Giáo trình thực hành sinh hóa - Những kiến thức cơ bản

http://www.ebook.edu.vn
Giáo Trình Thực Tập Sinh Hóa

1
CHƯƠNG 1.

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN


1.1. CÁC QUI ĐỊNH CHUNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Mỗi nhóm thực tập phải chịu trách nhiệm về: trật tự, an toàn, dụng cụ, hóa
chất và kết quả thí nghiệm cho bài thực tập của mình.
2. Sinh viên phải có mặt ở phòng thí nghiệm đúng giờ qui định: Sáng 7 giờ,
chiều 13 giờ và phải có mặt tại phòng thí nghiệm suốt thời gian thực tập. Sinh viên đến
trễ 10 phút không được vào phòng thí nghiệm. Khi kết thúc thí nghiệm sinh viên phải
báo cáo kế
t quả với giáo viên hướng dẫn trước lúc ra về.
3. Sinh viên vắng mặt phải có giấy phép và phải xin thực tập bù buổi khác.
4. Sinh viên phải xem kỹ bài thực tập trước khi vào phòng thí nghiệm.
5. Mỗi nhóm thực tập cử một sinh viên đại diện ký nhận mượn dụng cụ: kiểm
tra tình hình dụng cụ (thiếu, hỏng, bể) báo cáo ngay cho giáo viên hướng dẫn. Sinh
viên phải rửa dụng cụ sạch sẽ trước và sau khi thực tậ
p. Kết thúc buổi thực tập mỗi
nhóm phải lau dọn, làm sạch chỗ nhóm mình làm thí nghiệm, nếu dụng cụ bị mất mát,
hư hỏng phải báo ngay cho người phụ trách phòng thí nghiệm biết.
6. Mỗi buổi thực tập, nhóm trực nhật có nhiệm vụ: nhắc nhở các nhóm dọn vệ
sinh, kiểm tra điện, nước và cửa trước khi ra về.
7. Mỗi nhóm sinh viên làm bài tường trình kết quả theo yêu cầu của từ
ng bài
thực tập, nộp kết quả cho giáo viên hướng dẫn vào buổi thực tập kế tiếp. Kết thúc các
bài thực tập có thi kiểm tra.

1.2. KỸ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.2.1. Các điểm cần lưu ý để tránh tai nạn trong khi làm việc và thực tập trong
phòng thí nghiệm
1. Cẩn thận khi tiến hành thí nghiệm, không được sử dụng những máy móc,
dụng cụ khi chưa biết rõ cách sử dụng. Phải hiểu biết rõ tính ch
ất của các hóa chất để
tránh tai nạn đáng tiếc.
2. Tất cả chai lọ đựng hóa chất đều có nhãn, khi dùng phải đọc kỹ tên và nồng
độ, dùng xong phải đậy đúng nút và để lại đúng chỗ cũ. Phần lớn các hóa chất là độc
nên phải hết sức cẩn thận.
3. Đối với các chất kiềm, acid đậm đặc phải lưu ý:
- Không được hút bằng miệng.
- Phải dùng
ống đong hoặc bình nhỏ giọt.
- Phải đổ acid hoặc kiềm vào nước khi cần pha loãng chúng.
- Phải đặt nghiêng miệng ống nghiệm hoặc cốc về phía không có người.
- Khi acid bị đổ ra ngoài thì cho nhiều nước để làm loãng acid.
4. Khi theo dõi dung dịch đang sôi không được đưa mặt gần hay khi để một
chất lỏng (chất kiềm) vào cốc phải đưa ra xa. Khi đun một chất lỏng trong ống nghiệm
hay cho acid, kiềm vào ph
ải đặt ống nghiệm nghiêng một góc 45
O
. Khi đun phải lắc
đều và hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
5. Khi làm việc với chất dễ cháy thì tuyệt đối:
Khi sử dụng các chất dễ cháy như ether, xăng, benzen, chloroform, natri, kali
cần chú ý:

