THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ELCOM

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ELCOM
2.1. Khát quát chung về Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật ELCOM
2.1.1. Đặc điểm về lao động của công ty cổ phần kỹ thuật Elcom
Đặc điểm kinh doanh củâ công ty là Sản xuất, Thiết kế, lắp đặt các sản phẩm về Phần
mềm, Tin học, Điện tử, viễn thông, các Công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông...nhưng công ty cũng không đòi hỏi tất cả mọi người đều phảI có trình độ đại
học ma chỉ bắt buộc đối với các trưởng phòng đại diện và những người làm trong
phòng kế toán.
Tại công ty tỷ trọng của những người có trình độ trung cấp và chiếm 4% trên
tổng số CBCNV toàn công ty được thể hiện qua bảng sau:
STT Chỉ tiêu Số CNV Tỷ trọng
1 - Tổng số CNV
+ Nam
+ Nữ
50
30
20
50
30
20
2 - Trình độ
+ Đại học
+ Cao đẳng
+ Trung cấp
40
6
4
40
6
4
Sơ đồ 2.1: Đặc điểm về lao động của công ty
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần kỹ thuật Elcom.
Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật ELCOM được thành lập theo quyết định số
0103002700 của sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội. Đăng ký lần đầu
vào ngày 04 tháng 11 năm 2005. Giấy phép kinh doanh số 0103009821 do
Phòng đăng ký kinh doanh cấp.
 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ELCOM
Tên giao dich: ELCOM TECHNOLOGIES CORPORATION
Tên viết tắt: ELCOMTECH CORP
 Địa chỉ trj sở chính: 18 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba
Đình, hành phố Hà Nội
 Ngành. nghề kinh doanh:
• Sản xuất các chương trình phần mềm, sản phẩm tin học;
• Thiết kế, sản xuất,lắp ráp, buôn bán máy móc thiết bị va các sản phẩm
điện, điện tử, đo lường, thí nghiệm, tự động hóa, cơ khí và xử lý môI
trường (Không bao gồm dich vụ thiết kế công trình);
• Sản xuất các thiết bị viễn thông, internet, ứng dụng công nghệ mới để
sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;
• Ưng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghê mới về sinh học trong
xử lý môi trường, thu gom rác thải, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi
trường, tái chế phế liệu, phế thải;
• Xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất (chủ yếu là máy móc thiết bị vật tư
:điện, điện tử, viễn thông, đo lường, điều khiển, tự động hóa, cơ khí va
xử lý môi trường) và các trang thiét bị công nghiệp;
• Dịch vụ kỹ thuật(bao gồm thí nghiệm kiểm tra) điện, điện tử, viễn
thông, tổng đài, thuê bao dung lượng nhỏ, tự động hóa, cơ khí và kỹ
thuật môi trường;
• Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp va giao thông;
• Tư vấn, chuyển giao công nghệ, lắp đặt, thẩm định giám sát công nghệ
môi trường, tự động hóa công nghiệp, công nghệ thông tin, công nghe
sinh học, cơ khí, điện, điện tử, viễn thông;
• Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi các dự án xây
dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông ( Không bao gồm
dịch vụ thiết kế công trình);
• Tư vấn, sản xuất và chuyển giao các sản phẩm ứng dụng công nghệ kỹ
thuật cao;
• Tư vấn đấu thầu cho cá dự án trọn gói - chìa khóa trao tay(EPC);
• Tư vấn, xây lắp các công trình điện đến 35 KV (Không bao gồm dịch vụ
thiết kế công trình);
 Vốn điều lệ: 1.640.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm bốn mươI triệu đồng VN)
 Danh sách cổ đông sáng lập:
Số
TT Tên cổ đông
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối
với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở
chính đối với tổ chức
Số cổ
phần
1 CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Đại diện:
Trần Hùng Giang
Số 18 Nguyễn Chí Thanh, phường Ngọc
Khánh, Quận ba Đình, Hà Nội
Số nhà 67 Cửa Bắc, phường Quán
Thánh,Quận Ba Đình, Hà Nội
8.000
2 Nguyễn Đăng Dũng Nhà G1,ngõ 63A,đường Pháo Đài
Láng,phường Láng Thượng,Quận Đông
Đa,Hà Nội
7.000
3 Ngô Minh Luân Số 103, C2, tổ 27, phường Đức
Giang,Quận Long Biên, Hà Nội
1.400
 Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Nguyễn Đăng Dũng Giới tính: (Nam)
Elcomtech corp. là một trong những tập đoàn hàng đầu Việt Nam hoạt động
trong các lĩnh vực Công nghệ, Điện tử – Viễn thông, Tự động hóa và Môi trường. Từ
khi thành lập công ty không ngừng phát triển, mở rộng thị trường và tăng cường
hợp tác với các hãng Viễn thông cũng như các Công ty tin học hàng đầu thế giới. Với
đội ngũ nhân viên tốt ngiệp từ các trường Đại Học hàng đầu trên cả nước, có trình
độ chuyên môn cao làm việc tại trụ sở chính tai Hà Nội va chi nhánh TP. Hồ Chí
Minh,Elcom corp.
