Tự nhiên và xã hội

Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.
- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp.
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người.
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 4, 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bòt mũi nín thở”. - HS thực hiện
- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu ? - Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường.
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu
như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát.
- 1 HS lên trước lớp thực hiện.
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực
và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng
lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra
để trả lời theo gợi ý sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý.
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu
và thở ra hết sức.
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và
khi thở sâu.
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu.
Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô
hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi
ra ngoài.
- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi bằng cao su
tượng trưng cho hai lá phổi. Khi thổi nhiều không khí
vào, bóng sẽ căng to. Lúc xả hơi ra thì bóng sẽ xẹp
xuống để HS dễ hiểu.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 1 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK.
Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời.
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp.
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2
trang 5 SGK.
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng
gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp
nào có câu hỏi sáng tạo.
- Vài cặp lên thực hành.
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng
từng bộ phận của cơ quan hô hấp.
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi.
- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
- Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí.
- Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực tế cuộc
sống hàng ngày : Tránh không để dò vật như thức ăn,
nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường thở. HS có thể thảo
luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu có dò vật làm tắc
đường thở ?
- GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể nhòn ăn
được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhòn thở
quá 3 phút. Hoạt động thở bò ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bò
chết. Bởi vậy, khi bò dò vật làm tắc đường thở cần phải cấp
cứu ngay lập tức.
Ho¹t ®éng 3: Cđng cè , dỈn dß
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 2 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều
khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 6, 7.
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía
trong lỗ mũi của mình. Nếu không có gương có thể quan
sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi: Các em
nhìn thấy gì trong mũi?
- HS lấy gương ra soi vàå quan sát
- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời.
+ Khi bò sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em
thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
- GV giảng : - HS nghe giảng.
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi trong không
khí khi ta hít vào.
+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dòch nhầy
để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm, đồøng thời có nhiều
mao mạch sưởi ấm không khí hít vào.
Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở không
khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7
SGK và thảo luận theo gợi ý sau :
- Từng cặp hai HS quan sát và thảo
luận câu hỏi.
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh
nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 3 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều
khói, bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV chỉ đònh 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận
theo cặp trước cả lớp.
- HS lên trình bày.
- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghó và trả lời các câu hỏi :
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?
Kết luận : Không khí trong lành là không khí có nhiều khí ô - xi, ít khí các - bô - níc và khói, bụi,….
Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta
khoẻ mạnh. Không khí chứa nhiều khí các - bô - níc, khói, bụi,…là không khí bò ô nhiễm. Vì vậy
thở không khí bò ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ.
Ho¹t ®éng 3: cđng cè, dỈn dß
Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 3 VỆ SINH HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào.
- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp.
- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người.
- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 4, 5.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Trò chơi
- GV cho cả lớp thực hiện động tác: “Bòt mũi nín thở”. - HS thực hiện
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 4 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- GV hỏi: Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu? - Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường.
Bước 2 :
- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu
như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát.
- 1 HS lên trước lớp thực hiện.
- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực
và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
- HS cả lớp cùng thực hiện.
- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng
lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra
để trả lời theo gợi ý sau:
- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý.
+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu
và thở ra hết sức.
+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và
khi thở sâu.
+ Nêu ích lợi của việc thở sâu.
Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô
hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều
không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi
ra ngoài.
- Lưu y : Gv có thể dùng hai quả bóng hơi bằng cao su
tượng trưng cho hai lá phổi. Khi thổi nhiều không khí
vào, bóng sẽ căng to. Lúc xả hơi ra thì bóng sẽ xẹp
xuống để HS dễ hiểu.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu:
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK.
Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :
- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời.
+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận
của cơ quan hô hấp.
+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2
trang 5 SGK.
+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng
gì ?
+ HS A : Phổi có chức năng gì ?
+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp
nào có câu hỏi sáng tạo.
- Vài cặp lên thực hành.
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng
từng bộ phận của cơ quan hô hấp.
Kết luận :
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 5 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi.
- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
- Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí.
- Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực tế cuộc
sống hàng ngày : Tránh không để dò vật như thức ăn,
nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường thở. HS có thể thảo
luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu có dò vật làm tắc
đường thở ?
- GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể nhòn ăn
được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhòn thở
quá 3 phút. Hoạt động thở bò ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bò
chết. Bởi vậy, khi bò dò vật làm tắc đường thở cần phải cấp
cứu ngay lập tức.
Ho¹t ®éng 3: Cđng cè, dỈn dß
VỊ nhµ häc bµi lµm bµi tËp, liªn hƯ thùc tÕ tèt
Tuần 2 Thứ ngày tháng năm 2006
Bài 4 PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 6 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Sau bài học, HS có khả năng :
- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều
khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK trang 6, 7.
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.
Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía
trong lỗ mũi của mình. Nếu không có gương có thể quan
sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi : Các em
nhìn thấy gì trong mũi ?
- HS lấy gương ra soi vàå quan sát
- Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời.
+ Khi bò sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?
+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em
thấy trên khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
- GV giảng : - HS nghe giảng.
+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi trong không
khí khi ta hít vào.
+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dòch nhầy
để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm, đồøng thời có nhiều
mao mạch sưởi ấm không khí hít vào.
Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở không
khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7
SGK và thảo luận theo gợi ý sau :
- Từng cặp hai HS quan sát và thảo
luận câu hỏi.
+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh
nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy
thế nào ?
+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều
khói, bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 7 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- GV chỉ đònh 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận
theo cặp trước cả lớp.
- HS lên trình bày.
- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghó và trả lời các câu hỏi :
+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?
+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?
Kết luận : Không khí trong lành là không khí có nhiều khí ô - xi, ít khí các - bô - níc và khói, bụi,….
Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta
khoẻ mạnh. Không khí chứa nhiều khí các - bô - níc, khói, bụi,…là không khí bò ô nhiễm. Vì vậy
thở không khí bò ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ.
Ho¹t ®éng 3: Cđng cè, dỈn dß
Häc sinh ®äc l¹i phÇn ghi nhí
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 8 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 5 : BỆNH LAO PHỔI
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
• Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
• Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bò mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa đi khám và
chữa bệnh kòp thới.
• Tuân theo các chỉ dẫn của bác só.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 12, 13.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2,3 / 6 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
 Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK
trang 12.
- HS quan sát hình 1trong SGK trang 12.
- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu
hỏi trong SGV trang 28
-Làm việc theo nhóm.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu. Các
nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận: + Nguyên nhân : Do vi khuẩn lao gây ra
+ Biểu hiện: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều.
+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp.
+ Tác hại: Làm suy giảm sức khỏe người bệnh, nếu không chữa trò kòp thời sẽ nguy hại đến tính mạng. Làm tốn
kém tiền của. Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
 Mục tiêu :
Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời
các câu hỏi SGV trang 29.
- HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 2 :
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 9 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu. Các
nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV giảng thêm cho HS những việc làm và hoàn cảnh
dễ làm mắc bệnh viêm phổi.
Bước 3 :Liên hệ
- GV hỏi : Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh
bệnh lao phổi ?
- Luôn quét dọn nhà cửa, mở cửa cho ánh nắng mặt
trời chiếu vào nhà ; không hút thuốc lá, thuốc lào ;
làm việc và nghỉ ngơi điều độâ ; …
 Kết luận : - Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra.
- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao.
- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bò mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.
Hoạt động 3 : Đóng vai
 Mục tiêu :
- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bò mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa đi khám và
chữa bệnh kòp thới.
- Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác só điều trò nếu có bệnh.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV nêu tình huống : - Nghe GV nêu tình huống.
Bước 2 :
- Gọi các nhóm xung phong lên trình bày trước lớp.
Các HS khác nhận xét xem các bạn đã biết cách nói để
biết bố mẹ hoặc bác só biết về tình trạng sức khỏe của
mình chưa.
- Các nhóm xung phong lên trình diễn.
 Kết luận : Khi bò sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bốmẹ để được đưa đi khám bệnh kòp thời.