http://www.ebook.edu.vn
Giáo Trình Thực Tập Sinh Hóa

2
- Không dùng lửa ngọn và tránh xa lửa ngọn.
- Không để chất dễ cháy bên cạnh nguồn sinh nhiệt (chất dễ cháy, dễ bốc hơi có
thể làm nổ hay bật nút, hơi bốc ra gặp ngọn lửa sẽ cháy, cả khi ngọn lửa ở xa).
- Khi chữa cháy phải bình tĩnh dập tắt ngọn lửa bằng khăn ướt hay bình chửa
cháy.
6. Khi làm việc với dụng cụ thủy tinh:
- Kiểm tra kỹ d
ụng cụ trước khi dùng.
- Tránh đổ vỡ.
- Dụng cụ nào dùng cho việc đó. Khi đun, chỉ được đun bằng dụng cụ thủy tinh
chịu nhiệt.
- Dụng cụ phải được rửa sạch trước và sau khi sử dụng.
- Không dùng dụng cụ thủy tinh, chai lọ để chứa các chất kiềm mạnh hoặc acid
đậm đặc có tác dụng bề mặt ăn mòn thủy tinh như HF.
7. Khi làm việc vớ
i dụng cụ điện hoặc sử dụng điện tay phải khô, chỗ làm việc
phải khô. Kiểm tra kỹ nguồn điện và dây dẫn điện khi sử dụng.

1.2.2. Sơ cấp cứu trong phòng thí nghiệm
Sơ cấp cứu là biện pháp tạm thời đối với các trường hợp thương tích nhẹ hoặc
trước khi đưa bệnh nhân đến bệnh viện như:

1.2.2.1. Phỏng
a. Phỏng do nhiệt (hay vật nóng)
- Phỏng nhẹ: Lấy vải mùng tẩm dung dịch acid picric bão hòa đắp lên mặt vết
phỏng.
- Phỏng nặng: Đắp nhẹ vải mùng tẩm dung dịch acid picric lên vết phỏng, sau
đó chuyển đi bệnh viện.
b. Phỏng do hóa chất
Việc trước tiên là ngâm vết thương vào chậu nước to hoặc để vết thương dưới
vòi nước chảy thật nhẹ. Sau đó mớ
i trung hòa hóa chất. Chú ý các trường hợp sau:
- Phỏng do acid: Đắp vải mùng tẩm dung dịch bicarbonat natri 8%.
- Phỏng do kiềm: Đắp vải mùng tẩm dung dịch acid picric 3%.

1.2.2.2. Tai nạn về mắt
- Acid hay brom vào mắt: Rửa mắt tức khắc nhiều lần bằng nước sạch, sau đó
tẩm mắt trong dung dịch bicarbonat natri 1%.
- Chất kiềm vào mắt: Xử lý như trên rồi tẩm mắt bằng dung dịch acid boric 1%.

1.2.2.3. Ngộ độc
Khi bị chất
độc vào miệng:
- Acid: Xúc miệng nhiều lần bằng dung dịch bicarbonat natri 1%.
- Kiềm: Xúc miệng nhiều lần bằng dung dịch acid 1%.
- Các hóa chất khác: Xúc miệng nhiều lần bằng nước lạnh.
http://www.ebook.edu.vn
Giáo Trình Thực Tập Sinh Hóa

3
1.2.2.4. Nhiễm hơi độc
Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, nới rộng quần áo cho dễ thở. Hô hấp nhân tạo
trong lúc di chuyển đến bệnh viện.

1.2.2.5. Điện giật
Trước hết ngắt mọi cầu dao điện có liên quan đến phòng thí nghiệm. Nới rộng
quần áo nạn nhân sau khi đem ra nơi thoáng. Hô hấp nhân tạo trong khi chờ chuyển
đến bệnh viện nếu là trường hợp nặng.

1.2.2.6. Hỏa hoạn
- Ngọn lửa nhỏ: dập tắt bằng khăn, vải bố ướt hay cát.
- Lửa bắt đầu cháy quần áo: lăn vài vòng dưới đất để dập tắt ngọn lửa, trong khi
các bạn lấy vải ướt trùm lên chỗ cháy và ép sát cho đến khi lửa tắt. Tránh chạy hoảng.
- Dùng bình chửa cháy trước phòng thí nghiệm để dập lửa.
Lưu ý: Sinh viên phải báo ngay cho nhân viên phòng thí nghiệm hoặc giáo viên
hướng dẫn v
ề mọi sự cố trong phòng thí nghiệm.