Trong nhiều năm qua, công ty cổ phần kỹ thuật ELCOM luôn là đối tác cung cấp sản
phẩm công nghệ cao: máy tính, thiết bị ngoại vi, thiết bị điên, điên tử, các thiết bị viễn
thông của các hãng trên thế giới. Mặt khác, Công ty liên tục đầu tư phát triển các
trung tâm nghiên cứu và sản xuất của mình nhằm đưa ra các sản phẩm Việt Nam
chất lượng quốc tế, nhiều sản phẩm điện tử viễn thông, sản phẩm phần mềm mang
thương hiệu Elcom được thị trường Viẹt Nam chấp nhận và sử dụng rộng rãi.
Công ty có một đội ngũ nhân viên trình độ chuyên môn cao, tâm huyết, nhiệt tình va
trẻ trung không ngừng sáng tạo và phát triển những sản phẩm phần mềm chát
lượng cao được nhiều khách hàng trong nước va quốc tế đánh giá cao. Với phương
châm “Luôn đi trước, đón đầu về công nghệ”.Công ty luôn đi đầu trong nghiên cứu và
ứng dụng những công nghệ mới, phát triển những sản phẩm chiến lược có tiềm năng
nhất trong tương lai.Công ty đã và đang cung cấp cho khách hàng các giảI pháp tiên
tiến va toàn diện nhất, những sản phẩm chất lượng cao với giá cạnh tranh và mang
lai hiệu quả trong kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyên sâu.
Tổ chức bộ máy gồm có:
Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và
là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, điều chỉnh thưởng phạt, tiếp
nhận, khai trừ . Lo tiền lương cho các bộ công nhân viên, lên danh sách trả lương,
phụ cấp, khen thưởng, kĩ thuật vào cuối tháng. Tổ chức các chương trình lễ tết, vui
chơi giải trí cho cán bộ công nhân viên chức. Lập chiến lược phát triển nhân sự sau
đó trình giám đốc phê duyệt (Mọi khoản chi tiêu phải có chữ ký của giám đốc và thủ
quỹ).
Phòng kinh doanh: Lập chiến lược kinh doanh, lập các chiến lược Marketing
và chính sách chăm sóc khách hàng. Thực hiện chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch
nhập hàng cho phù hợp với nguồn lực và nhu cầu thị trường. Có trách nhiệm thu hồi
các khoản công nợ để lên kế hoạch nhập hàng. Chăm sóc các đại lý.
Phòng thiết kế kiến trúc: Hướng dẫn, tư vấn khách hàng về kiến trúc và xây
dựng công trình. Ký mọi hợp đồng với khách hàng về thiết kế, kiến trúc dưới sự lãnh
đạo của công ty. Cùng tham gia hoạt động điều hành showroom. Báo cáo số lượng
khách có nhu cầu về kiến trúc, thiết kế xây dựng.
Phòng kế toán: Quản lý tài chính trong công ty, điều tiết tài chính sao cho có
hiệu quả tối ưu. Lập các báo cáo tài chính vào cuối tháng. Phân tích doanh thu để
báo cáo cho giám đốc và hội đồng quản trị. Theo dõi quỹ, kho, công nợ, phảI thu, phải
trả và các khoản tạm ứng. Hạch toán cập nhật sổ sách rõ ràng.