Khi đến gặp bác só, chúng ta cần phải nói rõ xem mình bò đau ở đâu để bác só chuẩn đoán đúng bệnh ; nếu có
bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác só.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK. - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bò bài
sau.
Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
• Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.
• Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.
• Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 14, 15.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 10 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 3 / 7 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
 Mục tiêu :
- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu.
- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK
trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã chống
đông đem đến lớp và cùng nhau thảo luận câu hỏi
SGV trang 32.
- HS quan sát hình trong SGK trang 14 và thảo luận
câu hỏi theo nhóm.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu. Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung
góp ý.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : Như SGV trang 32.
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK
 Mục tiêu :
Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15 SGK,
lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời.
- Làm việc theo cặp.
Bước 2 :
- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ
sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
 Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm có : tim và các mạch máu.
Hoạt động 3 : CHƠI TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
 Mục tiêu :
Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách
chơi.
- Nghe GV hướng dẫn.
Bước 2 :
- HS chơi như đã hướng dẫn. - Tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết luận và
tuyên dương đội thắng cuộc
 Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của
cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động. Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 11 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
khí các-bô-níc và chất thải của cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 2006
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Thực hành nghe nhòp đập của tim và đếm nhòp mạch đập.
• Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 16, 17.
• Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần
hoàn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 9 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : THỰC HÀNH
 Mục tiêu :
Biết nghe nhòp đập của tim và đếm nhòp mạch đập.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2trong SGK
trang 16.
- HS quan sát hình trong SGK trang 16.
- GV hỏi : Các bạn trong hình đang làm gì ? - HS trả lời.
Bước 2 :
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe
và đếm nhòp tim, số lần mạch đập của nhau
trong vòng một phút.
- Thực hành nghe và đếm nhòp đập của tim.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 12 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành được in
trang 16, SGK và thực hiện theo, GV bấm giờ
cho HS cả lớp thực hành.
- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
Bước 3 :
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thựuc hành của
mình.
- Một số HS báo cáo trước lớp theo trình tự :
+ Số lần đập của tim mình và tim bạn trong 1
phút.
+ Số lần đập của mạch mình và mạch bạn
trong vòng 1 phút.
 Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông
được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK
 Mục tiêu :
Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình 3
trong SGK trang 17 và trả lời các câu hỏi SGV
trang 35.
- HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu
hỏi.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu. Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : Như SGV trang 35.
Hoạt động 3 : CHƠI TRÒ CHƠI GHÉP CHỮ VÀO HÌNH
 Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần hoàn.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV phổ biến tên trò chơi và luật chơi : - HS chia đội và tiến hành chơi theo hướng
dẫn.
Bước 2 :
- HS chơi như đã hướng dẫn. - Tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV.
- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết luận và
tuyên dương đội thắng cuộc
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 2006
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 13 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tiết 8 : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc
cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn.
• Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
• Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 18, 19.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 5 / 10 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
 Mục tiêu :
So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể
được nghỉ ngơi, thư giãn.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV cho HS chơi trò chơi “Con thỏ”
- HS chơi theo hướng dẫn
- Sau khi cho HS chơi xong, GV hỏi : Các em có
cảm thấy nhòp tim và mạch của mình nhanh hơn
lúc chúng ta ngồi yên không ?
- HS trả lời.
Bước 2 :
- GV cho HS chơi một trò chơi đòi hỏi vận động
nhiều như trò chơi đổi chỗ cho nhau.
- HS chơi theo hướng dẫn
- Sau khi cho HS vận động mạnh, GV cho HS
thảo luận câu hỏi : So sánh nhòp đập của tim và
mạch khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ
hoặc khi nghỉ ngơi.
- Làm việc theo nhóm.
 Kết luận : Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhòp đập của tim và mạch nhanh
hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên,
nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bò mệt, có hại cho sức khỏe.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN NHÓM
 Mục tiêu :
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các
bạn trong nhóm quan sát hình trang 19 SGKvà
kết hợp với hiểu biết của bản thân đê thảo luận
các câu hỏi trang 38 SGV.
