Quyết định 74/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quyết định 74/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
---------------
Số: 74 /2008/QĐ-BLĐTBXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài
thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế
quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Thông tư số 03/2007/TT-BKH ngày 12/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các chương trình, dự án ODA;
Căn cứ Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban
hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước
ngoài thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay
thế Quyết định số 1008/2004/QĐ-BLĐTBXH ngày 7 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác
quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban quản lý dự án có tiếp
nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thuộc
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Website Chính phủ;
- Công báo (02 bản);
- Lưu VT, Vụ KHTC
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Ngân







BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài
thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(Ban hành kèm theo Quyết định số 74 /2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội)
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ
nước ngoài bao gồm: nguồn hỗ trợ phát triển chính thức được quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-
CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là ODA) và nguồn viện trợ phi Chính phủ nước
ngoài được quy định tại Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ
(sau đây gọi tắt là PCP) thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Quy chế này áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội trong việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ
chức, cá nhân có liên quan tham gia các chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án do Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quản lý, tổ chức thực hiện và điều phối.
4. Quy chế này cụ thể hoá quy trình, phân công và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên
quan trong việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ nước ngoài theo quy định mà không
thay thế các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ nước ngoài hiện
hành.
Điều 2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài
Hoạt động vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài dựa trên các
nguyên tắc sau:
1. Khuyến khích các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của
mình, tích cực, chủ động trong việc vận động thu hút nguồn viện trợ nước ngoài phục vụ cho nhiệm vụ
quản lý nhà nước và phát triển các hoạt động sự nghiệp của ngành.
2. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài phải đi đôi với việc nâng cao chất
lượng, hiệu quả sử dụng, khả năng trả nợ và phù hợp với khả năng tiếp nhận và quản lý của đơn vị.
3. Các chương trình, dự án, các khoản viện trợ nước ngoài phải được tiếp nhận, quản lý và
sử dụng theo đúng quy định của pháp luật, nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của quốc gia, của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài theo nguyên tắc tập trung, dân chủ,
công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, bảo đảm sự phối hợp
quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản
lý, địa phương và chủ dự án.
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý các chương trình, dự án, các
khoản viện trợ nước ngoài do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện.
6. Chủ dự án, Ban quản lý dự án và Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận viện trợ chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài được giao.
7. Việc quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước ngoài của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ nước
ngoài và Qui chế này.
Chương II
VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VIỆN TRỢ
Điều 3. Vận động nguồn viện trợ nước ngoài
1. Cơ sở vận động nguồn viện trợ
Vận động nguồn viện trợ được thực hiện trên cơ sở:
1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và
xóa đói giảm nghèo (CPRGS), Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nước ngoài, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm quốc gia;
1.2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm ngành Lao động - Thương
binh và Xã hội;
1.3. Định hướng thu hút và sử dụng nguồn viện trợ của Chính phủ;
1.4. Các chương trình đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia các
lĩnh vực thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;
1.5. Chiến lược, chương trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ;
1.6. Các nội dung ưu tiên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhu cầu thực tế của
ngành, lĩnh vực trong từng thời kỳ;
1.7. Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội
2. Phối hợp vận động nguồn viện trợ:
2.1. Phối hợp vận động ODA
2.1.1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị liên quan
và các nhà tài trợ chuẩn bị nội dung trình Bộ về việc tham gia Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ
(Hội nghị CG) khi được yêu cầu.
2.1.2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên
quan trình Bộ ký văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc đề xuất nội dung vận động ODA nhân
dịp các cuộc đi thăm hoặc đàm phán cấp cao của Đảng và Nhà nước.
2.1.3. Trường hợp đơn vị trong Bộ có nhu cầu vận động ODA nhân dịp các cuộc đi thăm hoặc
đàm phán quốc tế của lãnh đạo Bộ, đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Kế hoạch - Tài
chính đề xuất nội dung vận động ODA trước khi trình Bộ xem xét quyết định để đưa vào chương trình
làm việc hoặc đàm phán với các nước và tổ chức tài trợ.
2.1.4. Trường hợp cần thiết tổ chức Hội nghị điều phối ODA theo ngành, lĩnh vực thuộc Bộ
phải tuân thủ quy định hiện hành về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
a) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan
chuẩn bị kế hoạch, nội dung, quy mô, số lượng, thành phần đại biểu, thời gian, địa điểm và kinh phí để
tổ chức Hội nghị trình Bộ phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Căn cứ vào phê duyệt của cấp có thẩm quyền, Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Vụ
Kế hoạch - Tài chính dự thảo văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị phối hợp.
c) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan tổ
chức Hội nghị điều phối ODA theo ngành, lĩnh vực thuộc Bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc Hội nghị vận động ODA theo ngành,
Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì , phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ báo cáo kết quả Hội nghị
gửi Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao để phối
hợp các hoạt động tiếp theo. Báo cáo kết quả Hội nghị được đăng tải trên trang tin điện tử của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.1.5. Các đơn vị thuộc Bộ chủ động vận động nguồn viện trợ nước ngoài trên cơ sở quy định
tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế này và chức năng nhiệm vụ được phân công.
2.2. Phối hợp vận động PCP
2.2.1. Hàng năm, trên cơ sở vận động nguồn viện trợ tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế này và
chức năng nhiệm vụ được phân công, đơn vị thuộc Bộ đề xuất danh mục chương trình, dự án, khoản
viện trợ phi dự án kèm đề cương chi tiết (theo mẫu tại phụ lục 1 Thông tư số 04/2001/TT-BKH ngày
05/6/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg
ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ) gửi về Vụ Hợp tác quốc tế, đồng gửi Vụ Kế hoạch - Tài
chính để tổng hợp.
2.2.2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, lựa chọn
danh mục các chương trình, dự án, các khoản viện trợ phi dự án cần thu hút, vận động viện trợ PCP
trình Bộ phê duyệt để làm căn cứ thực hiện vận động viện trợ.
2.2.3. Các đơn vị thuộc Bộ chủ động vận động nguồn viện trợ PCP trên cơ sở quy định tại
khoản 1, Điều 3 của Quy chế này và chức năng nhiệm vụ được phân công.
Điều 4. Xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ ODA
1. Chuẩn bị xây dựng Danh mục yêu cầu tài trợ ODA đối với từng nhà tài trợ
Sau khi nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo kế hoạch trao đổi ý kiến
hoặc đàm phán với nhà tài trợ, trong vòng 05 ngày làm việc Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ ký văn
bản thông báo cho các đơn vị có liên quan xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án để đề nghị
đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA.
2. Xây dựng đề cương chi tiết chương trình, dự án trình Bộ:
2.1. Căn cứ thông báo của Bộ, đơn vị có nhu cầu tài trợ ODA xây dựng đề xuất danh mục
chương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA và đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án
theo các nội dung quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 7 của Quy chế ODA và mẫu Đề cương chi tiết đối
với từng loại chương trình, dự án tại Phụ lục 2 của Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức.
2.2. Đơn vị gửi danh mục chương trình, dự án cần thu hút, vận động ODA và đề cương chi tiết
của từng chương trình, dự án về Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Hợp tác quốc tế theo qui định.
2.3. Hồ sơ đăng ký danh mục yêu cầu tài trợ ODA, gồm:
a) Văn bản chính thức của đơn vị đề nghị đăng ký chương trình, dự án cần thu hút, vận động
ODA;
b) 08 bộ đề cương chi tiết của từng chương trình, dự án (mỗi bộ gồm văn bản bằng tiếng Việt
và tiếng Anh).
3. Lựa chọn chương trình, dự án đề nghị đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ ODA:
3.1. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ đơn vị đề xuất, Vụ Kế hoạch -
Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế rà soát, tổng hợp và trình Bộ danh mục chương
trình, dự án đề xuất tài trợ ODA.
3.2. Căn cứ để lựa chọn chương trình, dự án đề xuất tài trợ ODA
a) Chương trình, dự án đề xuất phải thuộc lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA quy định tại Điều 3
và cơ sở vận động ODA quy định tại Điều 5 của Quy chế ODA.
b) Chương trình, dự án đề xuất phải phù hợp với chính sách và khả năng của nhà tài trợ.
c) Đề cương chi tiết về chương trình, dự án ODA đáp ứng yêu cầu qui định.
d) Đơn vị đề xuất chương trình, dự án ODA có đủ năng lực tiếp nhận, quản lý và tổ chức thực
hiện chương trình, dự án và khai thác, sử dụng kết quả của chương trình, dự án sau khi hoàn thành
nếu được giao làm chủ chương trình, dự án.

4. Lập và gửi danh mục yêu cầu tài trợ ODA:
Sau khi lãnh đạo Bộ phê duyệt danh mục chương trình, dự án đề xuất tài trợ ODA, Vụ Kế
hoạch - Tài chính gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian yêu cầu, đồng thời gửi các đơn vị có đề
xuất chương trình, dự án để biết.
5. Thông báo Danh mục tài trợ chính thức:
5.1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về các chương trình, dự án được lựa chọn vào Danh mục tài trợ chính thức hoặc không
được lựa chọn, Vụ Kế hoạch - Tài chính thông báo đến các đơn vị để biết.
5.2. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA và
Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức là cơ sở pháp lý để đơn vị triển
khai xây dựng văn kiện chương trình, dự án và các công việc tiếp theo.
6. Đối với các trường hợp khác, việc tổng hợp Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được hướng
dẫn như sau:
6.1. Trường hợp nhà tài trợ không có chương trình cung cấp ODA thường xuyên cho Việt
Nam hoặc không có lịch thoả thuận đàm phán về chương trình hợp tác phát triển thường niên hoặc
định kỳ, đơn vị có nhu cầu tài trợ ODA chủ động tìm hiểu thông tin, tài liệu về nhà tài trợ và xây dựng
đề cương chi tiết chương trình, dự án yêu cầu tài trợ ODA theo quy định gửi Vụ Hợp tác quốc tế (đồng
gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính) đưa vào danh mục vận động ODA của Bộ. Sau khi có thoả thuận với nhà
tài trợ, Vụ Hợp tác quốc tế thông báo kết quả vận động cho đơn vị đề xuất (đồng thời gửi Vụ Kế hoạch
- Tài chính); đơn vị có Tờ trình kèm theo đề cương chi tiết chương trình, dự án theo quy định báo cáo
Bộ (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) ký duyệt và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa vào danh mục
yêu cầu tài trợ ODA .
6.2. Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với Bộ hoặc đơn vị tài trợ cho
chương trình, dự án không nằm trong Danh mục yêu cầu tài trợ ODA được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, đơn vị có Tờ trình kèm theo đề cương chi tiết chương trình, dự án theo quy định báo cáo Bộ
(thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) ký duyệt và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa vào danh mục yêu
cầu tài trợ ODA .
6.3. Đối với chương trình, dự án khu vực: đơn vị tham gia có Tờ trình kèm theo đề cương chi
tiết dự án (hoặc tiểu dự án hoặc hoạt động) báo cáo Bộ (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) ký duyệt,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
6.4. Đối với các trường hợp phát sinh khác, đơn vị báo cáo Bộ (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài
chính) ký duyệt và gửi văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét
và quyết định.
Chương III
CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN ODA
Điều 5. Ra quyết định về chủ dự án ODA

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Quyết định 74/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội