Bài kiểm tra năng lực giáo viên giỏi cấp trường năm học 2010 - 2011

PHÒNG GD&ĐT ĐẠ TẺH HỘI THI “GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG”
TRƯỜNG TH QUỐC OAI NĂM HỌC: 2010 - 2011
BÀI KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN
Họ và tên giáo viên:………………………….……………………………………...
Nhiệm vụ được giao:………………………..……………………………………....
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng
8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm có:
a. 5 chương 47 điều b. 6 chương 47 điều c. 7 chương 47 điều
Câu 2: Điều 2 - Điều lệ trường Tiểu học quy định vị trí của trường tiểu học là:
a. Cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và
con dấu chung.
b. Cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và
con dấu riêng.
c. Cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục dân lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con
dấu riêng.
Câu 3: Khoản 1 Điều 5 - Điều lệ trường Tiểu học quy định tên trường như sau:
a. Tên trường: trường tiểu học và tên riêng của trường, không ghi loại hình trường công lập hay tư
thục.
b. Tên trường được ghi trên quyết định thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao
dịch.
c. Cả hai ý trên.
Câu 4: Khoản 1 Điều 6 - Điều lệ trường Tiểu học quy định phân cấp quản lý như sau:
a. Trường tiểu học do Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp
huyện) quản lý.
b. Trường tiểu học do Phòng giáp dục và đào tạo quản lý.
c. Trường tiểu học do Sở giáo dục và đào tạo quản lý.
Câu 5: Khoản 3 Điều 6 - Điều lệ trường Tiểu học quy định Phòng giáo dục và đào tạo thực hiện chức
năng quản lý nhà nước đối với:
a. Một loại hình trường, lớp tiểu học thực hiện chương trình giáo dục tiểu học trên địa bàn.
b. Mọi loại hình trường, lớp tiểu học và các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu
học trên địa bàn.
c. Chỉ quản lý các trường Tiểu học công lập trên địa bàn.
Câu 6: Điều 10 Điều lệ trường Tiểu học quy định thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập
trường tiểu học là:
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập đối với trường tiểu học công lập và cho
phép thành lập đối với trường tiểu học tư thục.
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập đối với trường tiểu học công lập và cho
phép thành lập đối với trường tiểu học tư thục.
c. Cả hai ý trên.
Câu 7: Khoản 1 Điều 14 - Điều lệ trường Tiểu học quy định số học sinh/mỗi lớp học là:
a. Không quá 25 học sinh b. Không quá 30 học sinh c. Không quá 35 học sinh
Câu 8: Khoản 1 Điều 14 - Điều lệ trường Tiểu học quy định về số giáo viên/lớp như sau:
a. Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,20
giáo viên trên một lớp
b. Đối với trường tiểu học dạy học 2 buổi/ ngày được bố trí biên chế bình quân không quá 1,50 giáo
viên trên một lớp; phải có giáo viên chuyên trách đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục và môn học
tự chọn.
c. Cả hai ý trên.
Câu 9: Khoản 1 Điều 15 - Điều lệ trường Tiểu học quy định số thành viên của tổ chuyên môn là:
a. Ít nhất 5 thành viên b. Ít nhất 6 thành viên c. Ít nhất 7 thành viên
Câu 10: Khoản 3 Điều 34 - Điều lệ trường Tiểu học quy định:
a. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ một tuần một lần.
b. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần.
c. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ba tuần một lần.
Câu 11: Điều 15 - Điều lệ trường Tiểu học quy định hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo
viên:
a. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.
b. Trang phục phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
c. Cả hai ý trên.
Câu 12: Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo gồm có:
a. 5 chương 17 điều b. 6 chương 17 điều c. 7 chương 17 điều
Câu 13: Điều 2 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định mục đích đánh giá và xếp loại học sinh:
a. Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt
động giáo dục tiểu học.
b. Khuyến khích học sinh học tập chuyên cần; phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo, khả năng
tự học của học sinh; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam.
c. Cả hai ý trên.
Câu 14: Khoản 2 Điều 5 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định:
a. Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào đầu năm, cuối kì I và cuối năm học.
b. Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối kì I và cuối năm học.
c. Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào đầu kì I và cuối kì II.
Câu 15: Khoản 1 Điều 6 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định đánh giá thường xuyên học sinh
được tiến hành dưới các hình thức:
a. Kiểm tra thường xuyên (KTTX), gồm: kiểm tra miệng, kiểm tra viết (dưới 20 phút), quan sát học
sinh qua hoạt động học tập, thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng.
b. Được tiến hành sau từng giai đoạn học tập, nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp
quản lí để chỉ đạo, điều chỉnh quá trình dạy học.
c. Cả hai ý trên.
Câu 16: Khoản 3 Điều 7 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định số lần KTTX tối thiểu trong 1 tháng
là:
a. Môn Tiếng Việt: 2 lần; môn Toán: 4 lần; các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Ngoại ngữ, Tiếng
dân tộc, Tin học: 1 lần/môn.
b. Môn Tiếng Việt: 4 lần; môn Toán: 2 lần; các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Ngoại ngữ, Tiếng
dân tộc, Tin học: 1 lần/phân môn.
c. Môn Tiếng Việt: 4 lần; môn Toán: 2 lần; các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Ngoại ngữ, Tiếng
dân tộc, Tin học: 1 lần/môn.
Câu 17: Khoản 3 Điều 11 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định:
a. Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung ít nhất là 3 lần/1 môn học vào thời điểm cuối
năm học hoặc sau hè.
b. Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1 môn học vào thời điểm
cuối năm học hoặc sau hè.
c. Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1 năm học vào thời điểm
cuối năm học hoặc sau hè.
Câu 18: Khoản 1 Điều 12 - Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT quy định người xác nhận trong học bạ cho
học sinh Hoàn thành chương trình bậc tiểu học là:
a. Hiệu trưởng b. Phó hiệu trưởng c. Trưởng phòng GD&ĐT
Câu 19: Điểm mới của Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT so với Quyết định 30/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày
30 tháng 9 năm 2005 là:
a. Xếp loại học lực môn b. Xếp loại giáo dục học sinh c. Số lần Kiểm tra định kì
Câu 20: Quốc hội ban hành Luật giáo dục số 38/2005/QH11 gồm có:
a. 9 chương 119 điềub. 9 chương 120 điều c. 10 chương 120 điều
Câu 21: Khoản 1 Điều 7 luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà
trường và cơ sở giáo dục khác là:
a. Tiếng Việt b. Tiếng Anh c. Tiếng Việt và tiếng Anh.
Câu 22: Khoản 2 Điều 8 luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định Chứng chỉ của hệ thống giáo dục
quốc dân được cấp cho người học để:
a. Xác nhận kết quả học tập trong khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề
nghiệp.
b. Xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề
nghiệp.
c. Xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề
nghiệp.
Câu 23: Luật giáo dục số 38/2005/QH11 được bổ sung trong khoản 1 Điều 11 như sau:
a. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
b. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
c. Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Câu 24: Điều 13 - Luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định đầu tư cho giáo dục:
a. Ngân sách nhà nước giữ vai trò thứ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho GD.
b. Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho GD.
c. Ngân sách nhà nước không giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho GD.
Câu 25: Điều 15 - Luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định người giữ vai trò quyết định trong việc bảo
đảm chất lượng giáo dục là:
a. Hiệu trưởng b. Nhà giáo c. Học sinh
Câu 26: Khoản 2 Điều 70 - Luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định nhà giáo phải có những tiêu
chuẩn sau đây:
a. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
b. Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; lý lịch bản thân rõ ràng.
c. Cả hai ý a và b.
Câu 27: Điều 17 Luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định
chất lượng giáo dục là:
a. Hiệu trưởng b. Trưởng phòng GD&ĐT c. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 28: Khoản 3 Điều 70 - Luật giáo dục số 38/2005/QH11 quy định:
a. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là
giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
b. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là
cô giáo, thầy giáo; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
c. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thơng, giáo dục nghề nghiệp gọi là
giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là thỉnh giảng.
Câu 29: Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo gồm có:
a. 3 chương 13 điều b. 4 chương 13 điều c. 5 chương 23 điều
Câu 30: Ý nào sau đây là sai so với quy định tại Điều 2 - Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT ?
a. Áp dụng với giáo viên giảng dạy ở cơ sở giáo dục phổ thơng của nước ngồi mở tại Việt Nam.
b. Áp dụng với giáo viên trực tiếp giảng dạy, giáo viên làm cơng tác quản lí ở các cơ sở giáo dục
phổ thơng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
c. Khơng áp dụng với giáo viên giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục phổ thơng.
Câu 31: Khoản 1 Điều 5 - Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT quy định thời gian làm việc của giáo viên
Tiểu học trong năm học là:
a. 35 tuần b. 37 tuần c. 42 tuần
Câu 32: Khoản 1 Điều 6 - Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT quy định định mức tiết dạy của giáo viên
Tiểu học là:
a. 20 tiết b. 21 tiết c. 23 tiết
Câu 33: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 - Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT thì giáo viên làm Tổng
phụ trách Đội tại trường Tiểu học Quốc Oai sẽ phải dạy:
a. 2 tiết/tuần b. 1/3 định mức tiết dạy. c. 1/2 định mức tiết dạy.
Câu 34: Khoản 2 Điều 10 - Thơng tư số 28/2009/TT-BGDĐT quy định giáo viên nữ ở Tiểu học được
giảm 4 tiết/tuần nếu:
a. Có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống
b. Có con nhỏ từ 15 tháng trở xuống
c. Có con nhỏ từ 18 tháng trở xuống
Câu 35: Chuẩn nghề nghiệp GVTH giúp giáo viên:
a. Tạo nên sự thay đổi cơ bản trong quan niệm về người giáo viên, về chất lượng đội ngũ giáo
viên, về yêu cầu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng GVTH.
b. Tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu
nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trò, chuyên môn nghiệp vụ.
c. Dạy được tất cả các môn học ở tiểu học, xử lí các mối quan hệ xã hội, có lòng yêu mến trẻ
em và có khả năng tương tác với trẻ em.
Câu 36: Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm có :
a. 3 lónh vực. b. 4 lónh vực. c. 5 lónh vực.
Câu 37: Hoạt động học tập của HS (hoạt động nhận thức) chỉ có hiệu qủa khi:
a. Học sinh hồn thành hết các bài tập theo u cầu của Chuẩn kiến thức – kỹ năng.
b. Học sinh học tập dưới sự đổi mới phương pháp của giáo viên.
c. Học sinh học tập một cách tích cực, chủ động, tự giác với một động cơ đúng đắn.
Câu 38: Năm học 2010 – 2011 là năm học thứ mấy thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”?
a. Thứ ba b. Thứ tư c. Thứ năm
Câu 39: Năm học 2010 – 2011 là năm học thứ mấy thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cơ giáo là một
tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”?
a. Thứ ba b. Thứ tư c. Thứ năm
Câu 40: Năm học 2010 – 2011 là năm học thứ mấy thực hiện cuộc vận động “Trường học thân thiện,
học sinh tích cực”?
a. Thứ hai b. Thứ ba c. Thứ tư
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Giải bài tốn theo phương pháp Tiểu học.
Bài 1: (0,5 điểm) – Giải bài tốn lớp 3:
Lan nghĩ một số. Nếu gấp số đó lên 4 lần, được bao nhiêu đem trừ đi 200 thì còn 96. Tìm số Lan đã nghĩ.
Bài giải:
Bài 2. (1,5 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 400m, chiều rộng bằng
3
2
chiều dài. Người ta cấy lúa ở
đó, tính ra cứ 100m
2
thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ
thóc ?
Bài 3: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Trong hình vẽ bên:
a. Có ………hình tam giác.
b. Có ………hình tứ giác.
Bài 4: (1,5 điểm) Đồng chí hãy hồn thành hướng dẫn học sinh Tiểu học giải bài tốn sau:
Một lớp học có 28 học sinh. Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em. Hỏi lớp học đó có bao
nhiêu học sinh trai, bao nhiêu học sinh gái?