- Làm việc theo nhóm.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 14 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Bước 2 :
- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ
sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : - Tập thể dục thể thao, đi bộ, …có lợi cho tim mạch. Tuy nhiên, vận động hoặc lao
động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch.
- Cuộc sống vui vẻ, thư thái, tránh những xúc động mạnh hay tức giận, … sẽ giúp cơ quan tuần
hoàn hoạt động vừa phải, nhòp nhàng, tránh được tăng huyết áp và những cơn co, thắt tim đột ngột
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
- Cac loại thức ăn : các loại rau, các loại quả, thòt bò, thòt gà, thòt lợn, cá, lạc vừng, …đều có lợi cho
tim mạch. Các thức ăn chứa nhiều chất béo như mỡ động vật ; các chất kích thích như rượu, thuốc
lá, ma túy, … làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 15 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần 5
Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Kể được tên một số bệnh về tim mạch.
• Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
• Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 20, 21.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 12 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
 Mục tiêu :
Kể được tên một số bệnh về tim mạch.
 Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà
các em biết.
- Mỗi HS kể tên một bệnh về tim mạch.
- GV ghi tên các bệnh về tim của HS lên bảng.
- GV giảng thêm cho HS kiến thức về một số
bệnh tim mạch.
- GV giới thiệu bệnh thấp tim : là bệnh thường
gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm.
Hoạt động 2 : ĐÓNG VAI
 Mục tiêu :
Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV ø yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong
SGK trang 20 và đọc các lời hỏi đáp của từng
nhân vật trong các hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK trang 20 và
đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các
hình.
Bước 2 :
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm các câu
hỏi trong SGV trang 40
- Làm việc theo nhóm.
Bước 3 :
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các
nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK
- Các nhóm đóng vai.
- Yêu cầu các HS khác theo dõi và nhận xét xem
nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại nêu bật được
sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp
tim.
- HS theo dõi và nhận xét.
 Kết luận : - Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 16 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bò viêm họng, viêm a-mi đan kéo dài hoặc viêm khớp
cấp không được chữa trò kòp thời, dứt điểm.
Hoạt động 3 : THẢÙO LUẬN NHÓM
 Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 trang 21 SGK,
chỉ vào từng hình và nói với nhau về nội dung và
ý nghóa của các việc làm trong từng hình đối với
việc đề phòng bệnh thấp tim.
- HS quan sát hình 4, 5, 6 trang 21 SGK, chỉ vào
từng hình và nói với nhau về nội dung và ý nghóa
của các việc làm trong từng hình đối với việc đề
phòng bệnh thấp tim.
Bước 2 :
- GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : Để phòng bệnh thấp tim cần phải :
giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ
vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng
ngày để không bò các bệnh viêm họng, viêm a-
mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp,…
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Tuần 5
Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
• Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 18, 19.
• Hình cơ quan bài tiếât nước tiểu phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 13VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 17 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
 Mục tiêu :
Kể tên các bộ phận cuả cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS cùng quan sát hình 1 trang 22
SGK và chỉ đâu là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu,..
- HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu
là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu.
Bước 2 :
- GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng
to lên bảng và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nói
tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.
- 1, 2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan
bài tiết nước tiểu.
 Kết luận : Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống
đái.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN
 Mục tiêu :
Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu HS quan sát hình đọc các câu hỏi
và trả lời của các bạn trong hình 2 trang 23 SGK.
- Làm việc cá nhân.
Bước 2 :
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm tập đặt và trả lơì các câu hỏi có liên
quan đến chức năng cuả từng bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu.
- Làm việc theo nhóm.
- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại
những câu hỏi được ghi trong hình 2 trang 23
hoặc tự nghó ra những câu hỏi mới.
Bước 3 :
- Gọi HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt
câu hỏi và chỉ đònh các bạn nhóm khác trả lời.
Ai trả lơì đúng sẽ được đặt câu hỏi tiếp và chỉ
đònh bạn khác trả lơì. Cứ tiếp tục như vậy cho
đến khi không còn nghó thêm được câu hỏi khác.
