Giáo án Lớp 5 CKTKN Tuần 20

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án Lớp 5 CKTKN Tuần 20

TUẦN 20
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Toán
T96: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
- HS biết cách tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- Làm được các bài tập: 1(a,b); 2; 3(a). HS khá, giỏi làm được toàn bộ các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN nhớ được cách tính chu vi hình tròn, vận dụng giải bài toán
có các số đo đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
chu vi hình tròn.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- HD cách tính d, r từ công thức tính C
d = C : 3,14; r = C : 2 : 3,14
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 Hs thực hiện yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 Hs nêu lại cách tính chu vi hình tròn khi
biết bán kính.
- Hs làm bảng con, bảng lớp.
a) C = 9
×
2
×
3,14 = 56,52 (m)
b) C = 4,4
×
2
×
3,14 = 27,632 (dm)
c) C = 2,5
×
2
×
3,14 = 15,7 ( cm)
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs vận dụng tính làm bài vào vở, 1 HS lên
bảng:
a) d = 15,7 : 3,14 = 5 ( m)
b) r = 18,84 : 2 : 3,14 = 3 (dm)
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm vào vở, 2 Hs làm vào bảng
nhóm.
*Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65
×
3,14 = 2,041 (m)
b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10
vòng thì người đó đi được số mét là:
2,041
×
10 = 20,41 (m)
Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100
vòng thì người đó đi được số mét là:
2,041
×
100 = 204,1 (m)
Đáp số: a) 2,041 m
b) 20,41 m ; 204,1m
*Bài tập 4:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách
làm
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs suy nghĩ tìm kết quả đúng.
*Kết quả:
Khoanh vào D
Tiết 4 - Tập đọc
T39: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc, trả lời được câu hỏi 1.
II/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở
kịch Người công dân số Một, và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung
vua.
+ Khinh nhờn: Coi thường
+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự
việc.
+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua.
+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành,
tự ý QĐ mọi việc.
- 4 Hs thực hiện yêu cầu.
- 1 HS giỏi đọc.
- 1 HS chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy
vàng, lụa thưởng cho.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lượt).
+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để
tự xưng khi nói với vua.
+ Tâu xằng: Nói sai sự thật.
- Gv đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài:
+ Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
+ Theo em, Trần Thủ Độ làm như vậy
nhằm mục đích gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
+ Theo em cách xử lí như vậy là có ý gì?
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv đọc mẫu một đoạn. Hướng dẫn Hs
tìm giọng đọc phù hợp.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về
đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1- 2 nhóm Hs đọc bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc đoạn 1:
+ Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu
chặt một ngón chân người đó để phân
biệt với các câu đương khác.
+ Ông muốn răn đe những kẻ không làm
theo phép nước.
- HS đọc đoạn 2:
+ Không những không trách móc mà còn
thưởng cho vàng, lụa.
+ Ông khuyến khích những người làm
theo phép nước.
- HS đọc đoạn 3:
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
+ Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản
thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước.
+ Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ
là người gương mẫu, nghiêm minh,
công bằng, không vì tình riêng mà làm
sai phép nước.
- 3 HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3trong
nhóm 4.
- Thi đọc diễn cảm (2 - 3 nhóm)

Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 - Toán
T97: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I/ Mục tiêu
- HS biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- Làm được các bài tập: 1(a,b); 2(a,); 3. HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết cách tính diện tích hình tròn, làm được các bài toán với
số đo đơn giản.
II/Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu quy tắc và công thức đường kính,
bán kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét, cho điểm.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học.
2.2- Cách tính diện tích hình tròn
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta làm
thế nào?
+ Nếu gọi S là diện tích, r là bán kính
thì S được tính như thế nào?
- GV nêu ví dụ: Tính diện tích hình tròn
có bán kính 2 cm?
- Gọi Hs nêu cách tính và kết quả, GV
ghi bảng.
+ Vậy muốn tính diện tích của hình tròn
ta cần biết gì?
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính diện tích hình tròn có
bán kính r:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét.
*Bài tập 2: Tính diện tích hình tròn có
đường kính d:
- Cho HS làm vào nháp. Sau đó cho HS
đổi vở chấm chéo.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- HS đọc SGK
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số
3,14.
- Nhiều HS nhắc lại.
- HS nêu: S = r
×
r
×
3,14
- HS thực hành tính ra bảng con:
Diện tích hình tròn là:
2
×
2
×
3,14 = 12,56 (dm
2
)
Đáp số: 12,56 dm
2
.
+ Bán kính của hình tròn.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào bảng con, 3 HS lên bảng.
a) S = 5
×
5
×
3,14 = 78,5 (cm
2
)
b) S = 0,4
×
0,4
×
3,14 = 0,5024 (dm
2
)
c) S =
5
3
5
3
×

