bai 9 - Sinh học 11 Cơ bản

Người Soạn: Thiên Cẩm Túy
Ngày Soạn: 6/10/2010
Tiết………….lớp………
Bài 9:
QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C
3
, C
4
, VÀ CAM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được quá trình quang hợp ở thực vật C
3
bao gồm pha sáng và pha
tối.
- Trình bày dược đặc điểm của thực vật C
4
: sống ở khí hậu nhiệt đới, cấu trúc
lá có tế bào bao bó mạch, có hiệu suất cao.
- Nêu được thực vật CAM mang đặc điểm của cây ở vùng sa mạc, có năng
suất thấp.
2. Kĩ năng:
- Rèn một số kĩ năng: phân tích so sánh, quan sát hình ảnh.
- Thí nghiệm phân tích các sắc tố chính.
3. Thái độ:
- Giải thích được sự thay đổi của các loài thực vật ở các vùng khác nhau.
II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
- Quang hợp ở thực vât C
3
: Pha sáng và pha tối quang hợp.
- Phân biệt được thực vật C
3
C
4
, CAM
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Tranh hình SGK phóng to
- Sơ đồ chu trình C
3
. Sơ đồ con đường quang hợp của thực vật C
4
. Sơ đồ quang hợp
thực vật CAM.
Phiếu học tập
Điểm so sánh (thực vật
C
3
)
Pha sáng Pha tối
Khái niệm
Nơi diễn ra
Diễn biến
Nguyên liệu
Sản phẩm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Quang hợp là gì? Viết sơ đồ quang hợp? Vì sao quang hợp có vai trò quyết định
đối với sự sống trên trái đất?
- Nêu đặc điểm của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3. Đặt vấn đề : Có rất nhiều loại thực vật phân bố ở khắp trên Trái đất, từ rong rêu
đến các cây cao lớn,lại có những cây sống ở vùng cận nhiệt, có những cây sống ở
vùng khô hạn lại mọng nước….Vậy quá trình quang hợp để duy trì sự sống diễn ra
như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề này chúng ta vào bài 9
4. Tiến trình dạy học:
Hoạt Động 1: TÌM HIỂU QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C
3
Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Hoc Sinh
- Để hiểu tổng quát về quang hợp, GV
cho HS biết được quang hợp diễn ra
trong luc lạp, bao gồm hai pha: pha sáng
và pha tối.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 9.1
SGK và hoàn thành các nội dung trong
phiếu học tập.
- GV nêu câu hỏi:
+ Vậy pha sáng của quang hợp là gì?
+ Quá trình quang phân ly nước diễn ra
ở đâu?
+ Vai trò của quá trình quang phân ly
nước trong quang hợp là gì?
+ Sản phẩm của pha sáng là gì? Những
sản phẩm nào được sử dụng trong pha
tối của quang hợp?
- GV nhận xét đánh giá và khái quát kiến
thức cho HS
- GV đặt câu hỏi:
+ Pha tối gồm mấy giai đoạn? Đặc điểm
của mỗi giai đoạn là gì?
+ Hãy cho biết các sản phẩm của pha
sáng chuyển cho pha tối của quang hợp?
- GV bổ sung kiến thức
+ Tại sao gọi là chu trình C
3,
thực vật
C
3
?
+ Ý nghĩa của chu trình C
3
?
GV bổ sung ý nghĩa của chu trình
+ HS thảo luận theo bàn và đưa ra đáp
án chính xác nhất
Vận dụng kiến thức đã học ở lớp dưới
thảo luận thống nhất ý kiếnghi vào
phiếu hoc tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK trang 40
để trả lời, yêu cầu nêu được :
+ Là quá trình biến đổi quang năng
thành hóa năng
- Quan sát hình 9.1 để trả lời
+ Ở mành tilakoid.
+ Lấy H
+
và thải oxi, biến đổi quang
năng thành hóa năng trong ATP,
NADPH cung cấp cho Pha tối.
+ Sản phẩm : ATP, NADPH, oxi.
- Dựa vào SGK trang 41
+ Pha tối gồm ba giai đoạn
+ Đặc điểm mỗi giai đoạn: giai đoạn cố
đinh CO
2
, Giai đoạn khử. Giai đoạn tái
sinh chất nhận ban đầu.
+ Sản phẩm của pha sáng chỉ có ATP và
NADP đi vào pha tối
- HS sử dụng kiến thức vừa học để trả
lời, yêu cầu nêu được
+ Gọi tên chu trình C
3
là vì sản phẩm ổn
định là hợp chất 3C
C
3
:
- Chu trình C
3
là chu trình quang hợp cơ
bản nhất của thế giới thực vật xảy ra
trong tất cả thực vật
- Là chu trình khử CO
2
duy nhất để tạo
nên các sản phẩm quang hợp trong thế
giới thực vật
- Chu trình C
3
tạo nên nhiều sản phẩm sơ
cấp đó là hợp chất C
3
, C
5
, C
6
... là nguyên
liệu để tổng hợp nên các sản phẩm quan
trọng như đường tinh bột, protein,
lipit...
- GV nhận xét
+ Thực vật C3 là thực vật mà trong pha
tối của quang hợp tạo sản phẩm đầu tiên
là hợp chất có 3C
+ Chu trình C3 đã tạo ra các hợp chất để
từ đó tổng hợp nên tinh bột, prôtêin.
Nội dung:
a, Pha sáng:
Khái niệm là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp
thu thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và
NADPH.
Nơi diễn ra Diễn ra ở tilakoid.
Diễn biến + Hấp thụ năng lượng ánh sáng :
Chdl + hɣ  Chdl*
+ Quang phân li nước :
Chdl*
2 H
2
0  4 H
+
+ 4 e
-
+ O
2
+ Photpholipid hóa tạo ATP:
3ADP + 3Pi  3 ATP
+ Tổng hợp NADP:
2NADP + 4H+4e
-
 2 NADP
- Phương trình tổng quát:
12H
2
O + 18ADP + 18P vô cơ + 12ADP
+
 18 ATP +
12NADPH + 6O
2
Nguyên liệu Nước, ánh sáng
Sản phẩm ATP, NADP, Oxi
b, Pha tối:
Khái niệm Là pha cố định CO
2
Nơi diễn ra Ở chất nền của lục lạp
Diễn biến Pha tối gồm 3 giai đoạn chính: ( Chu trình Calvin)
+ Giai đoạn cố định CO
2
: 3RiDP + 3CO
2
 6APG
+ Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:
6APG6AIPG
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đương với sự
tham gia của 3 ATP:
5AlPG3RiDP
1 AlPG  tham gia tạo C
6
H
12
O
6
Phương trình tổng quát :
12 H
2
O + 6 C0
2
+ Q(năng lượng ánh sáng)  C
6
H
12
O
6
+ 6
O
2
+ 6H
2
O
Nguyên liệu CO
2
, ATP, NADPH
Sản phẩm Tinh bột, axit amin, lipit, Saccarozo…
Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C
4
Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
+ GV dẫn dắt: ngoài con đường C3 các nhà
sinh lý học thực vật đã phát hiện thêm 2 con
đường cố định CO
2
khác đó là C
4,
CAM
- GV đặt vấn đề: Tại sao gọi là thực vật C
4
?
- GV hỏi: thực vật C
4
có đặc điểm hình thái nào
khác với thực vật C
3
?
- GV đưa ra sơ đồ phóng to cơ chế quang hợp ở
thực vật C
4.
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ để chỉ ra điểm
khác nhau về quang hợp của thực vật C
3
,C
4
.
GV cho HS ghi nội dung
- GV khái quát kiến thức cho HS
+ Pha tối ở thực vật C
3
chỉ có chu trình Canvil ở
thực vật C
4
có thêm chu trình C
4
trước khi chu
trình Calvin xảy ra.
-HS vận dụng kiến thức ở hoạt động 1
để trả lời: vì sản phẩm ổn định là hợp
chất 4C, sản phẩm đầu tiên của quang
hợp là hợp chất có 4C
- HS nghiên cứu SGK trang 42 để trả
lời:
+ Nhu cầu ánh sáng. Nhu cầu nước,
khả năng thoát hơi nước. Cấu tạo lá.
Vùng khí hậu
- Yêu cầu trả lời được :
+ Đặc điểm giống nhau:đều có chu
trình calvin, sản phẩm cuối cùng là
C
6
H
12
O
6

