuần 18 lớp 3

Tn 18: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
Tiết 1+2
Tập đọc - Kể chuyện
ÔN TẬP -KIỂM TRA TẬP ĐỌC (Tiết 1,2)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc
2. Rèn luyện kỹ năng viết chính tả qua bài chính tả nghe viết Rừng cây trong
nắng
3. Ôn luyện về so sánh
4. Hiểu nghóa của từ , mở rộng vốn từ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm trong sách Tiếng Việt 3 tập 1.
Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của bài tập 2 , câu văn của bài tập 3.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Tiết học này chúng ta sẽ kiểm ta lấy điểm tập đọc; viết chính tả
H
Đ
GIÁO VIÊN HỌC SINH
TIẾT 1
1

2



Kiểm tra tập đọc (khoảng ¼ lớp)
-GV yêu cầu từng HS bốc thăm chọn bài
tập đọc, xem lại bài đọc trong vòng 2 phút
trước khi đọc bài.
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ đònh trong
phiếu
-Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa đọc.
-GV cho điểm với những em đạt yêu cầu, em
nào đọc chưa đạt yêu cầu GV cho về nhà
đọc lại để tiết sau kiểm tra.
Hướng dẫn HS chuẩn bò :
- G/v đọc 1 lần đoạn văn Rừng cây trong
nắng
- 3 h/s đọc lại .
- Giải nghóa 1 số từ khó : uy nghi , tráng lệ ,
- Đặt câu hỏi :
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Đọc cho h/s viết
-HS lên bốc thăm chọn bài
đọc và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
-HS đọc bài.
-HS trả lời câu hỏi.


- Lắng nghe
- 3 h/s đọc , lớp theo dõi.
- Uy nghi : có dáng vẻ tôn
gnhiêm , tôn kính
- Tráng lệ : đẹp lộng lẫy
- Tả cảnh đẹp của rừng
trong nắng .
- H/s nghe và viết bài.
- Chấm , chữa bài - H/s tự chữa lỗi bừang bút
chì.
- Nộp bài
TIẾT 2
1 Bài tập 2:
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài.
- G/v giải nghóa từ : nến , dù
- Cho h/s làm bài cá nhân , phát
biểu ý kiến .
- Cả lớp làm bài vào vở.
Bài tập 3:
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài .
- G/v chốt lại lời giải đúng .
- Đọc y/c của bài.
- Nến : vật để thắp sáng làm bằng mỡ
hay sáp ở giữa có bấc .
- Dù : Vật như chiếc ô dùng để che
nắng mưa cho khách trên bãi biển.
a) Những thân
cây tràm vươn
thẳng lên trời
Nh
ư
những cây
nến khổng lồ
b) Đước mọc
san sát , thăng
đuột
Nh
ư
Hằng hà sa số
cây dù xanh
cắm trên bãi
- Đọc yêu cầu của bài-tr¶ lêi c©u hái
I
V
CỦNG CỐ- DẶN DÒ
-GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những học sinh học tốt ;. Yêu cầu những
HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục tập đọc để kiểm tra vào tiết tới.
Tiết 3
Toán
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Nắm được qui tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- Vận dụng qui tắc để tính đượcchu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều
rộng của nó) và làm quen với giải toán có nội dung hình học (liên quan đến tính
chu vi hình chữ nhật).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vẽ sẵn một hình chữ nhật kích thước 3dm, 4dm.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Hỏi HS về đặc điểm của hình vuông.
- Yêu cầu HS tìm các đồ dùng có dạng là hình vuông.
- Nhận xét bài cũ.
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Chu vi hình chữ nhật
HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
1


2
Hướng dẫn xây dựng công thức
tính chu vi hình chữ nhật.
a. Ôn tập về chu vi các hình.
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác
MNPQ có độ dài các cạnh lần lượt
là 6cm, 7cm, 8cm, 9cm và yêu cầu
HS tính chu vi của hình này.
- Vậy muốn tính chu vi của một
hình ta làm như thế nào?
b. Tính chu vi hình chữ nhật.
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
có chiều dài là 4cm, chiều rộng là
3cm.
- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ
nhật ABCD.
- Yêu cầu HS tính tổng của 1 cạnh
chiều dài và 1 cạnh chiều rộng (ví
dụ: cạnh AB và cạnh BC).
- Hỏi: 14 cm gấp mấy lần 7 cm?
- Vậy chu vi của hình chữ nhật
ABCD gấp mấy lần tổng của một
cạnh chiều dài và một cạnh chiều
rộng?
- Vậy khi muốn tính chu vi hình chữ
nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài
với chiều rộng, sau đó nhân với 2.
taviết là (4 + 3) x 2 = 14
- HS cả lớp đọc qui tắc tính chu vi
hình chữ nhật.
- Lưu ý HS là số đo chiều dài và
chiều rộng phải được tính theo cùng
một đơn vò đo.
Luyện tập
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài toán và yêu
cầu HS làm bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu
vi hình chữ nhật.
- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm.
- Ta tính tổng độ dài của các cạnh
của hình đó.
- Quan sát hình vẽ.
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD
là:
4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm.
- Tổng của một cạch chiều dài với
một cạnh chiều rộng là: 4cm + 3cm
= 7cm.
- 14 cm gấp 2 lần 7 cm.
- Chu vi của hình chữ nhật ABCD
gấp hai lần tổng độ dài của một
cạnh chiều rộng và một cạnh chiều
dài.
- HS tính lại chu vi hình chữ nhật
ABCD theo công thức.
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
lấy chiều dài cộng với chiều rộng
(cùng đơn vò đo) rồi nhân với 2.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào vở.
a) Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 5) x 2 = 30(cm)
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn: Chu vi mảnh đất chính
là chu vi hình chữ nhật có chiều dài
35m, chiều rộng 20m.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS tính chu vi của hai
hình chữ nhật, sau đó so sánh hai
chu vi với nhau và chọn câu trả lời
đúng.
* Bài dành cho học sinh giỏi: Một
sân chơi hình chữ nhật có chiều dài
là 52 mét và hơn chiều rộng 18 mét.
Tính chu vi của sân chơi đó?
b) Chu vi hình chữ nhật là:
(27 + 13) x 2 = 80(cm)
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
lấy chiều dài cộng với chiều rộng
(cùng đơn vò đo) rồi nhân với 2.
- Một mảnh đất hình chữ nhật có
chiều dài 35 mét, chiều rộng 20
mét.
- Tính chu vi mảnh đất đó.
- Theo dõi.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Chu vi mảnh đất đó là:
(35 + 20) x 2 = 110(m)
Đáp số: 110m
- Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(63 + 31) x 2 = 188(m)
- Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(54+ 40) x 2 = 188(m)
- Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD
bằng chu vi hình chữ nhật MNPQ.
- Làm bài.
IV
CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- Về nhà luyện tập thêm về tính chu vi hình chữ nhật.
- Chuẩn bò bài chu vi hình vuông.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4
Đạo đức
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Đề
Câu 1 : Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào?
Câu 2 : Đối với hàng xóm láng giềng em phải làm gì?
Câu 3: Em hãy viết vào ô „ chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước
các việc làm sai đối với bạn bè :
„ a) Hỏi thăm , an ủi khi bạn có chuyện buồn .
„ b) Động viên giúp đỡ khi bạn bò điểm kém .
„ c ) Thơ ơ , cười nói khi bạn đang có chuyện buồn .
Tiết 1 Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
THỂ DỤC
KiĨm tra ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VÂN ĐỘNG CƠ BẢN
I.Mục tiêu:
-KiĨm tra hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc. Yêu cầu HS
thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi chuyển hướng phải, tr. Yêu cầu HS thực
hiện được động tác thuần thục
-Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
-Còi và kẻ sẵn các vạch cho tập đi vựơt chướng ngại vật và đi chuyển hướng
phải, trái
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học.
-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung
quanh sân tập
-Chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
