Các hiệu ứng điện tử trong hóa hữu cơ

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Các hiệu ứng điện tử trong hóa hữu cơ

Chơng 2
Các HIệU ứNG ĐIệN Tử TRONG HóA HữU Cơ
Mục tiêu
1. Nêu đợc các loại hiệu ứng cảm ứng, hiệu ứng liên hợp, hiệu ứng siêu liên
hợp và tính chất của chúng.
2. Biết đợc một số ứng dụng của các hiệu ứng trên.
Nội dung
Mật độ điện tử trong liên kết cộng hóa trị thờng đợc phân bố không đồng
đều giữa 2 nguyên tử của liên kết, khi ấy phân tử chất hữu cơ bị phân cực. Sự
phân cực đó có thể xảy ra ngay ở trạng thái tĩnh hoặc cũng có thể chỉ xuất hiện
nhất thời ở trạng thái động (khi phân tử bị tác động bởi các yếu tố của môi
trờng). Bản chất của sự phân cực khác nhau còn tuỳ thuộc vào cấu tạo phân tử
(phân tử có hệ thống liên kết nh thế nào). Nh vậy cấu tạo phân tử có ảnh
hởng đến sự phân bố mật độ điện tử. ảnh hởng đó gọi là hiệu ứng điện tử
trong phân tử.
Có các loại hiệu ứng:

Hiệu ứng cảm ứng I

Hiệu ứng liên hợp C, M

Hiệu ứng siêu liên hợp H
1. Hiệu ứng cảm ứng (Inductive effect): Ký hiệu là I
Khảo sát phân tử n -propan C
3
H
8
và phân tử n-propylclorid C
3
H
7
Cl
CCC
H
H
H
H
H
HH
H
3
1
2
n-propan

CCC
Cl
H
H
H
H
HH
H
123



+

+

+
123
n-propylclorur

n-propan
n-propyclorid
Trong phân tử n -propylclorid, liên kết C
1



Cl bị phân cực về phía nguyên
tử clor vì nguyên tử clor có độ âm điện lớn hơn. Nguyên tử clor mang một phần
điện tích âm


và nguyên tử carbon mang một phần điện tích dơng


+.
Vì C
1

mang điện tích dơng nên cặp điện tử liên kết của liên kết C
2


C
1
bị dịch chuyển
về phía carbon C
1
. Kết quả là liên kết C
2


C
1
cũng bị phân cực theo. Nguyên tử C
2

mang một phần điện tích dơng. Đến lợt liên kết C
3


C
2
cũng chịu ảnh hởng
nh vậy và kết quả nguyên tử carbon C
3
mang một phần điện tích dơng. Nhng

1
+
>

2
+
>

3
+
. Các liên kết cũng chịu ảnh hởng nh thế và kết quả có sự phân cực

22
của liên kết C

H. Hydro trở nên linh động hơn. Hiện tợng này không chỉ xảy
ra với phân tử propan. Nh vậy ảnh hởng sự phân cực của liên kết C -Cl làm cho
các liên kết khác bị phân cực theo và toàn phân tử bị phân cực.
Nguyên tử clor là nguyên tử gây ảnh hởng cảm ứng.
Sự phân cực hay sự chuyển dịch mật độ điện tử trong các liên kết

gọi là hiệu
ứng cảm ứng. Hiệu ứng cảm ứng ký hiệu là I hoặc I

(chữ đầu của inductive)
Để phân loại các nhóm nguyên tử theo hiệu ứng cảm ứng ngời ta quy ớc
rằng nguyên tử hydro liên kết với carbon trong C
__
H có hiệu ứng I = 0. Những
nguyên tử hay nhóm nguyên tử X có khả năng hút điện tử (C

X) mạnh hơn
hydro đợc coi là có hiệu ứng - I (hiệu ứng cảm ứng âm). Những nguyên tử hay
nhóm nguyên tử Y có khả năng đẩy điện tử (Y

C) mạnh hơn hydro đợc coi là
những nhóm có hiệu ứng +I (hiệu ứng cảm ứng dơng)
CX
YC CH
+I
-I
I=0

1.1. Hiệu ứng cảm ứng + I
Thờng thấy ở các nhóm alkyl (R-) và các nhóm mang điện tích âm.
Trong dãy các nhóm alkyl, hiệu ứng cảm ứng +I tăng theo độ phân nhánh
hay là bậc của nhóm .
CH
3
CH
2
CH
3
CH CH
3
CH
3
CCH
3
CH
3
CH
3
+ I

Trong dãy các nhóm mang điên tích âm, nhóm có độ âm điện nhỏ hơn là
nhóm có hiệu ứng + I lớn hơn .
-O
-
<
-S
-
<
-Se
-

1.2. Hiệu ứng cảm ứng - I
Là hiệu ứng rất phổ biến ở các nhóm không no, các nhóm mang điện tích
dơng và các nhóm ứng với những nguyên tố có độ âm điện lớn (nh các halogen,
oxy, nitơ).
Sự biến thiên mức độ mạnh yếu của hiệu ứng - I trong các nhóm nguyên tử
tuân theo một số quy luật:

Nguyên tử carbon lai hóa sp có -I lớn hơn nguyên tử carbon lai hóa sp
2
và sp
3

-C

CR
>
-CR
1
=
CR
2

>
-CR
2
_
CR
3
.

Nhóm mang điện tích dơng có hiệu ứng -I lớn hơn nhóm có cùng cấu tạo
nhng không mang điện tích.
-OR
2
> -OR
+
-NR
3
> -NR
2
+


23

Các nguyên tử của những nguyên tố trong cùng một chu kỳ nhỏ hay trong
cùng một phân nhóm chính của hệ thống tuần hoàn, hiệu ứng -I càng lớn
khi nguyên tố tơng ứng càng ở bên phải (trong cùng chu kỳ) hoặc càng ở
phía trên trong cùng phân nhóm).
-F
>

-Cl
>

-Br
>

-I
-F
>

-OR
>

-NR
2
>

-CH
3
.
-OR
>
-SR
>
-SeR
Độ âm điện càng tăng thì hiệu ứng cảm ứng - I càng lớn
Biểu hiện cụ thể của hiệu ứng cảm ứng là ảnh hởng của các nhóm thế khác
nhau đến lực acid và lực base của các acid carboxylic no và của các amin.
Trên bảng 2-1, ngời ta nhận thấy rằng nếu thay thế hydro của acid formic
bằng các gốc alkyl có + I tăng thì khả năng phân ly của acid giảm. Còn lần lựơt thay
thế các hydro của amoniac bằng các gốc alkyl có +I tăng thì tính base tăng lên.
Hiệu ứng + I tăng làm cho liên kết O
__
H kém phân ly.
CH
3
C
O
OHH
_
COOH

Khi thay thế hydro của amoniac bằng các nhóm có hiệu ứng + I, mật độ điện
tử trên nguyên tử nitơ tăng lên do đó tính base của amin tăng.
..
..
CH
3
NH
2
H
_
NH
2

CH
3
N
CH
3
CH
3
:

Bảng 2.1. ảnh hởng hiệu ứng cảm ứng đến tính acid base
Acid hửừu cụ
pKa (H
2
O.25
o
)
Base hửừu cụ
pKa (H
2
O.25
o
)
4,76
3,75
CH
3
NH
2
10,62
4,87
CH
3
CH
2
NH
2
10,63
(CH
3
)
2
NH
10.77
(CH
3
)
3
N
9,8
*
HCOOH
CH
3
COOH
CH
3
CH
2
COOH
4,86
4,82
CH
3
CH
2
CH
2
COOH
(CH
3
)
2
CHCOOH
NH
3
Lửùc acid giaỷm khi +I taờng
Lửùc base taờng khi +I taờng
9,10

Chú ý: *Sở dĩ tính base của trimethylamin không tăng là do hiệu ứng không gian.
Hiệu ứng - I tăng, lực acid tăng. Khi thay thế hydro của CH
3
trong acid
acetic bằng các halogen có độ âm điện khác nhau thì tính acid thay đổi. Nguyên
tử halogen có hiệu ứng -I hút điện tử ảnh hởng đến sự phân ly của nhóm O
_
H.
2,58
3,16
2,85
2,9 4,76
pKa
CH
2
I COH
O
COH
O
CH
2
Br COH
O
COH
O
COH
O
CH
2
Cl
CH
2
F
CH
2
H


24
Đặc điểm quan trọng của hiệu ứng cảm ứng là hiệu ứng cảm ứng lan truyền
trên mạch liên kết

và yếu dần khi chiều dài của mạch carbon tăng lên.
CH
3
CH
2
CH
2
COOH
CH
3
CH
2
CHClCOOH
CH
3
CHClCH
2
COOH
CH
2
ClCH
2
CH
2
COOH
pKa 2,86
4,05
4,42
4,82




2. Hiệu ứng liên hợp (cộng hởng)
2.1. Hệ thống liên hợp
Hệ thống liên hợp là một hệ thống:

Các liên kết bội (đôi, ba) luân phiên với liên kết đơn.
C=C-C=C-C=C-

(

-

) C=C-C=C-C=O-

(

-

).

Hệ thống chứa nguyên tử còn cặp điện tử p tự do không liên kết trực tiếp
với nguyên tử carbon có liên kết bội.
-C=C-O-R
-C=C-Cl
..
..
(
p-
)

Phân tử chứa hệ thống liên hợp là phân tử liên hợp.
2.1.1. Phân loại hệ thống liên hợp nh sau:

Hệ thống liên hợp

-



Hệ thống liên hợp không vòng
2-methyl-1,3-butadien (izopren)
1,3-Butadien
CH
3
CH
2
=C
_
CH=CH
2
CH
2
=CH
_
CH=CH
2

CH
2
= CH CH = O CH
2
= CH C N CH
2
= CH C = O
Aldehyd acrylic Acrylonitril Acid acrylic OH

Hệ thống vòng
O
..


Hệ thống liên hợp p -



Hệ thống liên kết liên hợp do tơng tác giữa điện tử p tự do với liên kết

.
:
:
Anilin
Phenol
NH
2
OH
Methylvinyl ether
Vinylclorid
..
CH
2
=CH
_
OCH
3
..
CH
2
=CH
_
Cl

2.1.2. Đặc điểm của hệ thống liên hợp
Trong phân tử không chỉ có liên kết đôi hoặc liên kết đơn riêng:

25
CH
2
=CH
_
CH
2
_
CH=CH
2
; CH
2
=CH
_
CH=CH
_
CH
3

;

CH=CH
_
CH
2
_
OCH
3
Không liên hợp Liên hợp Không liên hợp
Các nguyên tử tạo hệ liên hợp luôn nằm trong một mặt phẳng và trục của
các oirbtal p song song với nhau và thẳng góc với mặt phẳng chứa các liên kết

.
phenol
Benzen
Butadien

Phân tử liên hợp bao giờ cũng có năng lợng thấp hơn năng lợng của những
phân tử không liên hợp tơng ứng. Vì mật độ điện tử gần nh giải tỏa đồng đều
trên các nguyên tử tạo hệ thống liên hợp và tạo thành một orbital

phân tử giải
tỏa trên toàn bộ phân tử.
C
C
C
C

Orbital phân tử trong hệ thống liên hợp rất dễ biến dạng và dễ phân cực khi
cấu tạo của phân tử liên hợp có một nguyên tử chênh lệch về độ âm điện.
Nh vậy trong hệ liên hợp có sự tơng tác giữa các orbital p với nhau. Sự
tơng tác đó gọi là hiệu ứng liên hợp.
2.2. Hiệu ứng liên hợp C (M)
Hiệu ứng liên hợp là hiệu ứng sinh ra do sự phân cực của liên kết

đợc lan
truyền trong hệ thống liên hợp
Hiệu ứng liên hợp đợc ký hiệu là C (Conjugate effect) hoặc M (Mesomeric effect)
2.2.1. Phân loại hiệu ứng liên hợp
Căn cứ vào sự dịch chuyển điện tử của các điện tử

. Có hai loại hiệu ứng
liên hợp: Hiệu ứng liên hợp + C và Hiệu ứng liên hợp - C

Hiệu ứng liên hợp - C
Nếu thay thế nguyên tử hydro trong nhóm CH
2
của butadien bằng nhóm
CH = O, nhóm này tham gia liên hợp với orbital phân tử

của butadien. Nhờ có
đặc tính phân cực của nhóm CH =O nên toàn bộ orbital

mới hình thành của
phân tử bị dịch chuyển một phần về phía nguyên tử oxy.
CH
2
CH CH CH CH O

Nhóm CH = O có hiệu ứng liên hợp theo cơ chế hút điện tử nên đợc gọi là
nhóm có hiệu ứng - C.

26

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Các hiệu ứng điện tử trong hóa hữu cơ