1.3. KỸ THUẬT SINH HÓA
1.3.1. Các dụng cụ thường dùng trong thực tập sinh hóa
1.3.1.1. Cách rửa các dụng cụ
Độ sạch của các dụng cụ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thí nghiệm, do đó rửa
dụng cụ hóa học là một phần kỹ thuật phòng thí nghiệm mà sinh viên cần phải biết. Để
chọn phương pháp rửa dụng cụ trong từng trường hợp riêng biệt thường phả
i biết tính
chất của những chất làm bẩn dụng cụ. Sau đó sử dụng tính chất hòa tan của những chất
bẩn này trong nước nóng hay trong nước lạnh, trong dung dịch kiềm, acid, trong các
muối hay các dung môi hữu cơ. Thường dùng cây cọ rửa hoặc dùng bàn chải chà xát
vào các dụng cụ (dùng cây cọ rửa phải chú ý vì ngọn cây cọ có thể làm thủng đáy dụng
cụ).
Các dụng cụ sau khi rửa sạch chất bẩn
được ngâm vào dung dịch sulfo- cromic
(hỗn hợp của K
2
Cr
2
O
7
10% và H
2
SO
4
đậm đặc cùng tỉ lệ thể tích) trong một ngày; sau
đó đem rửa sạch với nước máy và tráng một lần với nước cất, xong để vào tủ sấy khô.
Dụng cụ thủy tinh được gọi là sạch khi nước trên thành không tạo thành những giọt
riêng mà dàn mỏng đều.

1.3.1.2. Các loại dụng cụ và cách sử dụng
a. Ống nghiệm
Ống nghiệm thường là hình trụ có thể tích khác
nhau (Xem hình 1.1). T không được đun nóng ngay tạ
i
đáy ống nghiệm mà ngọn lửa phải được để vào thành
của ống.
Điều kiện khi đun nóng một dung dịch trong ống nghiệm:
- Dung dịch không được nhiều quá 1/3 ống nghiệm.
- Ống nghiệm được giữ nghiêng khoảng 45
O
luôn luôn lắc hoặc khuấy đều.
1
3
Hình 1
Hình1.1. Ống nghiệm
http://www.ebook.edu.vn
Giáo Trình Thực Tập Sinh Hóa

4
- Miệng ống nghiệm không được hướng vào một người nào vì nó có thể gây
phỏng.
b. Ống hút (pipet)
Có nhiều loại ống hút thông dụng:
- Loại có bầu an toàn: Dùng để hút những dung dịch độc.
- Loại có hai vạch: Thể tích ghi trên ống là thể tích giữa hai vạch.
- Loại bình thường có phân độ.
Đối với các loại chất lỏng độc, ta dùng một quả bóp cao su đặc biệt gắn vào đầu
ống hút, quả bóp này có thể hút hoặ
c để chất lỏng tự do nhờ một hế thống khóa
(valve).
* Cách sử dụng:
+ Tráng ống hút bằng một lượng nhỏ dung dịch sẽ hút.
+ Hút dung dịch lên đến bên trên vạch ngang. (xem hình 1.2).
+ Lấy ngón trỏ bịt đầu trên ống hút lại (ngón trỏ phải sạch, khô), lau sạch bên
ngoài đầu ống hút bằng giấy thấm.
+ Nâng ống lên cao cho vạch chia độ trên ống hút
ngang tầm mắt, đầu ống dựa vào thành bình rồi cho dung
dị
ch chảy từ từ theo thành bình đến khi đã lấy đủ thể tích
cần dùng cho thí nghiệm thì ngưng (lúc này cần quan sát
mực nước cong tiếp xúc với vạch trên ống hút)
+ Giữ ống hút thẳng đứng rồi chuyển qua bình hứng,
đặt đầu ống hút chạm vào thành bình rồi buông ngón trỏ để
dung dịch chảy tự do (bình hứng phải để hơi nghiêng).
+ Khi dung dịch ngưng không chảy nữa, ta xoay đầu ống hút 2-3 vòng trước khi
lấy
ống hút ra khỏi bình (không thổi vào ống hút để đuổi giọt thừa còn lại trong ống).
+ Khi đọc thể tích cần chú ý đọc theo mặt cầu lõm của chất lỏng không màu
hoặc trong suốt như nước, đọc theo mặt cầu lồi đối với chất lỏng có màu sậm như
dung dịch chứa iod.
c. Micropipet
- Chỉnh thể tích trong khoảng sử dụng của pipet bằng cách vặn nút phía trên đầu
pipet cùng hoặc ngược chi
ều kim đồng hồ cho đến khi các chữ số hiện rõ đúng thể tích
cần dùng.
- Gắn đầu tip lấy hóa chất vào đầu pipet sao cho khít với đầu pipet.
- Giữ pipet thẳng đứng rồi dùng ngón tay cái nhấn nút đến mức vừa cứng tay
đầu tiên. Sau đó cho đầu tip ngập dưới bề mặt dung dịch khoảng 2-3 mm và nhẹ nhàng
buông nút để hút dung dịch. Cẩn thận nhấc pipet ra khỏi dung dịch, chạm nhẹ đầu tip
vào thành dụng cụ
đựng để gạt bỏ dung dịch thừa.
- Bơm dung dịch vào dụng cụ đựng bằng cách nhấn nút tới mức cuối cùng sao
cho không còn dung dịch bám trên thành tip.
* Lưu ý: Cần tráng tip mới vài lần bằng dung dịch sắp hút trước khi lấy hóa
chất, đặc biệt khi dung dịch cần lấy có độ nhớt và tỉ trọng khác với nước.


Hình 2
Hình 1.2. Pipet
http://www.ebook.edu.vn
Giáo Trình Thực Tập Sinh Hóa

5
Hçnh 1.6
d. Ống chuẩn độ (Buret)
Được gắn trên giá và có một khóa để điều chỉnh lượng dung dịch chảy ra trên
ống có phân độ. (Hình 1.3).
* Cách sử dụng:
+ Kiểm tra xem khóa đã được bôi vaselin để
tránh chảy nước, hoặc xem có bị quá xít, khó vặn không.
+ Tráng một lần với nước cất và một lần với dung
dịch định dùng để chuẩn độ.
+ Đổ đầy dung dịch vào ống lên đến mức trên số 0.
+ Dùng tay trái m
ở khóa cho dung dịch chảy từ từ
cho đến khi mực dung dịch tiếp xúc với vạch 0 (nếu một
giọt dung dịch còn dính lại đầu ống chuẩn độ thì phải lấy
ra bằng cách chạm vào thành bình chứa).
e. Ống đong (Cylinder)
Có dung tích thay đổi từ 5 mL đến 2 L, có thể có mặt đáy
và được phân độ (hình 1.4), tùy sự phân độ này chỉ gần đúng
nhưng thể tích toàn phần vẫn đúng nhất. Vì thế không nên dùng
ống đong để chia những lượng quá nhỏ (Hình 1.4).
f. Bình tam giác (Erlenmeyer)
Được sử dụng rộng rãi ớ các thí nghiệm phân tích (chuẩn
độ). Bình tam giác có nút mài được gọi là “Bình xác định chỉ số
iod”.
g. Bình chiết
Dùng để tách riêng những dung dịch lỏng không hòa tan
với nhau (ví dụ nước và dầu). Khi lắc bình chiết, ngón tay phải
giữ nút ở đầu trên và khóa ở đầu dưới bình (Hình 1.5).

h. Bình hút ẩm (Desiccator):
Là dụng cụ thủy tinh có thành dày và có nắp, dùng để làm
khô mẫu từ
từ và để bảo quản những chất dễ hút hơi ẩm từ không
khí. (Hình 1.6) Phần dưới của bình có đặt những chất hút ẩm. Muốn
mở nắp bình phải đẩy nắp về một phía, tránh nhắc nắp lên cao.

i. Bình hút chân không:
Được sử dụng khi bơm chân không để lọc. Bình có ống nhánh ở phần trên, ống
nhánh này được nối với bơm chân không (Hình 1.7).

j. Ống sinh hàn:
Là dụng c
ụ để làm lạnh và ngưng hơi (Hình 1.8). Tùy theo
điều kiện mà chất lỏng được tạo thành trong ống sinh hàn khi làm
lạnh hơi hoặc đi sang bình thu hoặc là trở lại bình đun nóng. Sự khác
nhau về chức năng của ống sinh hàn quyết định hình dạng và tên gọi
Hçnh 1.5
Hçnh 1.7
Hình1.8
Hình 3
Hình 1.3. Buret
Hình 1.4. Ống đong
Hình 1.5. Bìnhchiết
Hình 1.6. Bình hút ẩm
Hình 1.7. Bình hút chân không