-Ôn bài thể dục phát triển chung
B.Phần cơ bản
a) KiĨm tra tËp hợp hàng ngang, dóng
hàng đi đều theo 1-4 hàng dọc
-Các tổ tập luyện theo khu vực đã quy
đònh, yêu cầu mỗi HS đều được làm chỉ
huy ít nhất 1 lần
-GV đi đến từng tổ quan sát nhắc nhở,
dúp đỡ HS
b)Ôn đi vựơt chướng ngại vật, đi chuyển
hướng phải, trái
4-5’
20-25’
8-10’
5-6’
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
HS tập theo tổ
× × × × × × × ×
×
×
×
× × × × × × × ×
-Cả lớp cùng thực hiện theo đội hình
hàng dọc, mỗi em cách nhau 2-3m
-GV điều khiển chung và nhắc nhở các
em đảm bảo an toàn trật tự
*Từng tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng
dọc và đi chuyển hướng phải trái
c)Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột:
-GV điều khiển cho HS chơi
-Có thể cùng 1 lúc cho 2-3 đôi cùng
chạy, đuổi nhưng phải chú ý nhắc các em
đảm bảo an toàn
3)Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét
-GV giao bài tập về nhà: Ôn các nội
dung ĐHĐN và RLTTCB đã học nhắc
nhở những HS chưa hoàn thành phải ôn
luyện thường xuyên
6-8’
4-5’
HS thực hiện trò chơi
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
× × × × × × × × ×
Tiết 2 Toán
CHU VI HÌNH VUÔNG
I. MỤC TIÊU :
Giúp học sinh:
- Biết cách tính chu vi hình vuông (lấy độ dài một cạnh nhân với 4).
- Vận dụng qui tắc để tính chu vi một số hình có dạng hình vuông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vẽ sẵn một hình vuông có cạnh 3dm lên bảng.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?
- Tính chu vi hình chữ nhật có :
a) Chiều dài 45 m, chiều rộng là 30 m.
b) Chiều dài 63 m, chiều rộng là 31 m.
Nhận xét bài cũ.
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Chu vi hình vuông
HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
1
2
Hướng dẫn xây dựng công thức
tính chu vi hình vuông.
- GV vẽ lên bảng hình vuông
ABCD có cạnh 3 dm, và yêu cầu
HS tính chu vi hình vuông ABCD.
- Yêu cầu HS tính theo cách khác.
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 +
3 thành phép nhân tương ứng).
- 3 là gì của hình vuông ABCD?
- Hình vuông có mấy cạnh, các
cạnh như thế nào với nhau?
- Vì thế ta có cách tính chu vi hình
vuông là lấy độ dài một cạnh nhân
với 4.
Luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
- Muốn tính chu vi của hình chữ
nhật ta phải biết được điều gì?
- Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)
- Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
- 3 là độ dài cạnh của hình vuông
ABCD.
- Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
- HS đọc qui tắc trong sgk.
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
- Ta tính chu vi của hình vuông có
cạnh là 10cm.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Đoạn dây đó dài là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm
- Quan sát hình.
- Ta phải biết được chiều dài và
chiều rộng của hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật được tạo thành bởi
3 viên gạch hoa có chiều rộng là
bao nhiêu?
- Chiều dài hình chữ nhật mới như
thế nào so với cạnh của viên gạch
hình vuông?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
* Bài dành cho học sinh giỏi: Tính
cạnh hình vuông, biết chu vi hình
vuông là 12 cm.
- Chiều rộng hình chữ nhật chính là
độ dài viên gạch hình vuông.
- Chiều dài hình chữ nhật mới gấp 3
lần cạnh của viên gạch hình vuông.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
20 x 3 = 60 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
( 60 + 20 ) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160 cm.
- Làm bài.
IV
CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nêu cách tính chu vi hình vuông.
- Về nhà luyện tập thêm về cách tính chu vi hình vuông , làm bài tập 4/88.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3 Chính tả
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TĐ ( Tiết 3)
I.MỤC TIÊU :
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
2. Luyện tập điền vào giấy tờ in sẵn : điền đúng nội dung vào giấy mời cô ( thầy
) hiệu trưởng đến dự liên hoan với lớp chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3 tập 1.
Bản pho-to mẫu giấy mời phát cho h/s
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Tiết học này chúng ta sẽ kiểm ta lấy điểm tập đọc ; luyện tập điền vào giấy
mời .
H
Đ
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1
Kiểm tra tập đọc (khoảng ¼ lớp)

2



-GV yêu cầu từng HS bốc thăm
chọn bài tập đọc , xem lại bài đọc
trong vòng 2 phút trước khi đọc bài.
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
đònh trong phiếu
-Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa
đọc.
-GV cho điểm với những em đạt
yêu cầu, em nào đọc chưa đạt yêu
cầu GV cho về nhà đọc lại để tiết
sau kiểm tra.
Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc mẫu giấy mời.
-Nêu yêu cầu của bài tập?
- -GV nhắc HS: mỗi em phải đóng
vai lớp trưởng viết giấy mời cô
( thầy ) hiệu trưởng . Bài tập này
giúp các em thực hành viết giấy mời
đúng nghi thức . Em phải điền vào
giấy mời những lời lẽ trân trọng ,
ngắn gọn . Nhớ ghi rõ ngày giờ , đòa
điểm.
- G/v mời 2 h/s điền miệng nội dung
vào giấy mời .
- G/v và học sinh nhận xét
-HS lên bốc thăm chọn bài đọc và
thực hiện theo yêu cầu của GV.
-HS đọc bài.
-HS trả lời câu hỏi.


-1 HS đọc .
- Điền vào giấy mời có sẵn
-HS nghe để thực hiện tốt bài tập.
- H/s điền miệng nội dung vào giấy
mời in sẵn
- H/s điền nội dung vào giấy mời in
sẵn.
I
V
CỦNG CỐ- DẶN DÒ
-GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những học sinh học tốt ;. Yêu cầu những
HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
tục tập đọc để kiểm tra vào tiết tới.
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
Đề :
Câu 1 : Cơ quan thần kinh gồm có các bộ phận nào?
Câu 2: Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi gì?
Câu 3: Khi ở trường em nên chơi và không nên chơi những trò chơi gì? Tại
sao?

-------------------------------------
Thứ tư ngày 30 tháng 12 năm 2009

Tiết 1 Tập đọc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TĐ VÀ HTL ( Tiết 4)
I.MỤC TIÊU :
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng
2. Luyện tập viết đơn ( gửi Thư viện trường xin cấp lại thẻ đọc sách)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng từ đầu năm trong
sách Tiếng Việt 3 tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Tiết học này chúng ta sẽ kiểm ta lấy điểm học thuộc lòng ; luyện tập viết đơn
xin cấp lại thẻ đọc sách.
H
Đ
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1

2



Kiểm tra tập đọc (khoảng ¼ lớp)
-GV yêu cầu từng HS bốc thăm chọn
bài học thuôc lòng, xem lại bài đọc
trong vòng 2 phút trước khi đọc bài.
-Đọc thuộc lòng một khổ thơ hay cả
bài.
-Trả lời 1 câu hỏi trong đoạn vừa
đọc.
-GV cho điểm với những em đạt yêu
cầu, em nào đọc chưa đạt yêu cầu GV
cho về nhà đọc lại để tiết sau kiểm tra.
Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề.
-Nêu yêu cầu của bài tập?
- -GV nhắc HS: so với mẫu đơn, lá
đơn này cần thể hiện nội dung xin cấp
thẻ lại đọc sách đã mất.
-GV yêu cầu HS nhắc lại mẫu đơn
xin cấp thẻ đọc sách.

-HS lên bốc thăm chọn bài đọc
và thực hiện theo yêu cầu của
GV.
-HS đọc bài.
-HS trả lời câu hỏi.


-1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm.
-Viết đơn xin cấp lại thẻ đọc
sách.
-HS nghe để thực hiện tốt bài
tập.
-Hình thức lá đơn như sau:
+Tên đơn
+Nơi gửi

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tuần 18 lớp 3