Đề Kiểm Tra Lớp 4

Phòng GD&ĐT Văn Chấn
Tr ờng: Tiểu học Nậm m ời
Đề kiểm tra cuối kì I Lớp 4
( Năm học 2008 2009 )
Môn: Tiếng việt
A. Kiểm tra đọc
I/ Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
HS đọc 1 đoạn văn khoảng 70 80 chữ thuộc chủ đề đã học ở học kì I (SGK
Tiếng việt 4 ) HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do GV đã ghi sẵn ở phiếu.
II/ Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm )- 30 phút
Bàn tay ngời nghệ sĩ
Ngay từ nhỏ, Trơng Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn
những con giống bằng đất sét trông y nh thật.
Lớn lên, Trơng Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc
hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình
cha làm đợc. Sự kiên nhẫn của Trơng Bạch khiến ngời dạy nghề cũng phải kinh ngạc.
Một hôm có ngời mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho
tợng Quan Âm. Trơng Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ
mãn.
Pho tợng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ
của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho t-
ợng sống động đến lạ lùng, giống nh một ngời sống vậy. Nếu đi một vòng xung
quanh pho tợng, đôi mắt Quan Âm nh biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không
thể nào tởng tợng nổi.
Theo Lâm ngũ đờng
Câu hỏi:
1. Từ nhỏ, Trơng Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì ?
2. Điều gì ở Trơng Bạch khiến ngời dạy nghề cũng phải kinh ngạc ?
3. Bài văn trên có mấy danh từ riêng ? Hãy viết các danh từ đó.
1
B . Kiểm tra viết:
I/ Chính tả: Nghe Viết ( 5 điểm )
Bài: Văn hay chữ tốt
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị
thầy cho điểm kém.
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi buổi
tối, ông viết xong mời trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến bộ, ông lại mợn
những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.
Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỡi ngày một đẹp. Ông nổi danh
khắp nớc là ngời văn hay chữ tốt.
II/ Tập làm văn: (5 điểm )- 25 phút
Tả chiếc áo em thờng mặc đến lớp.
-------------------------------------------------
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
A. Kiểm tra đọc:
I/ Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
- Đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm : 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm
- Đọc to, rõ ràng lu loát trôi chảy: 1 điểm
II/ Đọc thầm và trả lời câu hỏi: ( 5 điểm )
Câu 1 ( 1,5 điểm) : Thiên nhiên.
Câu 2 ( 1,5 điểm) : Sự kiên nhẫn.
Câu 3 ( 2 điểm) : Hai danh từ riêng . Trơng Bạch; Quan Âm.
B . Kiểm tra viết:
I/ Chính tả: Nghe Viết ( 5 điểm )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn( 5 điểm )
- Mỗi lỗi sai trừ 0,5 điểm
II/ Tập làm văn: (5 điểm )
Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ
thể ( có thể cho theo mức điểm từ 0,5 1 1,5 đến 5 điểm )
Cách tính điểm KTĐK Môn Tiếng Việt:
Điểm KTĐK môn Tiếng Việt ( Điểm chung ) là trung bình cộng điểm của 2 bài
kiểm tra Đọc Viết (Đợc làm tròn 0,5 thành 1).
2
Phòng GD&ĐT Văn Chấn
Tr ờng: Tiểu học Nậm m ời
Đề kiểm tra cuối kì I Lớp 4
( Năm học 2008 2009 )
Môn: Toán
A/ đề bài:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 38267 + 24515 c) 126 x 32
b) 877253 284638 d) 1845: 15
Bài 2: Trong các số: 45; 39; 172; 270.
a) Các số chia hết cho 2 là:
b) Các số chia hết cho 5 là:.
c) Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:.
Bài 3: Tìm x:
a) x + 3928 = 14536 b) x : 255 = 203
Bài 4:
Một mảnh vờn hình chữ nhật có nửa chu vi là 94 m; Chiều dài hơn chiều rộng là 16
m. Tính diện tích của mảnh vờn đó?
B/ Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
Bài 1: (4 điểm )
Đúng mỗi phép tính cho: 1 điểm
Bài 2: (1,5 điểm )
Đúng mỗi phép tính cho: 0,5 điểm
Bài 3: (2 điểm )
Đúng mỗi phép tính cho: 1 điểm
Bài 4: (2,5 điểm )
Chiều dài của mảnh vờn là : 0,25 điểm
( 94 + 16 ) : 2 = 55 (m) 0,5 điểm
Chiều rộng của mảnh vờn là : 0,25 điểm
55 16 = 39 ( m ) 0,5 điểm
Diện tích của mảnh vờn là : 0,25 điểm
55 x 39 = 2145 ( m
2

) 0,5 điểm
Đáp số: 2145 ( m
2

) 0,25 điểm
3
Phòng GD&ĐT Văn Chấn
Tr ờng: Tiểu học Nậm m ời
Đề kiểm tra cuối kì I Lớp 4
( Năm học 2008 2009 )
Môn: Khoa học
A/ Đề bài:
Câu 1: ( 2 điểm )
Để đề phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng chúng ta cần phải làm gì ?
Câu 2 : ( 3 điểm )
Em hãy nêu nguyên nhân bệnh bớu cổ? Để đề phòng bệnh bớu cổ chúng ta cần phải
làm gì ?

Câu 3 : ( 2 điểm )
Nêu 3 điều em cần làm để phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá ?
Câu 4 : ( 3 điểm )
Những nguyên nhân nào làm nớc bị ô nhiễm ?
Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
Câu 1: ( 2 điểm )
Để đề phòng bệnh do thiếu chất dinh dỡng chúng ta cần ăn uống đủ chất, cân đối,
hợp lí.
Câu 2 : ( 3 điểm )
Nguyên nhân bệnh bớu cổ là thiếu muối I ốt. Để đề phòng bệnh bớu cổ chúng ta
cần sử dụng muối hoặc bột canh có bổ sung i- ốt.
Câu 3 : ( 2 điểm )
3 điều em cần làm để phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá:
- Giữ vệ sinh ăn uống
- Giữ vệ sinh cá nhân
- Giữ vệ sinh môi trờng
Câu 4 : ( 3 điểm )
Những nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm :
- Xả rác phân,nớc thải bừa bãi : vỡ ống nớc , lũ lụt
- Sử dụng phân hoá học , thuốc trừ sâu, nớc thảI của nhà máy không qua sử lí , xả
thẳng xuống sông hồ
- Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ làm ô nhiễm không khí
Vỡ đờng ống dẫn dầu, tràn dầulàm ô nhiễm nớc biển.
4
Phòng GD&ĐT Văn Chấn
Tr ờng: Tiểu học Nậm m ời
Đề kiểm tra cuối kì I Lớp 4
( Năm học 2008 2009 )
Môn: Lịch sử
A/Đề bài:
Câu 1: ( 4 điểm )
Nối sự kiện ở cột A với thời gian xảy ra các sự kiện đó ở cột B cho thích hợp

A. B.
Cuộc khởi nghĩa hai bà trng Năm 981
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo
Năm 968
Quân Tống xâm lợc nớc ta lần thứ
nhất
Năm 40
Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nớc Năm 938
Câu 2 : ( 3 điểm )
Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa lịch sử nh thế nào đối với nớc ta ?
Câu 3 : ( 3 điểm )
Tại sao Lý Thái Tổ lại rời đô từ Hoa L ra Thăng Long ?
B/Hớng dẫn đánh giá, cho điểm
Câu 1: ( 4 điểm )
Nối sự kiện ở cột A với thời gian xảy ra các sự kiện đó ở cột B cho thích hợp

A. B.
Cuộc khởi nghĩa hai bà trng


Năm 981
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo
Năm 968
Quân Tống xâm lợc nớc ta lần thứ
nhất
Năm 40
Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nớc Năm 938
Câu 2 : ( 3 điểm )
- Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phơng Bắc
- Mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của đất nớc ta
Câu 3 : ( 3 điểm )
Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa L ra Thăng Long là vì:
- Hoa L là vùng rừng núi hiểm trở, chật hẹp, không phải là trung tâm đất nớc.
- Thăng Long là vùng đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ và là trung tâm của đất nớc.
5