Lịch sử 7: Nước Đại Việt thời Lê Sơ ( 1428-1527)


l
Þ
C
HS
ö
7

Nªu nguyªn nh©n th¾ng lîi vµ ý nghÜa
lÞch sö cña khëi nghÜa Lam S¬n?
KiÓm tra bµi cò

I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
1. Tổ chức bộ máy chính quyền
* Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tổ chức chính quyền thời Lê Sơ?
Nhóm 2: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được tổ chức như
thế nào?
Nhóm 3: So sánh bộ máy nhà nước thời Lê Sơ với thời Lí -
Trần và nhận xét?
Nhóm 4: Quan sát lược đồ nước Đại Việt thời Lê Sơ em có
thấy gì khác với nước Đại Việt thời Trần?

I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
1. Tổ chức bộ máy chính quyền
* Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tổ chức bộ máy chính quyền:
Các bộ
(Bộ binh, bộ hộ, bộ hình, bộ lại, bộ lễ, bộ công)
Các đạo
(Thời Thái Tổ, Thái Tông có 5 đạo; Thời Thánh Tông có 13 đạo Thừa Tuyên)
Các phủ huyện
(miền núi gọi là Châu)
Các xã
VUA

I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
1. Tổ chức bộ máy chính quyền
* Thảo luận nhóm
- ở trung ương: đứng đầu là Vua nắm mọi quyền kể cả chức
tổng chỉ huy quân đội và có quyền hành tuyệt đối (bãi bỏ
một số chức vụ cao nhất như tể tướng, đại tổng quản, hành
khiển) giúp việc cho Vua có các quan đại thần và các quan
trong 6 bộ.
- ở địa phương cả nước chia thành 5 đại đến thời Lê Thánh
Tông chia thành 13 đạo Thừa tuyên, mỗi đạo đặt 3 Ti: Đô Ti,
Thừa Ti, Hiến Ti. Để trông coi hoạt động của mỗi đạo, dưới
đạo là phủ, huyện (miền núi gọi là châu), cuối cùng là xã.
Nhóm 2:

I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật
1. Tổ chức bộ máy chính quyền
* Thảo luận nhóm
Nhóm 3:
+ Vua nắm mọi quyền và có quyền hành tuyệt đối (bỏ một
số chức vụ cao nhất)
+ Giúp việc cho vua có 6 bộ chuyên trách từng mặt của
công việc cai trị.
+ Chính quyền địa phương được tổ chức khá chặt chẽ do 3 ti
quản lí các mặt của từng đạo.
+ Tính phân tán địa phương cục bộ được khắc phục và bị
hạn chế rất nhiều.
+ Đây là bộ máy nhà nước chặt chẽ và hoàn thiện giúp
vua dễ dàng quản lí đất nước.