giao an lop 2 tuan 21 cktkn

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giao an lop 2 tuan 21 cktkn

Giáo viên :
Tập Đọc
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài.
Hiểu lờ khuyên từ câu chuyện: Háy để choc him tự do ca hát, bay lượn ; để
cho hoa được tự do tắm nằng mặt trời (trả lời được các câu hỏi SGK )
Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung
quanh.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa
nước nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu
tả qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho
điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc làm cả hai
phải chết một cách rất đáng thương và
buồn thảm. Muốn biết câu chuyện xảy
ra ntn chúng ta cùng học bài hôm nay:
Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý phân biệt
giọng của chim nói với bông cúc vui vẻ
và ngưỡng mộ. Các phần còn lại đọc
với giọng tha thiết, thương xót.
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả
lời câu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả
lời câu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nội
dung chính của bài.
- Bức tranh vẽ một chú chim
sơn ca và một bông cúc
trắng.
- Bông cúc và chim sơn ca
rất đẹp.
- Mở sgk, trang 23.
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2.
Cả lớp theo dõi và đọc
thầm theo.
Giáo viên :
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần
luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
ngoài các từ đã dự kiến. Chú ý theo dõi
các lỗi ngắt giọng.
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải.
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các
đoạn phân chia ntn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
d) Đọc cả bài
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi
HS đọc bài theo nhóm.
 Hoạt động2: Thi đua đọc bài.
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
và đọc đồng thanh.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
g) Đọc đồng thanh
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả
lớp đọc đồng thanh các từ:
sơn ca, sung sướng, véo
von, long trọng, lồng, lìa
đời, héo lả,… (MB) khôn
tả, xanh thẳm, cắt cả đám
cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng,
rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương,
an ủi,… (MT, MN)
- HS nối tiếp nhau đọc. Mỗi
HS chỉ đọc một câu trong
bài, đọc từ đầu cho đến hết
bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
sgk.
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh
thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm
sau … chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé
… héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
TẬP ĐỌC
Giáo viên :
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT)
I. Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài.
Hiểu lờ khuyên từ câu chuyện: Háy để choc him tự do ca hát, bay lượn ; để
cho hoa được tự do tắm nằng mặt trời (trả lời được các câu hỏi SGK )
Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung
quanh.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn
luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài.
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghóa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng
hót của sơn ca?
- Véo von có ý nghóa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào
cho biết trước khi bò bắt bỏ vào lồng,
cuộc sống của sơn ca và bông cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4.
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên
rất buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất
vô tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai
chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng. Cả
lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc
mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn
tả.
- Nghóa là không thể tả hết niềm
sung sướng đó.
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao,
trong trẻo.
- Chim sơn ca và cúc trắng sống
rất vui vẻ và hạnh phúc.
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp
đọc thầm theo.
- Vì sơn ca bò nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào
lồng.
- Hai chú bé không những đã nhốt
chim sơn ca vào lồng mà còn
không cho sơn ca một giọt nước
nào.
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong
đó có cả bông cúc trắng bỏ vào
lồng chim.
Giáo viên :
cúc trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài
nói lên điều ấy.
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bò nhốt vào lồng và sắp chết,
nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng
vẫn rất yêu thương nhau. Con hãy tìm
các chi tiết trong bài nói lên điều ấy.
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Long trọng có ý nghóa là gì?
* Giáo dục BVMT :
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng
hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu
bé. (Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và
bông cúc vẫn được tắm nắng mặt trời
các cậu bé cần làm gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân.
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho
HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà
luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối
bài.
- Chuẩn bò: Thông báo của thư viện vườn
chim.
- Chim sơn ca chết khát, còn bông
cúc trắng thì héo lả đi vì thương
xót.
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết
nắm cỏ, vẫn không đụng đến
bông hoa. Còn bông cúc thì tỏa
hương ngào ngạt để an ủi sơn ca.
Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả
đi và thương xót.
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào
một chiếc hộp thật đẹp và chôn
cất thật long trọng.
- Long trọng có nghóa là đầy đủ
nghi lễ và rất trang nghiêm.
- Cậu bé làm như vậy là sai.
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghó của
mình.
- Chúng ta cần đối xử tốt với các
con vật và các loài cây, loài hoa.
- HS luyện đọc cả bài. Chú ý tập
cách đọc thể hiện tình cảm
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
VÈ CHIM
I. Mục tiêu
Biết ngắt nghỉ đúng nhòp khi đọc các dòng trong bài vè.
Giáo viên :
Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nư con
người (trả lời được các câu hỏi 1,3, học thuộc 1 đoan bài vè )
HS khá giỏi thuọc bài vè và trả lời cượ câu hỏi 2.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể). Bảng ghi sẵn nội
dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thông báo của thư viện vườn
chim.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thông
báo của thư viện vườn chim.
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và
cho điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tuần này chúng ta đang cùng nhau học
về chủ điểm gì?
- Các con đã được biết đến những loài
chim gì rồi?
- Bài học hôm nay sẽ cho các con biết
thêm về nhiều loài chim khác. Đó là
bài Vè chim. Vè là 1 thể loại trong văn
học dân gian. Vè là lời kể có vần.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể
vui nhộn. Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu
thơ.
b) Luyện phát âm.
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc
hai câu.
- Hát
- HS 1: Đọc phần 1, 2 và trả
lời câu hỏi 1, 2 của bài.
- HS 2: Đọc phần 2, 3 và trả
lời hai câu hỏi 3, 4 của bài.
- Chủ điểm Chim chóc.
- Trả lời theo suy nghó.
- 1 HS khá đọc mẫu lần hai.
Cả lớp theo dõi bài trong
sgk.
- Luyện phát âm các từ: lon
xon, nở, linh tinh, liếu điếu,
mách lẻo, lân la, …(MB)
nở, nhảy, chèo bẻo, mách
lẻo, sẻ, nghóa, ngủ, …(MT,
MN)
- Mỗi HS đọc 1 câu
- 10 HS nối tiếp nhau đọc
bài.
- Lần lượt từng HS đọc bài
trong nhóm của mình, các
bạn trong cùng một nhóm
Giáo viên :
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- Tìm tên các loài chim trong bài.
- Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ
gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên
các loài chim khác.
- Con gà có đặc điểm gì?
- Chạy lon xon có nghóa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim.
- Theo con việc tác giả dân gian dùng
các từ để gọi người, các đặc điểm của
người để kể về các loài chim có dụng ý
gì?
- Con thích con chim nào trong bài nhất?
Vì sao?
 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài vè sau
đó xoá dần bảng cho HS học thuộc
lòng.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc
kể về các loài chim trong bài vè bằng
lời văn của mình.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm
nghe và chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
- HS thi đua đọc bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài
vè.
- 1 HS đọc bài thành tiếng.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Các loài chim được nói đến
trong bài là: gà, sáo, liếu
điếu, chìa vôi, chèo bẻo,
khách, chim sẻ, chim sâu,
tu hú, cú mèo.
- Từ: con sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìa
vôi, chim chẻo bẻo (sẻ,
sâu), thím khách, cô, bác.
- Con gà hay chạy lon xon.
- Chạy lon xon là dáng chạy
của các con bé.
- Tác giả muốn nói các loài
chim cũng có cuộc sống
như cuộc sống của con
người, gần gũi với cuộc
sống của con người.
- Trả lời theo suy nghó.
- Học thuộc lòng, sau đó thi
đọc thuộc lòng bài thơ.
- Một số HS kể lại về các
loài chim đã học trong bài
theo yêu cầu.
 Rút kinh nghiệm:.................................................................................................................................
Chính Tả
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. Mục tiêu
Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của
nhân vật.
