Xem bản đẹp trên 123doc.vn

IDIOMS LESSON 050

LESSON #50: Horse of a different color, Horse and buggy days, Hold
your horses.
Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN
STYLE hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ khác cũng có liên quan đến một con vật
rất quen thuộc với quý vị. Đó là con ngựa. 3 thành ngữ này là Horse of a Different Color, Horse and
Buggy Days, và Hold Your Horses. Chúng tôi xin nhắc lại, 3 thành ngữ mới là Horse of a Different
Color, Horse and Buggy Days, và Hold Your Horses.
Tuy con ngựa ngày nay không còn giữ một vai trò quan trọng như vào thế kỷ thứ 19 nữa nhưng nó
đã để lại ít nhiều dấu vết trong tiếng Anh. Thành ngữ thứ nhất, A Horse of a Different Color, xuất
hiện cách đây gần 400 năm mà ngày nay vẫn còn được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Thành ngữ
này có 2 chữ mới là Different, đánh vần là DI-F-F-E-R-E-N-T, nghĩa là khác biệt, và Color, đánh
vần là C-O-L-O-R, nghĩa là màu sắc. A Horse of a Different Color nghĩa đen là một con ngựa có
màu khác, và nghĩa bóng là một tình hình khác với những gì mà người ta tưởng lúc ban đầu. Trong
thí dụ sau đây, một thanh niên cảm thấy ngạc nhiên một cách thích thú khi khám phá ra một chuyện
khác với điều mà anh ta tưởng và nói với bạn anh ta như sau:
AMERICAN VOICE: You mean that guy with that beautiful girl is her brother? I thought he was her
boyfriend. Hey! That’s a horse of a different color. I’ll go ask her for her phone number.
TEXT: (TRANG): Anh chàng này nói với bạn như sau: Bạn nói rằng anh chàng đi với cô gái đẹp kia
là anh cô ta đấy à? Tôi tưởng đó là bạn trai của cô ấy. Đây là điều khác với tôi tưởng. Tôi sẽ đến hỏi
xin cô ấy số điện thoại để làm quen.
Những chữ mới cần biết là:To Mean, đánh vần là M-E-A-N, nghĩa là có ý nói; Guy, đánh vần là G-
U-Y, nghĩa là anh chàng; Boyfriend đánh vần là B-O-Y-F-R-I-E-N-D, nghĩa là bạn trai. Bây giờ mời
quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ A Horse of a Different Color .
AMERICAN VOICE : You mean that guy with that beautiful girl is her brother? I thought he was
her boyfriend. Hey! That’s a horse of a different color. I’ll go ask her for her phone number.
TEXT: (TRANG): Vào thời kỳ con người chưa phát minh ra những máy móc hay động cơ để di
chuyển, phương tiện di chuyển chính của dân chúng tại nhiều nước kể cả Hoa Kỳ vẫn là dùng con
ngựa để kéo xe. Vì thế người Mỹ có thành ngữ Horse and Buggy Days để nhắc lại thời cổ xưa đó.
Horse and Buggy Days chỉ có một chữ mớiù là Buggy, đánh vần là B-U-G-G-Y, nghĩa là cái xe do
ngựa kéo. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây:
AMERICAN VOICE: Some people look back to the horse and buggy days as a better time than
now. But remember those were the days before we had movies, TV, modern medicine and all the
other things that make life a lot easier.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh có nghĩa như sau: Một số người nhìn lại thời cổ xưa và cho rằng
thời đó tốt đẹp hơn thời bây giờ. Nhưng ta hãy nhớ rằng đó là thời trước khi chúng ta có phim ảnh,
truyền hình, y học hiện đại, và cả những thứ khác khiến đời sống dễ dàng hơn nhiều.
Những chữ mới mà ta cần biết là: To Look Back, đánh vần là L-O-O-K và B-A-C-K, nghĩa là quay
nhìn lại đằng sau; Movies, đánh vần là M-O-V-I-E-S, nghĩa là phim ảnh; Modern, đánh vần là M-O-
D-E-R-N, nghĩa là tân tiến, hiện đại; và Medicine, đánh vần là M-E-D-I-C-I-N-E, nghĩa là y học.
Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa kể và để ý đến cách dùng thành ngữ Horse and Buggy Days:
AMERICAN VOICE: Some people look back to the horse and buggy days as a better time than
now. But remember those were the days before we had movies, TV, modern medicine and all the
other things that make life a lot easier.
TEXT: (TRANG): Khi ngồi trên một chiếc xe ngựa đang đi mà quý vị muốn ngừng lại để làm một
điều gì thì quý vị ra lịnh cho người lái xe bằng câu Hold Your Horses, tức là giữ ngựa lại. Hold Your
Horses chỉ có một chữ mới là To Hold, đánh vần là H-O-L-D, nghĩa là nắm hay giữ. Khi dùng như
một thành ngữ, Hold Your Horses có nghĩa là xin đừng nóng nảy, hãy từ từ đã. Trong câu chuyện
sau đây, một người con về nhà nói với ông bố là cậu vừa bị đụng xe làm hỏng xe của ông bố, nhưng
cậu xin ông bố đừng nóng giận mà hãy nghe cậu trình bày đầu đuôi câu chuyện đã:
AMERICAN VOICE: Dad, please hold your horses before you get mad at me. It was the other guy's
fault. The cop said so. So his insurance company will have to pay for having the car fixed.
TEXT:(TRANG): Cậu con nói như sau: Thưa cha, xin cha hãy từ từ đã, đừng nóng giận với con. Lỗi
là ở anh chàng bên kia. Cảnh sát có nói như vậy. Vì thế hãng bảo hiểm của anh ta sẽ phải trả tiền để
sửa chiếc xe của mình.
Có những chữ mới mà ta cần biết là: To Get Mad đánh vần là G-E-T và M-A-D, nghĩa là nổi giận;
Fault, đánh vần là F-A-U-L-T, nghĩa là lỗi lầm; Cop, đánh vần là C-O-P, nghĩa là cảnh sát viên;
Insurance, đánh vần là I-N-S-U-R-A-N-C-E, nghĩa là bảo hiểm; và To Fix, đánh vần là F-I-X, nghĩa
là sửa chữa.
Bây giờ mời quý vị nghe lại lời phân trần của cậu con, và để ý đến cách dùng thành ngữ Hold Your
Horses:
AMERICAN VOICE: Dad, please hold your horses before you get mad at me. It was the other guy’s
fault. The cop said so. So his insurance company will have to pay for having the car fixed.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Hold Your Horse đã chấm dứt bài học thành ngữ ENGLISH
AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Horse
of a Different Color, nghĩa là một hoàn cảnh khác với những gì mình tưởng; hai là Horse And
Buggy Days, nghĩa là thời kỳ cổ lỗ xa xưa; và ba là To Hold Your Horses, nghĩa là hãy từ từ đừng
vội làm hay đừng vội nổi nóng . Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong
bài học kế tiếp.