Kế hoạch giảng dạy môn GDCD 6 (2010-2011)

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Kế hoạch giảng dạy môn GDCD 6 (2010-2011)

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ NĂM HỌC 2010 – 2011
Họ và Tên : Đoàn Thò Thúy
Tổ : Ngữ Văn ,Sử , Đòa ,Giáo dục Công dân
Nhóm : Giáo dục Công dân 6
Giảng dạy các lớp : 6A4,5..
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
Thuận lợi: Đa số HS từ lớp 5 lên lớp 6..
-Một số HS có ý thức học tập tốt chăm ngoan.
-Tham gia xây dựng bài ,học bài cũ ,làm bài tập.
Khó khăn: Một số HS ham chơi hơn ham học,ít học bài ,ít làm bài.
-Chữ viết chưa cẩn thận.
Phụ huynh ít quan tâm đến việc học tập của con.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
II.THỐNG KÊ CHẤT LƯNG :
lỚP

số
Đầu năm Chỉ tiêu phấn đấu
Ghi chú
TB K G
Học kỳ một Cả năm
TB K G TB K G
6A4
6A5
TC
III.BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG :
-Kết hợp chặc chẽ với giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn.
-Thường xuyên kiểm tra với nhiều hình thức:Kiểm tra miệng ,kiểm tra giấy ,kiểm tra vở soạn ,kiểm tra vở bài tập…
-Chấm trả bài chính xác ,công bằng , đúng thời gian qui đònh.
Ra bài phù hợp với trình độ của HS.
...........................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
IV.KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
Lớp Só số
Sơ kết học kỳ một Tổng kết cả năm
Ghi chú
TB K G TB K G
6A4
6A5
V. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM :
1.Cuối học kỳ 1:(So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu,biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kỳ II)
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
2.Cuối năm học :(So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu ,rút kinh mghiệm năm sau)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tuần Tên
chươn
g bài
tiết Mục tiêu của chương/ bài Trọng tâm kiến thức
Phương pháp
GD
chuẩn bò
của GV,
HS
ghi
chú

1
I.
TỰ
CHĂM
SÓC,
RÈN
LUYỆN
THÂN
THỂ
1
KT: Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm
sóc, rèn luyện thân thể; Ý nghóa của việc tự
chăm sóc, rèn luện thân thể
TĐ: Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân
thể; giữ vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ của
bản thân
KN: Biêt tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể;
biêt đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động
thể thao
Biết giữ môi trường sanh, sach, đẹp: gia đình,
khu dân cư, trường học
-Sức khoẻ là vốn q của
con người, mỗi người phải
biét giữ gìn vệ sinh cá nhân
, ăn uống điều độ, hằng
ngày luyện tập thể
dục,năng chơi thể thao
-Chúng ta cần tích cực
phòng bệnh.Khi mắc bệnh
phải tích cực chữa cho khỏi
bệnh
-Đọc truyện
và tìn hiểu
truyện
-Đặc vấn đê
-Thảo luận
Soạn giáo
án
-Tranh
,ảnh theo
chủ
-Đọc trươc
truyện và
soạn câu
hỏi gợi ý
2+3
II.
SIÊNG
NĂNG,
KIÊN TRÌ
2
KT: -Hiểu những biểu hiện của siêng năng
,kiên trì; Ý nghóa của việc rèn luyện tính
siêng năng, kiên trì
TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
,của người khác về siêng năng, kiên trì trong
học tập, lao động và các hoạt động khac
KN: Phác thảo kế hoạchvượt khó ,kiên
trì,bền bỉ trong học tập, lao động… để trở
thành người HS tốt.
-Siêng năng là đức tính của
con người
Biểu hiện : cần cù, tự giác,
miệt mài làm việc thường
xuyên đều đặn
-Kiên trì : quyết tâm làm
đến cùng dù có gặp khó
khăn, gian khổ
-Siêng năng, kiên trì sẽ
giúp cho con người thành
công trong công việc, trong
cuộc sống
Tiết 1:
-Đọc truyện,
tìm hiểu
truyện, thảo
luận
T 2: Phân tích
các bài tập
SGK
-Giáo án
-Truyện
kể tấm
gương các
danh nhân
*Đọc
truyện ,
soạn câu
hỏi, sưu
tầm tục
ngữ, ca
dao dân ca
Tuần Tên
chươn
g bài
tiết Mục tiêu của chương/ bài Trọng tâm kiến thức
Phương pháp
GD
chuẩn bò
của GV,
HS
ghi
chú
4 III.
TIẾT
KIỆM
1
KT: Hiểu những biểu hiêïn của tiết kiệm
trong cuộc sống và ý nghóa của tiết kiệm
TĐ: Biết sống tiêt kiệm, không sống xa hoa,
lãng phí
KN: Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và
thực hiện tiêt kiệm như thế nào? Biết thực
hiện tiết kiệm, chi tiêu, thời gian công sức
của bản thân, gia đình, của tập thể
Tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên
nhiên nhằm cải thiện môi trường bằng nhiều
hình thức
Tiết kiệm là biết sử dụng
một cách hợp lí, đúng mức
của cải, vật chất, thời gian,
sức lực của mình và của
người khấc
-Tiết kiệm là thể hiện sự
quý trọng kết quả lao động
của bản thân mình và của
người khác.
-Đóng vai
Thảo luận
nhóm
-Phân tích
Giảiquyết
vấn đề
-Giáo án
-Mẫu
chuyện về
gương tiết
kiệm,
lãng phí,
*Đọc
-Soạn
Tuần Tên
chươn
g bài
tiết Mục tiêu của chương/ bài Trọng tâm kiến thức
Phương pháp
GD
chuẩn bò
của GV,
HS
ghi
chú
5
IV.
LỄ ĐỘ
1
KT; Hiểu những biểu hiêïn của lễ độ; hiểu ý
nghóa và sự cần thiết cảu việc rèn luyện tính
lễ độ
TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để
từ đó đề ra phướng hướng rèn luyện tính lễ
độ
KN: Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi
giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy
với bạn bè
-lễ độ là cách cư xử đúng
mức cảu mỗi người trong
khi giao tiếp với người khác
-Lễ độ thể hiện sự tôn
trọng, quý mến của mình
đối với mọi người
- Lễ độ là biểu hiện của
người có văn hoá, có đạo
đức giúp cho quan hệ
giuqữa con người vời con
người trở nên tốt đẹp hơn,
góp phần làm cho xã hội
văn minh
-Khai thác
truyện trong
SGK
Thảo luận
-Đóng vai
- Đặt vấn đề
-Giáo án
-Một số
truyện ,ca
dao, tục
ngữ nói vè
lễ độ.
*Đọc
-Soạn
6
V.
TÔN
TRỌNG KỈ
LUẬT
1 KT: Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật, ý
nghóa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật
TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
,và của người khác về ý thức, thái độ tôn
trọng kỷ luật
KN: Biết rèn luyện tính kỷ luậtvà nhắc nhở
người khác cùng thực hiện
-Tôn trọng kỷ luật là biết tự
giác chấp hành những quy
đinh chung của tập thể ,của
các tỏ chức xã hội ở mọi
nơi, mọi lúc.Tôn trọng kỷ
luật còn thể hiẹn ở sự chấp
hành mọ sự phân công của
tập thể như lớp học, cơ
quan ,doanh nghiệp ….
-Mọi người đều tôn trọng
Thảo luận
-Đặc vấn đề
-Đề án
-Giáo án
-Một soó
truyện ,ca
dao, tục
ngữ nói vè
lễ độ
*Đọc
-Soạn
Tuần Tên
chươn
g bài
tiết Mục tiêu của chương/ bài Trọng tâm kiến thức
Phương pháp
GD
chuẩn bò
của GV,
HS
ghi
chú
kỷ luật thì cuộc sống gia
đình, nhà trươờng, xã hội sẽ
có nề nếp, kỷ cương
-Tôn trọng kỷ luật không
những bảo vệ lợi ích của
công động àm còn bảo
đảm lợi ích bản thân
7
VI.
BIẾT ƠN
1
KT: Hiẻu thế nào là biết ơn, và những biểu
hiện của việc rèn luyện lòng biết ơn
-TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
,và của người khác về lòng biết ơn
KN: Có ý thức tự nguyện làm những việc thể
hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy , cô
giáocũ, và thầy ,cô giáo đang giảng dạy
-Biết ơn là bày tỏ thái độ
trân trọng, tình cảm, và
những việc làm đền ơn, đáp
nghóa đối với những ngưòi
có công với dân tộc, đất
nước
-Biết ơn cũng tạo nên mối
quan hệ tốt đẹp giữa người
với người
Thảo luận
-Đặc vấn đề
-Đề án
-Giáo án
-Một soó
truyện ,ca
dao, tục
ngữ nói vè
lễ độ
*Đọc
-Soạn
8
VII.
YÊU
THIÊN
NHIÊN, 1
KT: Biết thiên nhiên bao gồm những gì. Hiểu
vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của
mỗi cá nhân và loài người.Đồng thời hiểu tác
hại cảu việc phá hại thiên nhiên mà con
người đang phải gánh chòu
TĐ: Hình thành ở HS có thái độ tôn trọng
,yêu quý thiên nhiên có nhu cầu sống gần gũi
Thiên nhiên bao gồm
:không khí, bầu trời, sông ,
suối, rừng cây, đồi núi,
động –thực vật
-Thiên nhiên rât cân thiết
cho cuộc sống của con
người
Thảo luận
-Đặc vấn đề
-Đề án
-Giáo án
-Một soó
truyện ,ca
dao, tục
ngữ nói về
lễ độ.
Tuần Tên
chươn
g bài
tiết Mục tiêu của chương/ bài Trọng tâm kiến thức
Phương pháp
GD
chuẩn bò
của GV,
HS
ghi
chú
SỐNG
HOÀ HP
VỚI
THIÊN
NHIÊN
với thiên nhiên (vai trò của thiên nhiên đối
vớimôi trường rất lớn; trồng cây gây rừng )
KN: Biết cách giữ gìn bảo vệ môi trường
thiên nhiên, biét cách ngăn cản kòp thời
những hành vi vô tình ,cố ý phá hoại môi
trường tự nhiên , xâm hại đến cảnh đẹp TN
sẽ gây tác hại lớn đến môi trường
Con người cần phải bảo vệ
thiên nhiên , sống gần gũi
và hoà hợp với thiên nhiên
*Đọc
-Soạn
9
Kiểm tra 1
Kiểm tra các kiến thức đã học trong học kì một
của chương trình. các em đã học từ bài 1 đến bài 7
.- Giáo dục đạo đức về sức khoẻ , siêng năng ,
kiên trì , tiết kiệm , lễ độ , tôn trọng kỷ luật , biết
ơn , yêu thiên nhiên .
2.Kó năng:vận dụng với khả năng nhận
biết ,thông hiểu,vận dụng ở mức độ thấp,cao.
3.Thái độ:Học sinh có thái độ đúng đắn
trong học tập,Ý thức tự giác trong thi cử.
Về sức khoẻ , siêng năng ,
kiên trì , tiết kiệm , lễ độ , tôn
trọng kỷ luật , biết ơn , yêu
thiên nhiên .
Ra đề n tập
10
VIII.
SỐNG
CHAN
HOÀ VỚI
MỌI
NGƯỜI
1
KT: Hiểu những biểu hiện của người biết
sống chan hoà và những biểu hiện không biết
sống chan hoà với mọi người xung quanh
;hiểu được lợi ích của việc sống chan hoà và
biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể ,ban
bè sống chan hoà ,cởi mở
-Sống chan hoà là sống vui
vẻ, hoà hợp với mọi người
và sẵn sàng cùng tham gia
vào các hoạt động chung có
ích
- Sống chan hoà sẽ được
Thảo luận
-Đặc vấn đề
-Đề án
-Giáo án
-Một soó
truyện ,ca
dao, tục
ngữ nói vè
lễ độ

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Kế hoạch giảng dạy môn GDCD 6 (2010-2011)