Làm được BT2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
Giáo viên :
HS khá giỏi giải được câu đố ở BT3.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS
viết các từ sau: sương mù, cây xương
rồng, đất phù sa, đường xa,… (MB);
chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh
biếc,… (MN)
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc
lại.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau
các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết
thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các
chữ bắt đầu bằng d, r, tr,s (MB); các
chữ có dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT).
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép.
- Hát
- HS lên bảng viết các từ
GV nêu. Bạn nhận xét.

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả
lớp theo dõi bài trên bảng.
- Bài Chim sơn ca và bông
cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn
ca và bông cúc khi chưa bò
nhốt vào lồng.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Viết sau dấu hai chấm và
dấu gạch đầu dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu
chấm than.
- Viết lùi vào một ô li
vuông, viết hoa chữ cái
đầu tiên.
- Tìm và nêu các chữ: rào,
dại trắng, sơn ca, sà, sung
sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm
được ở trên.
- Nhìn bảng chép bài.
Giáo viên :
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
 Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2.
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội
một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội
thi tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2,
trong thời gian 5 phút đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội
mình lên bảng khi đã hết thời gian.
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
thắng cuộc.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ
vừa tìm được.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập
hai.
- Nhân xét tiết học.
- Chuẩn bò: Sân chim.
- Soát lỗi theo lời đọc của
GV.
- 1 HS đọc bài.
- Các đội tìm từ và ghi vào
bảng từ. Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu
chuộc, châu chấu, chèo bẻo,
chuồn chuồn, chuột, chuột
chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc,
chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội
trưởng của từng đội đọc
từng từ cho cả lớp đếm để
kiểm tra số từ.
- Đọc từ theo chỉ dẫn của
GV.
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Chính Tả
SÂN CHIM
I. Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức văn xuôi.
Làm được BT2 a/b ,hoặc BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
Giáo viên :
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho
HS viết:
+ chào mào, chiền chiện, chích choè, trâu
bò, ngọc trai, chẫu chàng, trùng trục, …(MB)
+ tuốt lúa, vuốt tóc, chau chuốt, cái cuốc,
đôi guốc, luộc rau, …(MN)
- GV nhận xét và cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sân chim.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần
viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
B) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các
chữ bắt đầu bằng n, l, tr, s,… (MB) các
chữ có dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng
con, gọi 2 HS lên bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
D) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết. Mỗi cụm từ
đọc 3 lần.
E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích
các từ khó cho HS soát lỗi.
- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận
xét bài viết của HS.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp.
Cả lớp viết vào giấy nháp.
- Một số HS nhận xét bài
bạn trên bảng lớp.
- Cả lớp đọc đồng thanh các
từ vừa viết.
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả
lớp theo dõi bài trên bảng.
- Về cuộc sống của các loài
chim trong sân chim.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Dấu chấm, dấu phẩy.
- Viết hoa và lùi vào 1 ô
vuông.
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi
câu văn.
- Tìm và nêu các chữ: làm,
tổ, trứng, nói chuyện, nữa,
trắng xoá, sát sông.
- Viết các từ khó đã tìm
được ở trên.
- Nghe và viết lại bài.
- Soát lỗi theo lời đọc của
GV.
Giáo viên :
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu
cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Tiến hành tương tự với phần b của bài tập
này.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi
nhóm một tờ giấy to và một chiếc bút
dạ.
- Yêu cầu các con trong nhóm truyền tay
nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các
từ, các câu đặt được theo yêu cầu của
bài. Sau 5 phút, các nhóm dán tờ bìa có
kết quả của mình lên bảng để GV cùng
cả lớp kiểm tra. Nhóm nào tìm được
nhiều từ và đặt được nhiều câu nhất là
nhóm thắng cuộc.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhân xét tiết học.
- Dặn dò HS: Các con viết bài có 3 lỗi
chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho
đúng chính tả và sạch đẹp.
- Chuẩn bò: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
- Điền vào chỗ trống ch hay
tr?
- Làm bài: Đánh trống,
chống gậy, chèo bẻo, leo
trèo, quyển truyện, câu
chuyện.
- HS nhận xét bài bạn trên
bảng. Sửa lại nếu bài bạn
sai.
- Đáp án: Uống thuốc, trắng
muốt, bắt buộc, buột
miệng nói, chải chuốt,
chuộc lỗi.
- Đọc đề bài và mẫu.
- Hoạt động theo nhóm.
- Ví dụ:
Con chăm sóc bà./ Mẹ đi chợ./
ng trồng cây./ Tờ giấy trắng
tinh./ Mái tóc bà nội đã bạc
trắng./…
Bà con nông dân đang tuốt
lúa./ Hà đưa tay vuốt mái tóc
mềm mại của con bé./ Bà bò
ốm nên phải uống thuốc./ Đôi
guốc này thật đẹp./…
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
TẬP VIẾT
R – RÍU RÍT CHIM CA.
I. Mục tiêu:
Viết đúng chữ R (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Ríu ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Riu rít chim ca (3 lần).
II. Chuẩn bò:
- GV: Chữ mẫu R . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
Giáo viên :
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: Q
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Quê hương tươi đẹp
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ R
- Chữ R cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ R và miêu tả:
+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B
và chữ P, nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản:
nét conh trên và nét móc ngược phải nối
vào nhau tạo vòng xoắn giữ thân chữ.
- GV viết bảng lớp.
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét
móc ngược trái như nét 1 của các chữ B
hoặc P. Dừng bút trên đường kẽ 2.
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
lên đường kẽ 5, viết tiếp nét cong trên
cuối nét lượn vào giữa thân chữ, tạo vòng
xoắn nhỏ ( giữa đường kẽ 3 và 4) rồi viết
tiếp nét móc ngược, dừng bút trên đường kẽ
2.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
2. HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1. Giới thiệu câu: Ríu rít chim ca.
- Hát
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp
viết bảng con.
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang.
- 2 nét
- HS quan sát
- HS quan sát.
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- R : 5 li
- h : 2,5 li
Giáo viên :
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ríu lưu ý nối nét R và
iu.
3. HS viết bảng con
* Viết: : Ríu
- GV nhận xét và uốn nắn.
 Hoạt động 3: Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bò: Chữ hoa S – Sáo tắm thì mưa
- t : 2 li
- r : 1,25 li
- i, u, c, m, a : 1 li
- Dấu sắt (/) trên i
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ
đẹp trên bảng lớp.
 Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Kể Chuyện
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. Mục tiêu
Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đọan của câu chuyện.
HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện BT2
- Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên cây cối và các loài động vât xung
quanh.
Giáo viên :
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) ng Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra.
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể
của bạn.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
* Giáo dục BVMT:
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với
bông hoa cúc trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen
ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội
dung đoạn 1.
b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm
sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn
ca bò cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý
trên.
- Hát
- 2 HS lên bảng nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện
ng Mạnh thắng Thần
Gió.
- Nhận xét theo các tiêu chí
đã giới thiệu trong Tuần 1.
- Về cuộc sống tự do và
sung sướng của chim sơn
ca và bông cúc trắng.
- Bông cúc trắng mọc ngay
bên bờ rào.
- Bông cúc trắng thật xinh
xắn.
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi!
Cúc mới xinh xắn làm
sao!” và hót véo von bên
cúc.
- Bông cúc vui sướng khôn
tả khi được chim sơn ca
khen ngợi.
- HS kể theo gợi ý trên bằng
lời của mình.
- Ví dụ: Sáng sớm, sơn …
bay về trời xanh.
- Chim sơn ca bò cầm tù.
- Bông cúc nghe thấy tiếng
hót buồn thảm của sơn ca.
- Bông cúc muốn cứu sơn
ca.
- 1 HS kể lại đoạn 2.
- Ví dụ: Sáng sớm hôm …
nhưng nó không làm gì

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu giao an lop 2 tuan 21 cktkn