+ Đặc điểm khác nhau:
Chất nhận CO
2:
PEP
Sản phẩm ổn định đầu tiên: AOA
Nơi thực hiện chu trình: Lục lạp tế
bào mô giậu và tế bào bao quanh bó
mạch.

Nội dung:
a, Đặc điểm của thực vật C
4
:
- Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài
- Cấu trúc lá có tế bào bao bó mạch
- Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO
2
thấp, thoát hơi nước thấp hơn nên
có năng suất cao hơn
b, Chu trình quang hợp ở thực vật C
4
:
- Chu trình C
4
:
+ Chất nhận CO
2
đầu tiên là photpho enol piruvic(PEP)
+ Sản phẩm ổn định đầu tiên là chất có 4C
+ Enzim PEP – lacboxylaza có hoạt tính cực mạnh
+ AOA di chuyển vào tế bào bao quanh bó mạch và bị phân hủy để giải phóng CO
2

cung cấp cho quá trình C
3
và hình thành nên axit piruvic
+ Axit piruvic quay lại tế bào thịt lá và biến đổi thành PEP để khép kín chu trình
- Chu trình C
3
:
+ CO
2
do chu trình C
4
cố định được chuyển cho chu trình C
3
để khử thành các chất
hữu cơ khác nhau cho cây.
Hoạt động 3: TÌM HIỂU QUANG HỢP Ở THỰC VẬT CAM
Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh
- GV yêu cầu chỉ ra những đặc điểm cấu
tạo, sinh lý của thức vật CAM
- GV đặt vấn đề:
+ Ở sa mạc thực vật cần giảm sự thoát
hơi nươc nên phải đóng khi khổng, vậy
khí CO
2
sẽ được lấy vào như thế nào?
Và quang hợp được thực hiện như thế
nào? GV cho HS quan sát sơ đồ phóng
to.
+ Để thoát khỏi tình trạng này Thực vật
mọng nước đã chọn con đường cố định
CO
2
theo cách riêng là con đường
CAM .
Điểm khác biệt của con đường CAM với
thực vật C
4
là gì?
-GV nhận xét đánh giá và bổ sung kiến
thức.
- HS nghiên cứu SGK trang 43 để trả lời
+ Sống ở vùng sa mạc , điều kiện khô
hạn kéo dài. Để tránh mất nước do thoát
hơi nước khí khổng của các loài này
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
+ Nghiên cứu sơ đồ, SGK trang 43
Con đường CAM
- Yêu cầu nêu được ;
+ Sự khác nhau về thời gian : giai đoạn
cố định CO
2
diễn ra vào ban đêm và
khử CO
2
diễn ra vào ban ngày
+ Không có 2 loại lục lạp như thực vật
C
4
Nội dung;
a, Đặc điểm của thực vật CAM: