Phân tích hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú (Penaeus monodon) thâm canh và bán thâm canh ven biển tỉnh sóc trăng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN







DƯƠNG VĨNH HẢO





PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
VÀ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon) THÂM CANH
VÀ BÁN THÂM CANH VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN














2009
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN







DƯƠNG VĨNH HẢO





PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
VÀ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon) THÂM CANH
VÀ BÁN THÂM CANH VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN





Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ XUÂN SINH







2009
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
i
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ii
LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ts. Lê Xuân Sinh đã tận tình hướng dẫn
cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi được sự giúp đỡ và động viên
của nhiều tổ chức và cá nhân, tôi xin trân thành cảm ơn:
- Các thầy cô cùng toàn thể cán bộ trong Khoa Thuỷ Sản - Trường Đại
học Cần Thơ đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
- ThS. Nguyễn Thanh Long, Cn. Đặng Thị Phượng, Ks. Đỗ Minh Chung,
cùng toàn thể các anh, chị trong lớp Cao học Thuỷ Sản K11 đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
- Ban lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng cùng toàn thể
các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
- Các hộ nuôi tôm ở Sóc Trăng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu và thực hiện nghiên cứu này.
- Cảm ơn đến các thành viên gia đình tôi, bạn bè thân hữu đã tận tình hỗ
trợ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả mọi người đã giúp đỡ và
chia sẽ khó khăn để tôi có sự thành công ngày hôm nay. Trong quá trình viết luận
văn không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý của quý thầy cô
và toàn thể các bạn.

Tác giả



Dương Vĩnh Hảo


Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iii
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 9 năm 2009
nhằm phân tích, đánh giá và kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để đề xuất
các giải pháp cải thiện năng suất và lợi nhuận của các mô hình nuôi tôm sú thâm
canh (TC) và bán thâm canh (BTC) ở tỉnh Sóc Trăng. Số liệu sơ cấp được thu
bằng cách phỏng vấn trực tiếp 50 hộ/mô hình; bố trí 03 ao/mô hình để theo dõi
các chỉ tiêu môi trường và 15 ao/mô hình để kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật.
Kết quả khảo sát cho thấy: Năm 2007, diện tích nuôi, năng suất và sản lượng
trung bình của mô hình TC lần lượt là 19.631,7 m
2
/hộ, 3.998,7 kg/ha/vụ và
5.371,6 kg/hộ/vụ; BTC là 17.628,0 m
2
/hộ, 2.440,5 kg/ha/vụ và 3.789,6 kg/hộ/vụ.
Các yếu tố như: tỷ lệ diện tích ao nuôi/ tổng diện tích khu vực nuôi, mật độ nuôi,
kích cỡ giống thả, tổng lượng thức ăn, lượng vôi sử dụng, mực nước bình quân ao
nuôi, năng suất và sản lượng thu hoạch giữa hai mô hình có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (α = 0,05). Năng suất và lợi nhuận chịu tác động của các yếu tố
như: kinh nghiệm nuôi, kích cỡ tôm thu hoạch (con/kg), tổng diện tích và số
lượng ao nuôi. Tổng chi phí, tổng chi phí cố định, tổng chi phí biến đổi và tổng
thu nhập giữa hai mô hình có sự khác biệt (α = 0,05).
Thực nghiệm được bố trí cũng nhằm đánh giá lại một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
như hiệu quả sử dụng thức ăn đã cung cấp và khả năng gây ô nhiễm môi trường
do nuôi tôm đối với kết quả khảo sát. So với kết quả khảo sát 2007, năng suất và
sản lượng ở mô hình TC thực nghiệm cao hơn là 0,68 và 1,77 lần; BTC là 0,27 và
1,1 lần. Tổng chi phí biến đổi bình quân của mô hình TC và BTC thực nghiệm
2008 cao hơn lần lượt là 0,93 và 0,22 lần, do chi phí tăng, nhất là giá thức ăn cao.
Lợi nhuận bình quân ở mô hình TC thực nghiệm cao hơn kết quả khảo sát 2007 là
0,24 lần; nhưng mô hình BTC có lợi nhuận thấp hơn là 0,34 lần. Tổng đạm, lân
đầu vào ở mô hình TC chỉ có 22,61% N và 12,08% P; BTC là 27,12% N và
9,83% P được tôm hấp thu, phần còn lại được thải vào môi trường. Nếu sản xuất
ra 1 tấn tôm thịt thì phải thải ra môi trường ở mô hình TC lần lượt là 88kg N và
30kg P, BTC lần lượt là 68Kg N và 25kg P.
Để nghề nuôi tôm sú TC và BTC ở Sóc Trăng phát triển ổn định và đạt hiệu quả
cao về kinh tế - kỹ thuật cần thực hiện một số giải pháp chủ yếu sau: nên duy trì
độ sâu mực nước từ 1,3-1,4 m; giữ mật độ nuôi TC từ 25-30 con/m
2
và với BTC
từ 12 -14 con/m
2
. Chính quyền các cấp cần xem công tác quy hoạch là khâu then
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
chốt, nhất là quy hoạch từng vùng nuôi; cần có các chính sách nâng cao năng lực
của cán bộ quản lý NTTS; khuyến khích và mở rộng sự hợp tác giữa các nhà ở tất
cả các khâu tổ chức sản xuất, cung cấp các dịch vụ đầu vào, tiêu thụ sản phẩm và
nghiên cứu ứng dụng.
























Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
ABSTRACT
This study has been carried out from April 2008 to September 2009 at Soc Trang
province, aiming to analyse and to evaluate the technical and economic indicators
for proposing the solutions to improve the yield and net income of black tiger
shrimp (Penaeus monodon) in semi-intensive and intensive systems. Primary data
was collected by interviewing 50 households/system; setting-out 03 ponds/system
to monitor the environmental indicators, and testing the technical - economic ones
with 15 ponds/system.
The surveyed results showed that in 2007, the average cultured area, average
yield and average shrimp production of intensive systems (IS) were 19,631.7
m
2
/household, 3,998.7 kg/ha/crop and 5,371.6 kg/household/crop, respectively.
Those munbers for semi-intensive system (SIS) in turn were 17,628.0
m
2
/household, 2,440.5 kg/ha/crop and 3,789.6 kg/household/crop. The factors
such as ratio of pond area/total cultured area, stocking densities, size of seed, total
amount of pellet, amount of lime, pond water depth and yield of shrimp between
the two models were significanfly different (α = 0.05). The yield and net income
were affected by farming experience, size of shrimp at the harvest (shrimp/kg),
total cultured area, and number of ponds. Those munbers for SIS was 0.27 and
1.1 times, respectively. Total cost, total fixed costs, total variable cost and total
revenue between the two models were significanfly different (α = 0.05).
This experienment was layed aiming for verification of major technical -
economic indicator as the use feed effect and the surce causing the pollution in
shrimp culture with the 2007 survey results. In comparison with the 2007 survey
results, the yield and production of the experiments of IS was higher than 0.68
and 1.77 times, respectively. The total variable costs of IS and SIS in 2008
experienments were respectively higher than those of 2007 surveyed results
about 0.93 and 0.22 times becauuse of the increasing of price of many inputs,
especially feed. The net income of IS in 2008 experienment was higgher than that
of 2007 surveyed result about 0.24 times. On the otherhand, the net income of
SIS was lower than that of 2007 about 0.34 times. There were only 22.61% N and
12.08% P for IS, was 27.12% N and 9.83% P per total protein, phosphorus inputs
was absorbed by shrimp, the remains were discharged into the environment.
There were 88 kg N and 30 kg P for IS and 68 kg N, and 25 kg P for SIS
discharged into the environment when 1 tone of shrimp was produced..
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
For the futher development of back tiger shrimp farming in Soctrang (IS & SIS),
it inportant to make some major solutions as the follows: the pond water depth of
1.3 - 1.4 m; stocking density of 25-30 post larva/m
2
for IS and 12 -14 post
larva/m
2
for SIS. Government at all levels need to have more appropriate
planning activities and better policies to improve the capacity of aquaculture
managers as well as to encourage and to expand the cooperation/linkage between
sectors of production, supply of the inputs, maketing of products and applied
studies.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vii
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của
tôi được thực hiện tại tỉnh Sóc Trăng và kết quả này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Ký tên



Dương Vĩnh Hảo
Ngày 10 tháng 9 năm 2009





Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
viii
MỤC LỤC
Trang

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG .................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................... iii
ABSTRACT ................................................................................................................. v
CAM KẾT KẾT QUẢ ................................................................................................ vii
MỤC LỤC ................................................................................................................. viii
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................ xii
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... xv
Chương 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.2 Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4
2.1. Tình hình nuôi tôm nước mặn, lợ ở Việt Nam ...................................................... 4
2.1.1. Sự phát triển nghề nuôi tôm thương phẩm ………………………………….4
2.1.2 Sự phát triển của các mô hình nuôi tôm biển ................................................. 8
2.1.3 Các mô hình nuôi tôm sú ở Việt Nam ........................................................... 9
2.2 Một số kết quả khảo sát về mô hình bán thâm canh và thâm canh ...................... 10
2.3 Tình hình sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi tôm ......................................... 14
2.4 Một số nghiên cứu về vai trò của cá rô phi trong ao nuôi tôm sú ........................ 15
2.5 Một số chỉ tiêu môi trường nước trong ao nuôi tôm sú ........................................ 17
2.5.1 TAN - Tổng đạm amôn (Total Ammonia Nitrogen) .................................... 17
2.5.2 Nitrite (NO2
-
) ............................................................................................... 17
2.5.3 Nitrate (NO3
-
) ............................................................................................... 18
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ix
2.5.4 TKN - Tổng đạm (Total Kjieldahl Nitrogen) ............................................... 18
2.5.5 Tổng lân (TP) .............................................................................................. 18
2.5.6 Sự tích luỹ đạm, lân trong ao nuôi tôm ...................................................... 19
2.6 Tình hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở Sóc Trăng ....................... 19
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 24
3.1 Địa điểm và vật liệu nghiên cứu ........................................................................... 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 24
3.2.1 Điều tra hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của các mô hình nuôi ........................... 24
3.2.2 Phân tích số liệu ........................................................................................... 25
3.3 Bố trí thực nghiệm để kiểm chứng một số chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật ............... 26
3.3.1 Bố trí thực nghiệm theo dõi chỉ tiêu môi trường .......................................... 26
* Các chỉ tiêu theo dõi và thu mẫu ..................................................................... 26
* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ................................................................. 27
* Phương pháp tính toán ..................................................................................... 27
3.3.2 Bố trí kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật ...................................... 30
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu bố trí thực nghiệm ............................................. 30
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 31
4.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005-2008 .................. 31
4.1.1 Thông tin chung về các mô hình và biến động diện tích nuôi tôm .............. 31
4.1.2 Biến động năng suất tôm sú nuôi ................................................................. 32
4.1.3 Biến động sản lượng tôm nuôi ..................................................................... 32
4.1.4 Biến động giá thu mua tôm thương phẩm .................................................... 33
4.2 Kết cấu và thông số kỹ thuật của các mô hình nuôi TC và BTC năm 2007 ........ 34
4.2.1 Thông tin về các chủ hộ nuôi tôm sú ............................................................ 34
4.2.1.1 Tuổi và giới tính của chủ hộ ................................................................... 34
4.2.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ .................................................................. 35
4.2.2 Kết cấu mô hình ............................................................................................ 36
4.2.2.1 Tổng diện tích sử dụng nuôi tôm sú ....................................................... 36
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
x
4.2.2.2 Cơ cấu diện tích nuôi tôm sú .................................................................. 37
4.2.2.3 Chất lượng nước ao lắng ........................................................................ 37
4.2.3 Các thông số kỹ thuật và quản lý ao nuôi ..................................................... 38
4.2.3.1 Quản lý ao ............................................................................................... 38
4.2.3.2 Các thông số kỹ thuật ............................................................................. 39
4.2.4 Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm .................................................................. 43
4.2.5 Kiểm định các chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình nuôi TC và BTC ................... 44
4.3 Các chỉ tiêu tài chánh chủ yếu của các mô hình TC và BTC năm 2007 .............. 44
4.3.1 Tổng chi phí ................................................................................................. 44
4.3.1.1 Khấu hao chi phí cố định và cơ cấu ........................................................ 44
4.3.1.2 Chi phí biến đổi và cơ cấu ...................................................................... 45
4.3.2 Tổng thu nhập từ tôm sú và các chỉ tiêu kinh tế cơ bản ............................... 46
4.3.3 Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình TC và BTC ....................... 47
4.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất các mô hình TC và BTC ..... 48
4. 4 Kết quả bố trí thực nghiệm năm 2008 ................................................................. 53
4.4.1 Bố trí kiểm chứng chỉ tiêu môi trường ......................................................... 53
4.4.1.1 Sự phân bố đạm trong ao nuôi tôm sú TC và BTC ................................ 53
4.4.1.2 Sự phân bố lân trong mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ......................... 54
4.4.1.3 Sự phân bố đạm, lân trong ao nuôi tôm sú lúc thu hoạch ...................... 56
4.4.2. Bố trí kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật năm 2008 ..................... 57
4.4.2.1 Thông tin chung về nông hộ ................................................................... 57
4.4.2.2 Quản lý ao nuôi....................................................................................... 58
4.4.2.3 Kết cấu mô hình và các thông số kỹ thuật ao nuôi ................................. 58
4.4.2.4 Các chỉ tiêu tài chánh chủ yếu của các mô hình TC và BTC ................. 62
4.4.2.5 Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình thực nghiệm ................ 65
4.4.2.6 Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mô hình TC năm 2007 và
2008 .................................................................................................................... 65
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xi
4.4.2.7 Kiểm định các chỉ tiêu chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mô hình BTC năm
2007 và 2008 ...................................................................................................... 66
4.5 Nhận thức của người dân về những thay đổi liên quan, thuận lợi và khó khăn
trong thực hiện các mô hình ....................................................................................... 67
4.5.1 Nhận thức của người dân về các vấn đề liên quan ....................................... 67
4.5.1.1 Về yếu tố kỹ thuật ................................................................................... 67
4.5.1.2 Về kinh tế ................................................................................................ 69
4.5.1.3 Về môi trường ......................................................................................... 70
4.5.1.4 Về xã hội ................................................................................................. 71
4.5.2. Thụân lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú ......................... 72
4.5.2.1. Thuận lợi ................................................................................................ 72
4.5.2.2. Khó khăn................................................................................................ 72
4.5.2.3. Giải pháp ................................................................................................ 73
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 75
5.1. Kết luận ............................................................................................................... 75
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 78
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 82




Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.2: Diện tích tôm nước mặn, lợ nuôi toàn quốc (2000-2008) ...................... 6
Bảng 2.3: Sản lượng tôm nuôi của toàn quốc và ĐBSCL (2000-2008) .................7
Bảng 3.2: Cơ cấu phân bổ vùng và số lượng phiếu điều tra theo diện tích nuôi. . 24
Bảng 4.1: Tuổi của chủ các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ............................. 35
Bảng 4.2: Diện tích mặt nước của các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ............. 36
Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích của các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ................. 37
Bảng 4.4: Hình thức cải tạo ao của các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ........... 38
Bảng 4.5: Chế độ thay nước của các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ............... 39
Bảng 4.6: Thời gian thả giống và thu hoạch của các mô hình nuôi tôm sú .......... 39
Bảng 4.7: Các thông số về con giống, tỷ lệ sống và thời gian nuôi của tôm sú .... 42
Bảng 4.8: Lượng thức ăn cung cấp và FCR của các mô hình nuôi tôm sú ........... 42
Bảng 4.9: Lượng thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học sử dụng ......................... 43
Bảng 4.10: Thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm của hai mô hình nuôi tôm sú .......... 43
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định các chỉ tiêu kỹ thuật của các mô hình nuôi .......... 44
Bảng 4.12: Khấu hao chi phí cố định và cơ cấu của các mô hình nuôi tôm sú ..... 45
Bảng 4.13: Chi phí biến đổi và cơ cấu của các mô hình nuôi TC và BCT ........... 46
Bảng 4.14: Tổng thu nhập từ các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC .................... 47
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình nuôi............. 48
Bảng 4.16: Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất tôm nuôi ........ 48
Bảng 4.17: Sự phân bố đạm trong ao nuôi tôm TC và BTC (g) ........................... 54
Bảng 4. 18 Sự phân bố lân trong ao nuôi tôm sú TC và BTC (g) ......................... 55
Bảng 4.19: Sự phân bố đạm, lân trong ao nuôi tôm sú lúc thu họach (%) ............ 56
Bảng 4.20: Kinh nghiệm nuôi và số lao động tham gia nuôi tôm sú thực nghiệm
............................................................................................................................... 57
Bảng 4.21: Hình thức cải tạo ao ở hai mô hình nuôi thực nghiệm ....................... 58
Bảng 4.22: Diện tích ao nuôi thực nghiệm của hai mô hình thực nghiệm ............ 59
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xiii
Bảng 4.23: Thời gian thả giống và thu hoạch của mô hình nuôi thực nghiệm ..... 59
Bảng 4.24: Chỉ tiêu về giống, tỷ lệ sống và thời gian nuôi của mô hình thực
nghiệm ................................................................................................................... 60
Bảng 4.25: Lượng thức ăn và hệ số FCR ở hai mô hình thực nghiệm .................. 60
Bảng 4.26: Lượng thuốc hoá chất sử dụng của hai mô hình nuôi thực nghiệm.... 61
Bảng 4.27: Lượng chế phẩm sinh học sử dụng ở hai mô hình nuôi thực nghiệm 61
Bảng 4.28: Thu hoạch tôm ở hai mô hình nuôi thực nghiệm ................................ 62
Bảng 4.29: Kiểm định các chỉ tiêu kỹ thuật của hai mô hình thực nghiệm .......... 62
Bảng 4.30: Khấu hao chi phí cố định của hai mô hình thực nghiệm .................... 63
Bảng 4.31: Chi phí biến đổi và cơ cấu của hai mô hình nuôi thực nghiệm .......... 63
Bảng 4.32: Tổng thu nhập từ tôm sú của hai mô hình nuôi thực nghiệm ............. 64
Bảng 4.33: Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình nuôi thực nghiệm .... 65
Bảng 4.34: Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mô hình TC năm 2007 và
2008 ....................................................................................................................... 66
Bảng 4.35: Kiểm định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mô hình BTC năm 2007 và
2008 ....................................................................................................................... 67
Bảng 4.36 Đánh giá về phát triển kinh tế hộ khi thực hiện hai mô hình nuôi ...... 69
Bảng 4.37: Những thuận lợi khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú ở địa phương ... 72
Bảng 4.38: Những khó khăn khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú ở địa phương ... 73




Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xiv
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Diện tích nuôi tôm sú TC và BTC ở tỉnh Sóc Trăng (2003-2007) ..... 20
Hình 2.2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng năm 2007........................................... 23
Hình 3.1: Sơ đồ thu mẫu bùn đáy ao nuôi .................................................................. 26
Hình 3.2: Ao và tôm sú nuôi thực nghiệm .................................................................30
Hình 4.1: Biến động diện tích nuôi tôm sú ở Sóc Trăng (2004 -2008) ...................... 31
Hình 4.2: Biến động năng suất tôm sú ở Sóc Trăng (2004 -2008) ............................ 32
Hình 4.3: Biến động sản lượng tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng (2004 -2008) ..................... 33
Hình 4.4: Biến động giá thu mua tôm sú thương phẩm ở tỉnh Sóc Trăng ................. 34
Hình 4.5: Tỷ lệ chủ hộ theo giới của các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC .............. 35
Hình 4.6: Trình độ học vấn của chủ các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ............... 36
Hình 4.7: Đánh giá chất lượng nước ao lắng sử dụng ................................................ 38
Hình 4.8: Nguồn gốc con giống tôm sú chọn mua thả nuôi ở các mô hình (%) ........ 40
Hình 4.9: Hình thức kiểm dịch giống tôm sú khi thả nuôi ở các mô hình (%) .......... 41
Hình 4.10: Ảnh hưởng của mực nước ao nuôi lên năng suất và lợi nhuận ................ 49
Hình 4.11: Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận ................. 50
Hình 4.12: Ảnh hưởng của mật độ nuôi ở mô hình TC lên năng suất và lợi nhuận .. 51
Hình 4.13: Ảnh hưởng của mật độ nuôi ở mô hình BTC lên năng suất và lợi nhuận 51
Hình 4.14: Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận ......... 52
Hình 4.15: Ảnh hưởng lượng thức ăn sử dụng lên năng suất và lợi nhuận ............... 53
Hình 4.16: Đánh giá về hình thức thâm canh trong nuôi tôm sú TC và BCT ............ 68
Hình 4.17: Đánh giá về hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi tôm sú TC và BCT ............. 68
Hình 4.18: Đánh giá về thông tin kỹ thuật phục vụ nuôi tôm sú TC và BCT ............ 69
Hình 4.19: Đánh giá của người dân về môi trường ô nhiễm do nuôi tôm sú ............. 70
Hình 4.20: Đánh giá của người dân về môi trường ô nhiễm ...................................... 70
Hình 4.21: Đánh giá của người dân về việc làm cho người lao động trong NTST ... 71
Hình 4.22: Đánh giá về việc phụ nữ tham gia lao động trong NTST ........................ 71
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
BTC: Bán thâm canh
BTS: Bộ Thủy sản
DL: Dương lịch
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐLC: Độ lệch chuẩn
FAO: Tổ chức Nông lương quốc tế
FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn
NTTS: Nuôi trồng thuỷ sản
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QC: Quảng canh
QCCT: Quảng canh cải tiến
TC: Thâm canh
TB: Trung bình
UBND: Ủy ban nhân dân
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1
Chương 1: GIỚI THIỆU

Việt Nam có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản (NTTS) nước lợ. Năm 2005,
tổng diện tích NTTS nước lợ là 641.045 ha, với sản lượng đạt được 546.716 tấn.
Diện tích nuôi tôm nước lợ là 604.479 ha, chiếm 94,3% tổng diện tích nuôi nước
lợ. Sản lượng tôm nước lợ đạt 324.680 tấn (Bộ Thuỷ sản (BTS), 2006). Nghề
nuôi tôm nước lợ được phát triển vào đầu những năm 1990. Nghề nuôi tôm nước
lợ đã đem lại lợi nhuận rất cao, nhưng cũng đối mặt với nhiều rủi ro từ dịch bệnh.
Năm 1994-1995, dịch bệnh tôm gây thiệt hại lớn ở các mô hình nuôi tôm quảng
canh (QC) và thâm canh (TC), nguyên nhân là do diện tích nuôi tôm và mức độ
TC tăng nhanh nhưng người nuôi thiếu kỹ thuật, kinh nghiệm nuôi và vốn, trong
khi đó hệ thống cơ sở hạ tầng trong nuôi tôm nước lợ còn rất nhiều hạn chế (BTS,
2006).
Trong khoảng thời gian từ 1999-2005, diện tích nuôi tôm nước lợ tăng 2,9 lần.
Trong khi đó, sản lượng tôm nuôi tăng 5,1 lần chứng tỏ rằng mức độ TC đang
được gia tăng. Năm 2005, tôm sú là loài nuôi chính đạt sản lượng 290.987 tấn, so
với tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ là 324.860 tấn (BTS, 2006). Mặc dù sản
lượng tôm nuôi có chiều hướng gia tăng nhưng lợi nhuận thu được trên đơn vị
diện tích nuôi có chiều hướng giảm do giá thức ăn, nhiên liệu, điện và hóa chất
tăng (BTS, 2006). Nhìn chung diện tích nuôi tôm nước lợ của mô hình QC và
quảng canh cải tiến (QCCT) là chủ yếu, chiếm 88,8% tổng diện tích.
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi tôm nước lợ trọng điểm trong
nước. Năm 2005, diện tích nuôi tôm nước lợ của ĐBSCL đạt 535.145 ha chiếm
88,5%, với sản lượng tôm nuôi đạt 263.560 tấn chiếm 81,2% so với cả nước. Các
mô hình nuôi tôm nước lợ ở ĐBSCL bao gồm: QC, QCCT, bán thâm canh
(BTC), TC, nuôi kết hợp tôm rừng và luân canh tôm-lúa. Các tỉnh nuôi tôm nước
lợ ở ĐBSCL là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau và Kiên Giang (BTS, 2006).
Năm 1990, tôm sú được du nhập từ Trung bộ Việt Nam về Sóc Trăng nuôi thử
nghiệm, sau vài năm nghề nuôi tôm phát triển mạnh góp phần phát triển kinh tế
và ổn định xã hội ở địa phương. Năm 2006, Sóc Trăng có diện tích nuôi tôm sú
đạt 52.421 ha, chiếm 10,4 % tổng diện tích nuôi tôm nước mặn, lợ cả nước và sản
lượng đạt 52.566 tấn chiếm 14, 82% tổng sản lượng tôm nuôi toàn quốc (Tổng
cục Thống kê, 2007).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2
Hiện nay, nghề nuôi tôm nước lợ của Sóc Trăng là một trong những ngành kinh tế
chủ lực của tỉnh. Năm 2008, tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản tăng 1,96% so với
năm 2007, đạt 86,43% kế hoạch, tương đương 363 triệu USD, chiếm 65,03%
tổng sản phẩm của tỉnh (Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Sóc Trăng, 2009). Năm
2007, theo thống kê của các huyện, tỷ lệ hộ nuôi tôm sú có lãi đạt khoảng 75% số
hộ; số hộ nuôi tôm hòa vốn khoảng 13%, còn lại 12% số hộ nuôi tôm bị lỗ vốn,
do tôm chậm lớn, hoặc việc nuôi tôm bị thiệt hại với nhiều nguyên nhân. Toàn
tỉnh đã thả nuôi trên 48.641,9 ha tôm sú, tăng 2.000 ha so với năm trước, lượng
tôm giống thả nuôi 5,946 tỷ con; trong đó có trên 26.552 ha nuôi tôm theo mô
hình TC và BTC tăng 4.025 ha so với năm 2006, chiếm 54,59% diện tích nuôi.
Năng suất bình quân của mô hình nuôi tôm QCCT đạt 0,6 tấn/ha; nuôi tôm TC
đạt 3,35 tấn/ha và nuôi tôm BTC đạt 1,4 tấn/ha (Sở Thuỷ sản Sóc Trăng, 2007).
Bên cạnh những thành tựu đạt được, phát triển nghề nuôi tôm sú ở Sóc Trăng còn
những tồn tại, hạn chế cần khắc phục như phát triển và tăng nhanh, nhưng còn
tiềm ẩn nhiều rủi ro chưa bền vững; hạ tầng kỹ thuật chưa được đầu tư đồng bộ,
tình trạng ô nhiễm môi trường trong các vùng nuôi chưa được xử lý triệt để; diện
tích thiệt hại trong nuôi tôm sú còn phát sinh hàng năm (UBND tỉnh Sóc Trăng,
2006). Mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ở tỉnh ngày càng phát triển và gia tăng
diện tích nhưng thực trạng về kỹ thuật nuôi của người dân đang áp dụng và hiệu
quả kinh tế của từng mô hình nuôi chưa được đánh giá tổng kết đầy đủ.
Để đáp ứng nhu cầu này chúng ta cần phải tiến hành nghiên cứu “Phân tích hiệu
quả kinh tế và kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú (Penaeus monodon) TC và BTC
ở tỉnh Sóc Trăng” nhằm đề xuất giải pháp quản lý và phát triển mô hình nuôi tôm
mang tính bền vững; giúp nông dân ổn định sản xuất thông qua việc áp dụng các
giải pháp quản lý và cải thiện hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi.
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ở
tỉnh Sóc Trăng để từ đó đưa ra các giải pháp quản lý và cải thiện hiệu quả của mô
hình nuôi tôm sú, góp phần giúp nông dân ổn định sản xuất dựa trên hiện trạng đã
được đánh giá.
Các mục tiêu cụ thể gồm có
(1) Đánh giá được hiệu quả của mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ở tỉnh Sóc
Trăng.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3
(2) Phân tích và đánh giá được các yếu tố kinh tế và kỹ thuật ảnh hưởng đến năng
suất và chi phí trong nuôi tôm sú thương phẩm.
(3) Kiểm chứng mức độ tích luỹ đạm và lân trong tôm và ao nuôi.
(4) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để cải thiện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của
mô hình nuôi tôm sú tại địa bàn nghiên cứu.
1.2 Giả thuyết nghiên cứu
(1) Không có sự khác biệt về năng suất tôm nuôi của các mô hình do tác động của
nguồn tôm giống, mật độ thả giống, thời gian thả giống, thời gian thu hoạch trong
từng mô hình nuôi. Nhưng có sự khác biệt giữa hai mô hình nuôi TC và BTC.
(2) Không có sự khác biệt về chi phí giống, thức ăn và thuốc/hoá chất đầu tư giữa
hai mô hình nuôi tôm TC và BTC.
(3) Không có sự khác biệt về tổng chi phí và lợi nhuận giữa hai mô hình nuôi.
(4) Không có sự khác biệt về mật độ thả giống, năng suất, thức ăn, thuốc hóa
chất, chi phí biến đổi, thu nhập và lợi nhuận giữa kết quả khảo sát và thực
nghiệm.
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát đánh giá tình hình nuôi tôm sú TC và BTC ở Sóc Trăng thông qua các
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.
- Bố trí thực nghiệm theo dõi chỉ tiêu môi trường và kiểm chứng một số chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của hai mô hình nuôi tôm sú TC và BTC tại Sóc Trăng.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các
mô hình này.
1.4 Giới hạn của phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện thực tế nên đề tài được giới hạn như sau:
- Tổ chức chọn mẫu điều tra ở các vùng nuôi trọng điểm trong tỉnh.
- Chỉ theo dõi các chỉ tiêu NO
2-
, NO
3-
, TKN, TN, PO
4
3-
, TP của môi trường đất,
nước
- Chỉ kiểm chứng bằng thực nghiệm chỉ tiêu năng suất và tổng chi phí, chi phí
biến đổi, thu nhập và lợi nhuận.


Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
4
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nuôi tôm nước mặn, lợ ở Việt Nam
2.1.1. Sự phát triển nghề nuôi tôm thương phẩm
Theo Trần Văn Nhường và ctv (2004) nghề nuôi tôm QC xuất hiện ở Việt Nam
khoảng 100 năm trước. Số liệu ghi chép được cho thấy vào thập kỷ 1970s cả miền
Bắc và miền Nam Việt Nam đều tồn tại hình thức nuôi tôm QC. Diện tích nuôi
tôm ở ĐBSCL thời kì này đạt khoảng 70.000 ha. Ở Miền Bắc, trước năm 1975 có
15.000 ha nuôi tôm nước lợ (Ling, 1973 và Rabanal, 1974 trích dẫn bởi Trần Văn
Nhường, 2004) .
Nghề nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam thực sự phát triển từ sau năm 1987 và nuôi tôm
thương phẩm phát triển mạnh vào những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX (Vũ
Đỗ Quỳnh, 1989; Phạm Khánh Ly, 1999). Các yếu tố quan trọng chi phối sự phát
triển ngành nuôi tôm thời kì này gồm: việc du nhập và cải tiến thành công công
nghệ sản xuất giống tôm nhân tạo, công nghệ nuôi thương phẩm, nhu cầu tôm trên
thị trường thế giới tăng cao và Chính phủ thực hiện chính sách đổi mới kinh tế.
Đến giữa thập kỷ 90 (1994-1995), phát triển nuôi tôm có phần chững lại do Việt
Nam gặp nạn dịch bệnh tôm nuôi ở ĐBSCL (Trần Văn Nhường và ctv, 2004).
Chặng đường phát triển tiếp nghề nuôi tôm được đánh dấu vào năm 2000, khi
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 15/6/2000, đã cho phép
chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa năng suất thấp, đất làm muối, đất hoang
hoá sang nuôi trồng thuỷ sản. Từ 250.000 ha năm 2000, diện tích nuôi tôm đã
tăng lên 478.000 ha năm 2001. Chỉ trong vòng 1 năm, 235.000 ha gồm 232.000
ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích đất hoang hoá ngập mặn
đã được chuyển đổi thành ao nuôi tôm. Đến hết năm 2003 cả nước có 530.000 ha
diện tích nuôi tôm, bao gồm cả phần nuôi tôm luân canh với trồng lúa. Ngoài ra
có 26.000 ha trong tổng số 136.000 ha rừng ngập mặn cũng được đưa vào nuôi
tôm dưới hình thức tôm rừng kết hợp. Trong giai đoạn này, Việt Nam là nước có
diện tích nuôi tôm vào loại lớn nhất trên thế giới (Trần Văn Nhường và ctv,
2004).
Số liệu của Tổng Cục Thống Kê (2006) cho thấy rằng: Trong nuôi trồng thuỷ sản
những năm 2001-2005 có sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu nuôi theo xu hướng
tăng diện tích nuôi tôm nhanh hơn so với tăng diện tích nuôi cá. Năm 2005, diện
tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 959,9 nghìn ha, tăng 49,5% so với năm 2000, trong
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
5
đó diện tích nuôi cá tăng 5%, diện tích nuôi tôm tăng 82,8%. Vì vậy, tỷ lệ diện
tích nuôi tôm đã tăng từ 53,2% năm 2000 lên 64,8% năm 2005; diện tích nuôi cá
giảm từ 42,9% xuống còn 30,2%. Diện tích nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản năm
2005 đã tăng lên đạt 686,2 nghìn ha, chiếm 71,5% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ
sản (năm 2000 là 396,5 nghìn ha, chiếm 61,9%). Nhờ vậy, sản lượng thuỷ sản nuôi
nước mặn, lợ năm 2005 đạt 574,2 nghìn tấn, gấp 2,6 lần năm 2000 và chiếm 39,9%
sản lượng nuôi trồng (tỷ trọng năm 2000 là 36,7%).
Theo báo cáo của BTS (2004) năm 2003 diện tích nuôi thủy sản nước lợ và mặn
đạt khoảng 575.137 ha, trong đó có 546.000 ha là diện tích nuôi tôm, tổng sản
lượng tôm nuôi xấp xỉ 200.000 tấn và có khoảng 80% sản lượng tôm được nuôi ở
ĐBSCL. Nghề nuôi tôm vì thế đã trở thành họat động quan trọng nhất của ngành
nuôi trồng thủy sản vùng ven biển ĐBSCL. Từ đầu năm 2000, nuôi tôm của
ĐBSCL chuyển nhanh chóng từ kỹ thuật nuôi QC và QCCT sang kỹ thuật nuôi TC
và BTC. Hơn nữa, Quyết định 09/NQ-CP ngày 15/6/2000 về việc chuyển dịch cơ
cấu trong sản xuất nông nghiệp đã dẫn đến một sự chuyển dịch nhanh từ đất trồng
lúa sang đất nuôi tôm. Sự mở rộng diện tích đất nuôi tôm một cách tự phát và mạnh
mẽ ở Việt Nam, đặc biệt ở ĐBSCL thật sự đã đưa đến một số lưu ý: đó là sự gia
tăng sử dụng con giống, thức ăn, thuốc (đặc biệt thuốc kháng sinh) và hóa chất (đặc
biệt hóa chất cải tạo ao, diệt tạp, xử lý nước,...) trong nuôi tôm. Theo Tạ Quang
Ngọc (2002), chất lượng con giống không đảm bảo để thả nuôi, năng lực quản lý
của ngành thủy sản còn yếu kém ở từng thời điểm là nguyên nhân xảy ra các vấn
đề về môi trường trong nuôi tôm.
Năm 2006, tôm sú đã được thả nuôi mật độ thấp, công nghệ xử lý vi sinh bắt đầu
được áp dụng ở một số vùng nuôi tạo môi trường thuận lợi cho tôm sinh trưởng
nên sản phẩm thu hoạch tối đa là cỡ lớn, được giá, nên người nuôi tôm có lãi. Sản
lượng tôm nuôi đạt 355.000 tấn, tăng 7,49% so với năm 2005 (BTS, 2007).
Năm 2007 nghề NTTS đã phát triển mạnh trên cả ba vùng sinh thái: ngọt, lợ,
mặn. Việc chuyển dịch cơ cấu tại những vùng kinh tế khó khăn, từ năm 2000 đến
nay, các tỉnh ĐBSCL đã chuyển đổi hơn 325.000 ha đất bưng trũng, nhiễm phèn,
nhiễm mặn sang nuôi các loại thủy đặc sản có giá trị xuất khẩu cao như: cá tra, cá
basa, tôm càng xanh, tôm sú, nhuyễn thể hai mảnh vỏ cùng một số đối tượng có
giá trị khác. Đến nay diện tích NTTS toàn vùng lên hơn 750.000 ha, tăng gần gấp
đôi so với năm 2000 và nâng sản lượng nuôi trồng hàng năm lên trên 1,3 triệu tấn
nguyên liệu (Website của Đảng Cộng sản Việt Nam, 2008).
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
6
Bảng 2.1: Diện tích tôm nước mặn, lợ nuôi toàn quốc (2000-2008)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
*
2007/
2000
Diện tích (nghìn ha)

Tổng diện tích nuôi mặn, lợ 397,1502,2556,1 612,8 642,3661,0683,0711,4713,81,79
Tôm nước mặn, lợ 324,1454,9509,6 574,9 598,0528,3612,1633,4629,31,94
Tỷ lệ của diện tích tôm
mặn, lợ so cả nước (%) 81,6290,5891,64 93,82 93,1079,9289,6289,0488,16
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2009), (*) số liệu sơ bộ)
Năm 2007, tổng diện tích nuôi tôm nước mặn, lợ của cả nước đạt khoảng 711.400
ha chiếm 89,62% diện tích nuôi thủy sản mặn, lợ toàn quốc (711.400 ha), cao hơn
năm 2008 là 88,16%. Từ năm 2000 đến 2007, diện tích nuôi thủy sản mặn lợ tăng
từ 397.100 ha lên 713.800 ha (1,79 lần), diện tích nuôi tôm nước mặn, lợ tăng
1,94 lần. (Bảng 2.1) (Tổng cục Thống kê, 2009). Tuy nhiên, năm 2008, diện tích
nuôi tôm nước mặn, lợ có xu hướng giảm so với năm 2007.
Năm 2008, sản lượng nuôi tôm cả nước tăng từ 93.503 tấn (năm 2000) lên
388.395 tấn (4,15 lần), khu vục ĐBSCL, sản lượng tôm nuôi tăng từ 68.995 tấn
lên 307.070 tấn (4,45 lần), chiếm 79,07% sản lượng tôm nuôi toàn quốc, có xu
hướng giảm so với năm 2007. Giai đoạn 2000 -2008, các tỉnh có diện tích nuôi
tôm biển có sản lượng tôm nuôi tăng như tỉnh Trà Vinh đạt 19.789 tấn, tăng 8,6
lần nhưng có xu hướng giảm so với năm 2007; Sóc Trăng đạt 58.790 tấn, tăng 5,3
lần. Tuy nhiên, sản lượng tôm nuôi của tỉnh Cà Mau đạt 94.291 tấn, tăng 2,7 lần
nhưng chiếm 31,17% sản lượng tôm nuôi của ĐBSCL. Theo sau đó là tỉnh Sóc
Trăng (20,84% của ĐBSCL) và Bạc Liêu (19,15% của ĐBSCL) (Bảng 2.2 )
(Tổng cục Thống kê, 2009). Sản lượng tôm nuôi của Sóc Trăng tăng so với năm
2007 là do mở rộng diện tích và tăng mức độ TC trong nuôi tôm nước nước mặn,
lợ, năng suất tôm nuôi cao hơn các tỉnh.
Báo cáo của ngành thủy sản các tỉnh ĐBSCL (trích dẫn bởi báo Nông nghiệp Việt
Nam, 2008) cho thấy năm 2007, có 50 - 65% diện tích nuôi tôm có lãi, nhưng lợi
nhuận thu được của nông dân không cao.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
7
Bảng 2.2: Sản lượng tôm nuôi của toàn quốc và ĐBSCL (2000-2008) (ĐVT: tấn)
Tỉnh 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

2007 2008
*
2008
*
/
2000

Long An 595 1.725 2.202 4.264 4.072 6.014 7.190 6.968 5.720 9,6
Tiền Giang 1.174 1.405 2.576 4.322 6.297 7.998 8.273 9.381 1.0118 8,6
Bến Tre 5.827 8.024 11.454 13.698 19.398 25.090 23.446 25.362 22.842 3,9
Trà Vinh 2.310 4.391 4.928 9.574 12.884 19.688 24.142 24.814 19.789 8,6
Vĩnh Long 64 71 76 52 44 47 34 27 27 0,4
Đồng Tháp 316 396 634 645 221 103 402 953 1504 4,8
An Giang 5 178 305 459 651 698 815 1060 1297 259,4
Kiên Giang 1.764 4.800 6.675 10.183 15.228 18.461 22.847 28.350 28.601 16,2
Cần Thơ 17 65 67 78 100 75 124 206 81 4,8
Hậu Giang 24 45 34 25 27 27
Sóc Trăng 11.143 13.700 15.980 21.211 27.424 42.837 52.696 58.495 58.790 5,3
Bạc Liêu 0.403 28.347 37.392 55.268 68.342 63.616 58.400 64.151 63.984 6,2
Cà Mau 35.377 55.330 60.619 62.443 67.936 81.100 88.443 89.737 94.291 2,7
Tổng ĐBSCL 68.995 118.432 142.909 182.221 222.643 265.761 286.837 309.531 307.070 4,45
Cả nước 93.503 154.911 186.216 237.880 281.816 327.194 354.514 384.519 388.359 4,15
Tỷ lệ của
ĐBSCL so
toàn quốc
(%) 73,79 76,45 76,74 76,60 79,00 81,22 80,91 80,50 79,07

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2009), (*) số liệu sơ bộ)
Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
(Trích dẫn bởi Thông tấn xã Việt Nam, 2009) năm 2009, các tỉnh ĐBSCL đưa
diện tích nuôi tôm sú lên hơn 560.000, tăng 27.000 ha so với năm 2008, tập trung
tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh và Bến Tre.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
8
2.1.2 Sự phát triển của các mô hình nuôi tôm biển
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê: Riêng đồng bằng sông Cửu Long 5 năm
qua đã chuyển 335 nghìn ha cây trồng hiệu quả kinh tế thấp và đất hoang hoá
sang nuôi trồng thuỷ sản, đưa diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn vùng năm 2005
lên 685,8 nghìn ha, trong đó 35 nghìn ha nuôi tôm theo phương pháp công nghiệp.
Các tỉnh có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn là Cà Mau 278,2 nghìn ha; Bạc Liêu
118,7 nghìn ha; Kiên Giang 90,9 nghìn ha. Diện tích chuyển đổi sang nuôi trồng
thuỷ sản thường được áp dụng với nhiều phương thức khác nhau như: tràm-cá, lúa-
tôm ở vùng ngập lũ; chuyên tôm hoặc tôm-lúa ở vùng ngập mặn ven biển.
Năm 2005, mô hình nuôi tôm biển đầu tư thấp như QC và QCCT chiếm ưu thế
88,8% (536.863 ha) tổng diện tích nuôi tôm biển của cả nước. ĐBSCL chiếm
khoảng 468.855 ha (90,9% của khu vực này). Mô hình nuôi tôm sú đầu tư thấp
như nuôi tôm-rừng chiếm 256.112 ha, trong đó tỉnh Cà Mau có khoảng 200.255
ha. Tôm-lúa có khoảng 121.739 ha (Cà Mau: 35.000 ha, Kiên Giang 46.371 ha và
Bạc Liêu 24.823 ha).
Toàn quốc có tổng diện tích nuôi tôm TC là 7.367 ha vào năm 1999 đạt đến
67.616 ha vào năm 2005, chiếm 11,2% diện tích. Tỷ lệ diện tích nuôi tôm TC của
các tỉnh Nam Trung bộ chiếm khoảng 79,4% của vùng này (11.432 ha nuôi TC
trong tổng số 14.391 ha diện tích nuôi tôm biển của vùng này) cao hơn khu vực
ĐBSCL là 9,02% (48.290 ha). Mặc dù tỷ lệ diện tích nuôi tôm biển TC của
ĐBSCL thấp hơn các vùng khác trong nước nhưng tổng diện tích nuôi của mô
hình này chiếm 71% tổng diện tích nuôi tôm biển TC của cả nước (BTS, 2006). .
Tỷ lệ diện tích nuôi tôm biển BTC tăng nhanh vào những năm 2002-2003, sau đó
tăng chậm. Trong kế hoạch phát triển nuôi tôm biển, diện tích nuôi tôm BTC và
TC của ĐBSCL chiếm tỷ lệ trung bình 10% vào năm 2010 (BTS, 2003). Theo
thống kê của BTS (2006) thì năm 2005 cả nước có 535.863 ha nuôi tôm QCCT
chiếm 88% diện tích nuôi tôm cả nước và 67.616 ha diện tích nuôi tôm TC/BTC.
ĐBSCL có 486.855 ha diện tích nuôi tôm QCCT, chiếm 91% diện tích nuôi tôm
khu vực, trong đó tôm- rừng là 256.112 ha (Cà Mau có 200.255 ha) và tôm- lúa là
12.1793 ha.