Thông tư Số: 19/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Thông tư Số: 19/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: 19/2009/TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2009
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của
Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định trình tự, nội dung lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; của tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã)
và công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất các vùng lãnh thổ là một phần nội dung của quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
2. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên
môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính cấp xã và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Lập, điều chỉnh và rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện
theo các nội dung quy định tại các Điều 23, 25, 27 và khoản 3 Điều 29 của Luật
Đất đai; các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 26 và 29 của Nghị định số 181/2004/NĐ-
CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây
gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định
số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).
2. Việc tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
dưới được thực hiện trong thời gian tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cấp trên trực tiếp.
Cấp trên trực tiếp phải xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cần phân bổ để
làm cơ sở cho cấp dưới lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt phải được rà soát
đồng thời với việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm
đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu); trường
hợp phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất được thực hiện đồng thời với việc lập kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm
cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối).
4. Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựng chi tiết được xét duyệt mà trong
quy hoạch xây dựng chi tiết có nội dung quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy
định của pháp luật về đất đai thì sử dụng nội dung quy hoạch sử dụng đất trong
quy hoạch xây dựng chi tiết để tổng hợp vào quy hoạch sử dụng đất của cấp trên
và lập kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:
STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã
1 Đất nông nghiệp NNP 2.2 Đất an ninh CAN
Trong đó: 2.3 Đất khu công nghiệp SKK
1.1
Đất lúa nước

(gồm đất
chuyên trồng lúa nước và
đất lúa nước còn lại)
DLN 2.4 Đất phát triển hạ tầng DHT
1.2 Đất rừng phòng hộ RPH 2.5 Đất di tích danh thắng DDT
1.3 Đất rừng đặc dụng RDD 2.6
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải
nguy hại
DRH
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3 Đất đô thị DTD
Trong đó: 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên

DBT
2.1 Đất quốc phòng CQP
2
2. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:
STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã
1 Đất nông nghiệp NNP 2.3 Đất an ninh CAN
Trong đó: 2.4 Đất khu công nghiệp SKK
1.1
Đất lúa nước

(gồm đất
chuyên trồng lúa nước và
đất lúa nước còn lại)
DLN 2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.6 Đất di tích danh thắng DDT
1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 2.7
Đất để xử lý, chôn lấp chất thải
nguy hại
DRH
1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 2.8 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.9 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
1.6
Đất nuôi trồng thuỷ sản tập
trung
NTS 2.10 Đất phát triển hạ tầng DHT
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3 Đất đô thị DTD
Trong đó: 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự nghiệp
CTS 5 Đất khu du lịch DDL
2.2 Đất quốc phòng CQP
3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã
1 Đất nông nghiệp NNP 2.4 Đất khu công nghiệp SKK
Trong đó: 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC
1.1
Đất lúa nước

(gồm đất
chuyên trồng lúa nước và
đất lúa nước còn lại)
DLN 2.6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng
gốm sứ
SKX
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 2.8 Đất di tích danh thắng DDT
1.4 Đất rừng đặc dụng RDD 2.9
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
nguy hại
DRH
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
1.6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
1.7 Đất làm muối LMU 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN
2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT
Trong đó: 3 Đất đô thị DTD
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự nghiệp
CTS 4 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT
2.2 Đất quốc phòng CQP 5 Đất khu du lịch DDL
2.3 Đất an ninh CAN 6 Đất khu dân cư nông thôn DNT
4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã bao gồm:
3
STT Mục đích sử dụng đất Mã STT Mục đích sử dụng đất Mã
1 Đất nông nghiệp NNP 2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC
1.1
Đất lúa nước

(gồm đất chuyên
trồng lúa nước và đất lúa nước
còn lại)
DLN 2.6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
gốm sứ
SKX
1.2 Đất trồng lúa nương LUN 2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 2.8 Đất di tích danh thắng DDT
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.13 Đất sông, suối SON
1.9 Đất làm muối LMU 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 2.15 Đât phi nông nghiệp khác PNK
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3 Đất chưa sử dụng CSD
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp
CTS 4 Đất đô thị DTD
2.2 Đất quốc phòng CQP 5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT
2.3 Đất an ninh CAN 6 Đất khu du lịch DDL
2.4 Đất khu công nghiệp SKK 7 Đất khu dân cư nông thôn DNT
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được
xác định như sau:
a) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại (DRH) là đất để xây dựng cơ
sở xử lý, chôn lấp chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn
mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
b) Đất phát triển hạ tầng (DHT) là đất để xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ
sở giáo dục - đào tạo, cơ sở thể dục - thể thao, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở
dịch vụ về xã hội và chợ.
c) Đất khu bảo tồn thiên nhiên (DBT) là đất được khoanh định đê
̉
bảo tồn đa
dạng sinh học theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
d) Đất khu du lịch (DDL) là đất được khoanh định để phục vụ mục đích
du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch.
đ) Đất khu dân cư nông thôn (DNT) là đất chủ yếu để xây dựng nhà ở,
các công trình phục vụ cho đời sống, các công trình công cộng, đất nông nghiệp
4
gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông
thôn trong địa giới hành chính các xã.
Ranh giới khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất
có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư
tương tự.
e) Đất đô thị (DTD) bao gồm: đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn.
g) Đất nuôi trồng thủy sản tập trung là đất được sử dụng chuyên vào mục
đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất
chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có quy mô diện tích tối thiểu mười (10) ha.
Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất:
a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4
và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1
Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP.
b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập chung với hồ sơ quy hoạch
sử dụng đất.
c) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà có điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được lập chung với hồ sơ
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
d) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy
định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều
chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm theo biểu số liệu liên quan
đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);
- Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh.
đ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi kỳ phải được trình cơ
quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối của kỳ trước đó.
2. Biểu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thực hiện theo
Phụ lục 1, cấp tỉnh theo Phụ lục 2, cấp huyện theo Phụ lục 3 và cấp xã theo Phụ lục
4 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo
Phụ lục 5, Phụ lục 6, Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này,
cụ thể như sau:
5
a) Mẫu báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 5;
b) Mẫu tờ trình xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 6;
c) Mẫu quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 7;
d) Mẫu báo cáo hàng năm về tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo Phụ lục 8.
4. Bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất bao gồm bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ chuyên đề và được thực
hiện như sau:
a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện
trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ
sung các chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư này tại thời điểm
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng có cùng tỷ lệ với bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
c) Bản đồ chuyên đề do cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất xác định theo
yêu cầu thực tế của từng địa phương.
Điều 5. Bảo vệ đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng đất
Chỉ tiêu đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được phân
bổ cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã, chỉ
tiêu đất lúa nước đã được phân bổ phải thể hiện trên bản đồ địa chính và xác
định đến từng thửa đất ngoài thực địa.
Chương II
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
Mục 1
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC GIA
Điều 6. Trình tự, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
cấp quốc gia
1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
cả nước:
a) Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên và các nguồn
tài nguyên theo vùng lãnh thổ gồm đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thuỷ văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển,
hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái;
b) Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện trạng kinh tế, xã hội của cả
nước gồm:
6
- Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển
các ngành kinh tế;
- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập quán có liên quan đến sử
dụng đất;
- Phân bố, mức độ phát triển các đô thị và các khu dân cư nông thôn;
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ lợi, điện và cơ sở hạ tầng xã
hội về văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao;
c) Thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng đất của cả nước, của các tỉnh;
d) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội
của cả nước, các vùng lãnh thổ, các tỉnh;
đ) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ về quy hoạch phát triển của các
ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chỉ tiêu quy
hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực có tác động đến việc sử dụng đất;
g) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, sa
mạc hoá, thiếu nguồn nước, lũ lụt, bão, xâm nhập mặn, nhiệt độ tăng,…) đến
việc sử dụng đất.
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
a) Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất của cả nước (cụ
thể đến từng vùng kinh tế - xã hội) theo các mục đích sử dụng đối với giai đoạn
mười (10) năm trước như sau:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất lúa nước, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất khu bảo tồn thiên nhiên;
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối với đất sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất đô thị, đất khu công nghiệp, đất di tích
danh thắng, đất để xử lý, chôn lấp rác thải nguy hại và đất phát triển hạ tầng cấp
quốc gia.
b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước:
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
Quốc hội quyết định;
- Đánh giá những mặt được, những mặt chưa được và nguyên nhân tồn tại
trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
c) Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng vùng kinh tế - xã hội
và tổng hợp thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp quốc gia.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất:
a) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp; phát
triển công nghiệp, đô thị;
7
b) Định hướng dài hạn về sử dụng đất:
- Quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn hai mươi (20) năm tới và giai đoạn
tiếp theo;
- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử dụng và theo các vùng kinh
tế - xã hội.
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:
a) Tổng hợp, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của các Bộ,
ngành, các tỉnh và nhu cầu sử dụng đất để điều tiết thị trường đất đai;
b) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho nhu cầu sử dụng đất đã được
dự báo tại điểm a khoản này;
c) Xác định diện tích đất để phân bổ cho mục đích nông nghiệp, trong đó
làm rõ diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất khu
bảo tồn thiên nhiên; diện tích đất để phân bổ cho mục đích phi nông nghiệp,
trong đó làm rõ diện tích đất quốc phòng, đất an ninh, đất đô thị, đất khu công
nghiệp, đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại, đất di tích danh thắng và đất
phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia;
d) Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định tại điểm c khoản này cần
xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử
dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch;
đ) Diện tích các loại đất quy định tại điểm c khoản này được phân bổ cụ
thể cho từng tỉnh;
e) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của từng vùng kinh tế, xã hội
và tổng hợp thành bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,
xã hội, môi trường:
a) Tác động đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;
b) Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương án quy hoạch sử dụng đất
theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy
hoạch sử dụng đất;
d) Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với
việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời
chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;
đ) Đánh giá khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu
phát triển diện tích phủ rừng của phương án quy hoạch sử dụng đất;
e) Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử dụng đất;
8
g) Đánh giá mức độ đô thị hóa, mức độ đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho
việc phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia;
h) Đánh giá môi trường chiến lược đối với phương án quy hoạch sử dụng
đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu:
a) Chỉ tiêu các loại đất đã xác định trong phương án quy hoạch sử dụng
đất được phân chia cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử dụng đất
kỳ cuối;
b) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đã xác định
tại điểm a khoản này được phân bổ cụ thể đến từng năm;
c) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
d) Xác định danh mục các công trình, dự án quan trọng cấp quốc gia trong
kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
7. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Giải pháp về chính sách;
b) Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư;
c) Giải pháp về khoa học - công nghệ;
d) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện.
Điều 7. Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối cấp quốc gia
1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu:
a) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội, môi trường của cả nước phục vụ cho việc lập kế hoạch sử dụng
đất kỳ cuối;
b) Thu thập các thông tin, dữ liệu về tình hình thực hiện kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu;
c) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất của cả nước và của
các tỉnh.
2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia kỳ đầu:
a) Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được
Quốc hội quyết định;
b) Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân tồn tại trong việc
thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:
9
a) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân
bổ cho các nhu cầu sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;
b) Tổng hợp các chỉ tiêu cần thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này và các chỉ tiêu của kế hoạch sử
dụng đất kỳ cuối đã được xác định tại điểm a khoản 6 Điều 6 của Thông tư này;
c) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này mà có khả năng
thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
Đối với các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện, các chỉ tiêu phải điều
chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Đất đai thì phải
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này;
d) Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được phân bổ cụ
thể đến từng năm;
đ) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
e) Xác định danh mục các công trình, dự án quan trọng cấp quốc gia
trong kỳ kế hoạch.
4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối theo quy
định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này.
Điều 8. Trình tự, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia
1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
a) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố làm thay
đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định;
b) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ đất theo mục đích sử
dụng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Thông tư này trong thời gian còn
lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất và cụ thể đến từng tỉnh;
c) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:
a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tính đến
thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia theo các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này;
b) Tổng hợp phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối với diện tích đất được phân
bổ cho các nhu cầu sử dụng tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
cấp quốc gia;
c) Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng
đất gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này và các chỉ tiêu khác cần
điều chỉnh;
10
d) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c khoản này mà có khả năng
thực hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch; các chỉ tiêu không có
khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch sau hoặc công bố hủy bỏ;
đ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
được phân bổ cụ thể đến từng năm còn lại của kỳ kế hoạch;
e) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Xác định danh mục các công trình, dự án quan trọng cấp quốc gia trong
thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;
h) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này
phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất.
Mục 2
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH
Điều 9. Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử đất, kế hoạch sử dụng
đất kỳ đầu cấp tỉnh
1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội:
a) Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 6 của Thông tư này trên địa bàn của tỉnh;
b) Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện trạng kinh tế, xã hội của tỉnh
theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
c) Thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất của tỉnh, của các đơn vị hành
chính cấp dưới trực tiếp;
d) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội có
liên quan đến việc sử dụng đất của tỉnh;
đ) Thu thập các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện trực thuộc đã được quyết
định, xét duyệt;
e) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ quy hoạch phát triển của các
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;
g) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các chỉ tiêu
quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực có tác động đến việc sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh;
h) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, sa
mạc hoá, thiếu nguồn nước, lũ lụt, bão, xâm nhập mặn, nhiệt độ tăng,…) đến
việc sử dụng đất.
11

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Thông tư Số: 19/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường