Cảm ứng ở động vật


Cảm ứng ở động vật


Bài 1: Hãy nêu chiều hướng tiến hoá
của các hình thức cảm ứng ở động
vật?
Lời giải
+ Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa
có cơ quan chuyên trách đến chỗ có
cơ quan chuyên trách thu nhận và trả
lời kích thích. ở động vật có hệ thần
kinh, từ dạng thần kinh lưới đến dạng
thần kinh chuỗi, thần kinh hạch và
cuối cùng là dạng thần kinh ống.
+ Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và
trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự
biến đổi cấu trúc của các phân tử
prôtêin gây nên sự vận động của chất
nguyên sinh (ở các động vật đơn bào)
đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích
và trả lời lại các kích thích (ở các sinh
vật đa bào).
+ ở các động vật có hệ thần kinh: từ
phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ
phản xạ không điều kiện đến phản xạ
có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể
thích ứng linh hoạt trước mọi sự đổi
thay của điều kiện môi trường.
Sự hoàn thiện của các hình thức cảm
ứng là kết quả của quá trình phát triển
lịch sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi
để tồn tại và phát triển.
Bài 2: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế
nghỉ được hình thành như thế nào?
Lời giải
Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện
thế giữa hai bên màng tế bào khi tế
bào nghỉ ngơi, phía trong màng tế bào
tích điện âm so với phía ngoài màng
tích điện dương.
Điện thế nghỉ được hình thành chủ
yếu là do:
+ Nồng độ ion kali bên trong cao hơn
bên ngoài tế bào.
+ Các cổng kali mở (tính thấm chọn
lọc đối với K +) nên các K + ở sát
màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra
ngoài tế bào và tập trung ngay sát
mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt
ngoài màng tích điện dương so với
mặt trong màng tích điện âm.
+ Bơm Na - K vận chuyển K + từ phía
bên ngoài trả vào phía bên trong màng
tế bào giúp duy trì nồng độ K + bên
trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.
Bài 3: Trình bày vai trò của bơm
Na - K ?
Lời giải
Bơm Na - K là các chất vận chuyển
(bản chất là prôtêin) có ở trên màng tế
bào. Bơm này có nhiệm vụ chuyển K
+

từ phía ngoài trả vào phía trong màng
tế bào làm cho nồng độ K
+
ở bên
trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế
bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ.
Hoạt động của bơm Na - K tiêu tốn
năng lượng. Năng lượng do ATP cung
cấp (hình 27.3).
Bơm Na B - K còn có vai trò trong cơ
chế hình thành điện thế hoạt động.
Bơm này chuyển Na
+
từ phía trong trả
ra phía ngoài màng tế bào trong
trường hợp điện thế hoạt động xuất
hiện.
Bài 4: Điện thế hoạt động là gì?
Điện thế hoạt động được hình
thành như thế nào ?
Lời giải
- Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất
nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ
phân cực sang mất phân cực, đảo cực
và tái phân cực.
- Khi bị kích thích, cổng Na + mở
rộng nên Na + khuếch tán qua màng
vào bên trong tế bào gây ra mất phân
cực và đảo cực. Tiếp đó, cổng K + mở
rộng hơn, còn cổng Na + đóng lại. K
+ đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến
tái phân cực.
Bài 5: Sự lan truyền xung thần kinh
trên sợi thần kinh không có màng
miêlin khác có màng miêlin như thế
nào? Tại sao xung thần kinh lan
truyền trên sợi thần kinh có màng
miêlin theo cách nhảy cóc ?
Lời giải
- Trên sợi thần kinh không có màng
miêlin, xung thần kinh lan truyền liên
tục từ vùng này sang vùng khác kề
bên.
- Trên sợi thần kinh có màng miêlin,
xung thần kinh lan truyền theo cách
nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo
Ranvie khác. Do lan truyền theo lối
nhảy cóc nên tốc độ lan truyền nhanh
hơn so với trên sợi không có màng
miêlin.
- Xung thần kinh lan truyền theo cách
nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực
và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie
này sang eo Ranvie khác.
Bài 6: Nêu khái niệm xi náp. Cấu
tạo của xi náp hoá học ? Quá trình
chuyển giao xung thần kinh qua
xináp gồm các giai đoạn nào ?
Lời giải
- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào
thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế
bào thần kinh với loại tế bào khác (tế
bào cơ, tế bào tuyến...)
- Xináp gồm: màng trước, màng sau,
khe xináp và chuỳ xináp. Chuỳ xináp
có các túi chứa chất trung gian hoá
học.
- Các giai đoạn của quá trình chuyển
giao xung thần kinh qua xi nap
+ Xung thần kinh lan truyền đến