Nhân viên bán hàng: Trực điện thoại, giao tiếp với khách hàng, thông báo
giá và các quy chế của công ty đối với khách hàng, có nhiệm vụ xắp xếp vệ sinh văn
phòng cholịch sự, ân cần với khách hàng.
Chuyên viên kinh doanh: Theo dõi công nợ, báo công nợ cho khách hàng và
thu công nợ vào các buổi chiều. Chịu trách nhiệm với giám đốc về tình trạng công nợ
chưa thu hồi được.
Thủ kho: Có trách nhiệm báo cáo lượng hàng tồn kho cho Giám đốc, kế toán
trưởng, trưởng phòng kinh doanh vào bất kỳ thời điểm nào khi có yêu cầu. Bảo quản
hàng hoá của công ty không được để thất thoát hao hụt hư hỏng nếu xảy ra phải bồi
thường bàng tiền mặt. Sổ sách phải cập nhật rõ ràng.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm điều hành của kế toán trưởng, quản lý tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng rõ ràng minh bạch. Các phiếu chi trên 5 000 000 phải có chữ ký
của Giám đốc mới được phép thanh toán tiền. Các phiếu chi dưới 5 000 000 phải có
chữ ký của kế toán trưởng mới được phép thanh toán tiền.
Nhân viên bảo vệ: Có trách nhiệm bảo vệ tài sản và khu vực làm việc của
công ty. Kiểm tra phòng cháy chữa cháychịu sự điều hành của trưởng phòng tổ chức
hành chính. Nếu có mất mát phải bồi thường bằng giá trị tài sản bị mất.
Chính nhờ sư năng động sáng tạo của bộ máy quản lý và sự nhiệt tình của cán
bộ công nhân viên trong công việc mà công ty đã có sự phát triển đáng kể:
Doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ quý 4 năm 2006 so với quý 4 năm
2007 tăng từ 5.268.740.870 đồng lên 5.780.426.000 đồng, Lợi Nhuận sau thuế tăng
từ 249.352.010 đồng lên 313.060.980 đồng. Qua đó ta thấy Công Ty đã ngày càng lớn
mạnh và làm ăn có lãi, tạo được niềm tin cho cán bộ công nhân viên, giúp họ hăng
say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty và cuộc sống của họ ngày càng
được nâng cao.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Elcom
Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty theo hình thức tập chung chuyên sâu mỗi
người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc nhất định do
vậy công tác kế toán tại Công Ty là tương đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng
chéo lên nhau. Phòng kế toán của công ty CP KT ELCOM có 7 người trong đó có 2 phó
giám đốc, 4 kế toán và 1 thủ quỹ.
-Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế
toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính.
-Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty
theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước. Lập kế hoạch,
kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công
ty.
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật
về toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu
trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế
toán.
-Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của Công Ty và các hoạt
động dịch vụ khác của Công Ty. Giữ Sổ Cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi
sổ cái tổng hợp của công ty.
-Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh,
tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ các khoản chi
phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
-Kế toán vật tư: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các văn
phòng và lượng hàng hoá mua vào của Công Ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật
tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ
thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực
tế tiền mặt cũng bằng số dư trên sổ sách.
Phó giám đốc giám sát
Phó giám đốc điều hành
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư
Thủ quỹ

Sơ đồ 2.2: Tổ chức công tác kế toán
2.2. Thực trạng thực hiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công Ty cổ Phần Kỹ Thuật Elcom
2.2.1. Phương pháp xây dựng quỹ lương tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Elcom
Quỹ tiền lương của Công Ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ công của
Công Ty. Hiện nay Công Ty xây dựng quỹ tiền lương trên tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là 22%. Hàng tháng phòng kế toán tổng hợp toàn bộ doanh số bán
hàng và cung cấp dịch vụ của tất cả các văn phòng đại diện sau đó nhân với 22%. Đó
là quỹ lương của công ty tháng đó.
Ví dụ: Doanh thu của Công Ty tháng 12 năm 2007 đạt 441.089.000 đồng thì
quỹ lương của Công Ty sẽ là 441.089.000 x 22% = 97.039.581 đồng.
2.2.2. Xác định đơn giá tiền lương.
Quy định về đơn giá tiền lương tính cho sản phẩm, công việc của Công Ty
được tính như sau: ở văn phòng Hà Nội tiền lương khoán cho tháng 12 của 3 người
Hùng, Thuận, Sơn là 3.150.000. Tháng 12 Hùng làm 24 công, Thuận làm 26 công Sơn
làm 26 công. Vậy đơn giá lương ngày của 3 người sẽ là:
3.150.000 / (24 + 26 + 26) = 41.450 đồng
2.2.3. Nguyên tắc trả lương và phương pháp trả lương.
Việc chi trả lương ở Công Ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các
chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lương”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả
lương và các khoản khác cho công nhân viên. Công nhân viên khi nhận tiền phải ký
tên vào bảng thanh toán tiền lương. Nếu trong một tháng mà công nhân viên chưa
nhận lương thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công nhân viên đó từ
bảng thanh toán tiền lương sang bảng kê thanh toán với công nhân viên chưa nhận
lương.
Hình thức tính lương của công ty.
Tổng lương = 22% doanh thu.
Ví dụ: Ở bảng phân bổ tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương doanh thu
toàn bộ Công Ty.
441.089.000 x 22% = 97.039.5 đồng
Sau đó: Tính lương cho từng bộ phận.
Lương từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lương
(chia lương theo cấp bặc = lương 1 ngày công x số công )
Lương của từng bộ phận gồm có: Lương cấp bậc và năng suất.
Ví dụ: Văn phòng hành chính
97.039.581 x 0,084 = 8.149.694 đồng
Lương của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Bộ phận kinh doanh lương cấp bậc là: 7.845.164đồng
Quỹ lương là: 8.149.694 đồng
Lương năng suất =Quỹ lương – Lương cấp bậc
= 8.149.694 – 7.845.164 = 304.530 đồng
Lương năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Lương năng suất x ngày công của từng người. Sau đó cộng lại
= Số lương của từng người
Căn cứ vào bậc lương và ngày công của từng người trong bộ phận ta tính
được lương năng suất như sau:
Ví dụ: văn phòng hành chính:
Nguyễn Văn Đạt bậc lương: 575.400 đồng
Lương 1 ngày công là 22.130 tháng 12 lương thời gian 100% là 3 công vậy
lương năng suất là:
22.130 x 3 = 66.390 đồng
Sau đó cộng với mức lương sản phẩm là số lương của từng người.
Nguyễn Văn Đạt lương sản phẩm là: Số ngày công x lương 1 ngày công x hệ số
lương sản phẩm ( hệ số này do công ty quy định)
22.130 x 26 x 2,33 = 1.348.008 đồng
Vậy tổng số lương của Nguyễn Văn Đạt là:
1.348.008 + 66.390 = 1.414.398 đồng
Đối với công nhân làm khoán theo sản phẩm thì hệ số này chỉ áp dụng khi họ
làm vượt mức kế hoạch được giao. Nếu vượt 10% định mức thì hệ số này là1,24
vượt 15% hệ số là 1,78 vượt 20% hệ số là 2,46
Tiền lương của cán bộ công nhân viên sẽ được công ty thanh toán làm 2 lần vào ngày
15 công ty sẽ tạm ứng lần 1 và ngày 30 công ty sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại sau
khi đã trừ đi những khoản phải khấu trừ vào lương.
Bằng cách trả lương này đã kích thích được người lao động quan tâm tới
doanh thu của công ty và các bộ phận đều cố gắng tăng suất lao động và thích hợp
với doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng.
2.2.4. Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Kỹ
Thuật Elcom
2.2.4.1. Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH): Dùng để chi trả cho người lao động
trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện hành BHXH phải được tính là 20%
BHXH tính trên tổng quỹ lương trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của công ty, 5% do người lao động đóng góp tính trừ vào lương, công ty nộp hết 20%
cho cơ quan bảo hiểm.
Tổng quỹ lương của công ty tháng 12 là: 97.039.581 đồng.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:
97.039.581 x 20% = 19.407.916 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 97.039.581 x 5% = 4.852.980 đồng
Còn lại 15% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 14.555.937 đồng
Cụ thể với CBCNV thì kế toán chỉ tính và trừ 5%. Nguyễn văn Sỹ số lương nộp
bảo hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 986.700 x 5% = 49.335 đồng.
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
986.700 x 15% = 148.005 đồng
2.2.4.2. Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT): Dùng để chi trả cho người tham gia đóng
góp trong thời gian khám chữa bệnh. 3% BHYT tính trên tổng quỹ lương trong đó
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty còn 1% người lao động chịu trừ
vào lương.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là:
97.039.581 x 3% = 2.911.187 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 97.039.581 x 1% = 970.396 đồng
Còn lại 2% công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 1.940.791 đồng
Nguyễn văn Sỹ số lương nộp bảo hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHYT sẽ là
986.700 x 1% = 9.867 đồng. Và công ty phải chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh là: 986.700 x 2% = 19.734 đồng
2.2.4.3. Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Dùng để duy trì hoạt động của công đoàn
doanh nghiệp được tính trên 2% tổng quỹ lương. 1% nộp cho công đoàn cấp trên 1%
giữ lại tại doanh nghiệp 2% KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Theo quy định công ty sẽ nộp KPCĐ với số tiền là:
97.039.581 x 2% = 1.940.792 đồng
Hiện nay tại Công Ty các khoản trích theo lương (BHXH, BHTY, KPCĐ ) được
trích theo tỷ lệ quy định của nhà nước:
+ Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích theo lương = Tổng số BHXH, BHTY,
KPCĐ phải trích và tính vào chi phi SXKD + Tổng số BHXH, BHTY, PKCĐ phải thu của
người lao động.
+ Khoản BHXH trích theo lương của CBCNV = Tổng số tiền lương cơ
bản phải trả cho CBCNV x 20% = 97.039.581 x 20% = 19.407.916 đồng
+ Khoản BHYT trích theo lương của CBCNV = Tổng số tiền lương cơ
bản phải trả cho CNCNV x3% = 97.039.581 x 3% = 2.911.187 đồng
Trong tổng số 25% (BHXH, BHYT, KPCĐ) có 19% tính vào chi phí SXKD :
97.039.581 x 19% = 18.437.520 đồng
+ Số BHXH phải trả vào chi phí SXKD là 15% = 97.039.581 x 15% = 14.555.937
+ Số BHYT phải trả vào chi phí SXKD là 2% = 97.039.581 x 2% = 1.940.792 đồng + Số
KPCĐ phải trả vào chi phí SXKD là 2% = 97.039.581 x 2% = 1.940.792 đồng
Tại Công Ty Elcom thì 2 khoản BHXH, BHYT phải thu của người lao động được
tính vào là 6% và trừ luôn vào lương của người lao động khi trả:
97.039.581 x 6% = 5.822.375 đồng
Nguyễn Văn Sỹ sẽ nộp tổng số tiền là: 986.700 x 6% = 59.202 đồng
2.2.5. Các kỳ trả lương của Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Elcom
Tại Công Ty Elcom hàng tháng Công Ty có 2 kỳ trả lương vào ngày 15 và ngày 30
hàng tháng.
Kỳ1: Tạm ứng cho CNV đối với những người có tham gia lao động trong tháng.
Kỳ 2: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng doanh nghiệp
thanh toán nốt số tiền còn được lĩnh trong tháng đó cho CNV sau khi đã trừ đi các
khoản đi khấu trừ.
2.2.6. Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của
Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Elcom
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh
doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một vấn đề
thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng
để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất kinh doanh ở các
doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ đó chính là
tiền lương.
Hiện nay tại Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mà cụ thể là
lương tháng và theo Doanh số (Hệ số thu nhập):
Lương tháng = mức lương tối thiểu * HS lương theo cấp bậc chức vụ và phụ
cấp theo lương
Lương thời gian được áp dụng cho các phòng ban, bộ phận quản lý, tính theo hệ
số lương của Công ty, lương của trưởng phòng hành chính được tính theo hệ số 3,94
ngoài ra còn phụ cấp trách nhiệm là 0,2.
Cách tính lương theo thời gian áp dụng cho các phòng ban, ngoài ra Công ty
còn tính lương theo mức khoán doanh số (thu nhập) đối với những nhân viên kinh
doanh của Công ty, tuy vậy mức lương này cũng không cố định mà luôn thay đổi tuỳ
thuộc vào tình hình thị trường.
Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ số mức
lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp trách nhiệm (nếu có).
Ngoài ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, nếu công ty
đạt được mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ, công nhân viên
trong công ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lương của công ty, có thể là 1,5 hoặc 2
tuỳ theo mức lợi nhuận đạt được.