×
3,14 = 1,1304 (m
2
)
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS nêu cách làm.
a) r = 12 : 2 = 6 ( cm)
S = 6
×
6
×
3,14 = 113,04 ( cm
2
)
b) r = 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
S = 3,6
×
3,6
×
3,14 = 40,6944 (dm
2
)
*Bài tập 3:
- Gọi HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3- Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
lại các kiến thức vừa học.
c) r =
4
5
: 2 =
2
5
( m)
S =
2 2
5 5
×

×
3,14 = 0,5024 (m
2
)
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
45
×
45
×
3,14 = 6358,5 (cm
2
)
Đáp số: 6358,5 cm
2
.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
T39: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I/ Mục đích yêu cầu
- HS hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công
dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4).
- HS khá, giỏi làm được bài tập 4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc lại được câu nêu nghĩa của từ công dân ở BT1.
II/ Đồ dùng dạy học
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học.
- Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng.
*Bài tập 2:
- 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở
nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước).
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân. (Có thể tra từ điển)
- Một số học sinh trình bày.
b) Công dân là người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảo
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
*Bài tập 3:
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- GV nhận xét.
*Bài tập 4:
- GV treo bảng đã viết lời nhân vật
Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng
câu hỏi, cần thử thay thế từ công
dân trong các câu nói của nhân vật
Thành bằng từ đồng nghĩa với nó
(BT 3), rồi đọc lại câu văn xem có
phù hợp không.
- GV chốt lại lời giải đúng.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài và xem lại
bài tập 3.
luận vào bảng nhóm.
- Một số nhóm trình bày.
a) Công là “của nhà nước, của chung”: công
dân, công cộng, công chúng.
b) Công là “không thiên vị”: công bằng, công
lí, công minh, công tâm.
c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công
nghiệp.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
*Lời giải:
- Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân
dân, dân chúng, dân.
- Những từ không đồng nghĩa với công dân:
đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên cạnh.
- HS phát biểu ý kiến.
*Lời giải:
Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ công
dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài tập 3. Vì
từ công dân có hàm ý “người dân một nước
độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân
chúng, dân. Hàm ý này của từ công dân ngược
lại với ý của từ nô lệ.
T5 - Kể chuyện
Tiết 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I/ Mục đích yêu cầu
- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết lắng nghe bạn kể.
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số truyện, sách, báo liên quan.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại chuyện Chiếc
đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Nhận xét.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học.
2.2- Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của đề:
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- GV nhắc HS: nên kể những câu
chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài
chương trình.
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi
về nội dung câu chuyện.
- GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em.
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo
trình tự. Với những truyện dài, các em
chỉ cần kể 1- 2 đoạn.
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm,
bình chọn:
+ Bạn tìm được truyện hay nhất.
+ Bạn kể chuyện hay nhất.
+ Bạn hiểu truyện nhất.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các
em đã tập kể ở lớp cho người thân
nghe.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- HS đọc đề.
Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc
về những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK.
- HS đọc thầm lại gợi ý 1.
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
- HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ
lược của câu chuyện.
- HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với
bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện.
- HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể.
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện.
Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 - Toán
T98: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu
- HS biết tính diện tích hình tròn khi biết:
+ Bán kính của hình tròn.
+ Chu vi của hình tròn.
- Làm được các bài tập: 1; 2;. HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết cách tính diện tích hình tròn, làm được các bài toán với
số đo đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính chu vi, diện tích hình tròn?
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
- Yêu cầu Hs nêu cách làm.
- GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3:
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách
làm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 Hs thực hiện yêu cầu.
- 1 Hs nêu yêu cầu.
- HS làm bảng con, bảng lớp.
a) S = 6
×
6
×
3,14 = 113,04 (cm
2
)
b) S = 0,35
×
0,35
×
3,14= 0,38465 (dm
2
)
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs nêu cách làm:
+ Tính bán kính hình tròn.
r = C : 2 : 3,14
+ Tính diện tích hình tròn.
*Bài giải:
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : (2
×
3,14) = 1 (cm)
Diện tích hình tròn đó là:
1
×
1
×
3,14 = 3,14 (cm
2
)
Đáp số: 3,14 cm
2
.
- 1 HS nêu yêu cầu.
+ Lấy diện tích của hình tròn lớn trừ đi diện
tích miệng giếng.
- 1 Hs lên bảng, cả lớp giải vào vở nháp.
*Bài giải:
Diện tích của (miệng giếng) là:
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập.
0,7
×
0,7
×
3,14 = 1,5386 (m
2
)
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích của hình tròn lớn là:
1
×
1
×
3,14 = 3,14 (m
2
)
Diện tích thành giếng (phần tô đậm) là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m
2
)
Đáp số: 1,6014 m
2
.
Tiết 2 - Tập làm văn
T39: TẢ NGƯỜI
(Kiểm tra viết)
I/ Mục đích yêu cầu
- HS viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết
bài); đúng ý, dùng từ đặt câu đúng.
* Mục tiêu riêng: HSHN viết được 3- 5 câu văn giới thiệu và tả người theo một trong
3 đề đã cho.
II/ Đồ dùng dạy học
- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.
- Giấy kiểm tra.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- GV nhắc HS:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong
3 đề bài đã cho một đề hợp nhất với mình.
+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ
đó đang biểu diễn. Nếu tả nghệ sĩ hài thì
chú ý tả tài gây cười của nghệ sĩ đó…
+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm
ý, sắp xếp ý thành dàn ý. Dựa vào dàn ý
viết bài văn tả người hoàn chỉnh.
3- HS làm bài kiểm tra:
- GV theo dõi giúp đỡ.
- GV thu bài.
4- Củng cố, dặn dò:
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra
trong SGK.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau nói chọn đề tài nào.
- HS viết bài.
- Thu bài.
- GV nhận xét tiết làm bài.
- Dặn HS về đọc trước nội dung tiết TLV
tới Lập chương trình hoạt động.
Tiết 5 - Tập đọc
T40: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I/ Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp
tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng.
- Hiểu nội dung: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ
tiền của cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2)
- HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với
đất nước (câu hỏi 3).
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc.
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải
nghĩa từ khó.
- GV đọc mẫu.
b)Tìm hiểu bài:
+ Kể lại những đóng góp to lớn và
liên tục của ông Thiện qua các thời
kì:
\ Trước Cách mạng?
\ Khi Cách mạng thành công?
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi bài Thái sư
Trần Thủ Độ.
- 1 HS giỏi đọc.
- 1 HS Chia đoạn: 5 đoạn (Mỗi lần xuống
dòng là một đoạn).
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 -3 lượt).
- HS đọc đoạn trong nhóm đôi.
- 1- 2 HS đọc toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:
+ Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn
đồng Đông Dương.
+ Năm 1945, trong tuần lễ vàng, ông ủng hộ
chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹ độc lập
TW 10 vạn đồng Đông Dương.
\ Trong kháng chiến chống thực dân
Pháp?
\ Sau khi hoà bình lập lại?
+ Các đoạn này cho em biết điều gì?
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ
như thế nào về trách nhiệm của công
dân với đất nước?
+) Những hành động của ông cho em
biết điều gì?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv đọc mẫu một đoạn. Hướng dẫn
Hs tìm giọng đọc phù hợp.
- Nhận xét, cho điểm.
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
+ GĐ ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu II hàng
trăm tấn thóc.
+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mỡ
cho Nhà nước.
+ Những đóng góp to lớn và liên tục của ông
Thiện cho Cách mạng.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Thể hiện ông là một công dân yêu nước, có
tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số
tài sản rất lớn của mình cho CM vì mong
muốn được góp sức mình vào sự nghiệp
chung.
+ Người công dân phải có trách nhiệm đối
với vận mệnh của đất nước.
+ Người công dân phải biết hi sinh vì Cách
mạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ
quốc.
+ Người công dân phải biết đóng góp công
sức của mình vào sự nghiệp XD và bảo vệ
TQ
+) Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình
Thiện.
+ Bài Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ
Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho
Cách mạng.
- 5 HS nối tiếp đọc bài.
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Thi luyện đọc và thi đọc diễn cảm.



Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 - Toán
T99: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu
- HS biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan
đến chu vi, diện tích của hình tròn.
- Làm được các bài tập: 1; 2; 3. HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
* Mục tiêu riêng: HSHN biết vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi, diện tích hình
tròn, làm được các bài toán với số đo đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính chu vi, diện tích hình tròn.
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS cách làm: Tính
tổng chu vi 2 hình tròn.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2:
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Tính bán kính hình tròn lớn.
+ Tính chu vi hình tròn lớn, hình tròn
bé…
- Cả lớp và GV nhận xét.
- 2 HS thực hiện yêu cầu.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS lên bảng làm bài.
*Bài giải:
Độ dài của sợi dây thép là:
7
×
2
×
3,14 + 10
×
2
×
3,14 = 106,76 (cm)
Đáp số: 106,76 cm.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng
nhóm.
*Bài giải:
Bán kính của hình tròn lớn là:
60 + 15 = 75 (cm)

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo án Lớp 5 CKTKN Tuần 20