- GV khuyến khích HS cùng một nội dung có thể
có những cách đặt những câu hỏi khác nhau. GV
tuyên dương nhóm nào nghó ra được nhiều câu
hỏi đồng thời cũng trả lời được các câu hỏi của
nhóm bạn.
- HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt câu
hỏi và chỉ đònh các bạn nhóm khác trả lời.
 Kết luận : - Thận có chức năng lọc máu, lấy ra các chất thải độc hại có trong máu tạo thành
nước tiểu.
- Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái.
- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu.
- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- GV gọi một số HS lên bảng, vừa chỉ vào sơ đồ
cơ quan bài tiết nước tiểu vừa nói tóm tắt lại
- 1, 2 HS trả lời.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 18 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
hoạt động của cơ quan này.
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 19 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần: 10
Bài :19 CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
Kiến thức :
- Các thế hệ trong một gia đình.
Kỹ năng :
- Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3 thế hệ.
Thái độ:
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK trang 38, 39.
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bò giấy vẽ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS lên bảng làm bài 1 / 24
- Gv nhận xét, ghi điểm
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Thảo luận theo cặp
Mục tiêu : Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi
nhất trong gia đình mình.
Cách tiến hành :
Bước 1 :
Bước 2 :
GV gọi một số HS lên kể trước lớp.
Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có những người ở lứa
tuổi khác nhau cùng chung sống.
* Hoạt động 2 : Quan sát tranh theo nhóm (10’)
Mục tiêu : Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3
thế hệ.
Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình
trang 38, 39 SGK, sau đó hỏi và trả lời nhau theo gợi ý :
- Gia đình bạn Minh / Gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng
chung sống, đó là những thế hệ nào?
- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?
- Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh ?
- Bố me ïbạn Lan là thế hệ thứ mấy trong GĐ Lan?
- Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy trong GĐ Minh?
- Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong GĐ Lan?
- Đối với những GĐ chưa có con, chỉ có hai vợ chồng cùng
chung sống thì được gọi là gia đình mấy thế hệ ?
Bước 2 :
- HS làm việc theo cặp. Một em hỏi,
một em trả lời câu hỏi : Trong gia
đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất,
ai là người ít tuổi nhất ?
- HS lên kể trước lớp.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm quan sát các hình trang 38,
39 SGK, sau đó hỏi và trả lời nhau theo
gợi ý.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 20 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Căn cứ vào trình bày của các nhóm, GV nhận xét và kết
luận.
Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng
chung sống, có những gia đình 3 thế hệ (gia đình bạn Minh),
có những gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn Lan), cũng có gia
đình chỉ có một thế hệ.
* Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình
Phương án 1: Chơi trò chơi mời bạn đến thăm GĐ tôi
Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế
hệ trong gia đình của mình.
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
Tuỳ từng HS, ai có ảnh gia đình đem đến lớp thì dùng ảnh để
giới thiệu với các bạn cùng nhóm. HS nào không có ảnh gia đình
thì vẽ tranh mô tả về các thành viên trong gia đình mình, sau đó
giới thiệu với các bạn trong nhóm.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu về gia đình mình
trước lớp.
Lưu ý : Để không khí lớp học thêm sinh động, GV có thể
hướng dẫn cách trình bày.
Phương án 2 : Vẽ tranh
Mục tiêu : Vẽ được tranh và giới thiệu với các bạn trong lớp về
các thế hệ trong gia đình của mình.
Cách tiến hành :
Bước 1: Từng cá nhân vẽ tranh mô tả về GĐ mình.
Bước 2 :
Bước 3 : GV gọi một số HS giới thiêu về gia đình của mình
trước lớp. Yêu cầu các em giới thiệu được:
- Gia đình em có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất gồm những ai?
Thế hệ thứ hai gồm những ai? Thế hệ thứ ba gồm những ai?
- Ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất
Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng
chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình
chỉ có một thế hệ.
Một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận

- HS dùng ảnh để giới thiệu với các bạn
cùng nhóm hoặc vẽ tranh mô tả về các
thành viên trong gia đình mình, sau đó
giới thiệu với các bạn trong nhóm.
- Một số HS lên giới thiệu về gia đình
mình trước lớp.
- HS vẽ tranh mô tả về gia đình mình.
- HS kể về gia đình của mình với các
bạn trong nhóm.
- Một số HS giới thiêu về gia đình
của mình trước lớp.
Tuần 6
Tiết 11 : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
• Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 24, 25.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 21 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 14 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO
 Mục tiêu :
Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo câu hỏi :
Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- Làm việc theo cặp.
- GV gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết
nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa
ngáy, không bò nhiễm trùng,…
Bước 2 :
- GV yêu cầu một số HS lên trình bày kết quả
thảo luận.
- Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận.
 Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bò nhiễm trùng.
Hoạt động 2 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
 Mục tiêu :
Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan
bài tiết nước tiểu.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV ø yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trong
SGK trang 25 và nói xem các bạn trong hình
đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc
giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu ?
- Làm việc theo cặp.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung
góp ý.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi :
- Làm việc theo nhóm.
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận
bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ
nước ?
- GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có thường
xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt
quần áo lót, có uống đủ nước và không nhòn đi
tiểu hay không.
- Một số HS trả lời
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 22 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
 Kết luận : Chúng ta cần phải uống đủ nước,
măïc quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ vệ sinh
cơ thể để đản bảo vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn
bò bài sau.
Tuần 6
Tiết 12: CƠ QUAN THẦN KINH
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vò trí các bộ phận cơ quan thần kinh.
• Nêu vai trò cuả não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 26, 27.
• Hình cơ quan thần kinh phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
2. Kiểm tra bài cũ
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN
 Mục tiêu :
Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vò trí các bộ phận cơ quan thần kinh trên sơ đồ và trên cơ thể
mình.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát hình
1,2 trang 26, 27 SGK và trả lời câu hỏi trang 45 SGV
- Làm việc theo nhóm.
Bước 2 :
- GV treo hình cơ quan thần kinh phóng to lên bảng
và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nói tên các bộ
- 1, 2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của
cơ quan thần kinh.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 23 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
phận cơ quan thần kinh, nói rõ đâu là não, tủy sống,
các dây thần kinh .
 Kết luận : Cơ quan thần kinh gồm có bôï não (nằm trong hộp sọ), tủy sống (nằm trong cột sống)
và các dây thần kinh.
Hoạt động 2 : THẢO LUẬN
 Mục tiêu :
Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV cho cả lớp chơi trò chơi đòi hỏi phản ứng
nhanh, nhạy của người chơi. Trò chơi “Con thỏ, ăn
cỏ, uống nước, vào hang”
- HS chơi trò chơi
- Kết thúc trò chơi, GV hỏi HS: Các em đã sử dụng
những giác quan nào để chơi?
Bước 2 :
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc mục Bạn cần biết ở trang 27 SGK và liên
hệ với những quan sát trong thực tế để trả lời các
câu hỏi :
- Làm việc theo nhóm.
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác
quan.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây
thần kinh hay một trong các giác quan bò hỏng ?
Bước 3 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu.
Các nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình.
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : - Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.
- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy
sống. Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ.
Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK. - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bò
bài sau.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 24 Lớp 3
Trêng TiĨu häc §«ng H¶i I GV: Lê Thị Xn
Tuần 7
Tiết 13: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
• Phân tích được các hoạt động phản xạ.
• Nêu được vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.
• Thực hành một phản xạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 28, 29.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 18 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI SGK
 Mục tiêu :
- Phân tích được các hoạt động phản xạ.
- Nêu được vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống.
 Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng
quan sát hình 1 trang 28 SGK và đọc mục Bạn cần biết
để trả lời các câu hỏi trong SGV trang 47.
- Làm việc theo nhóm.
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình. Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu. Các
nhóm khác bổ sung góp ý.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS phát biểu khái quát :
Phản xạ là gì ? Nêu một vài ví dụ về những phản xạ
thường gặp trong đời sống.
- HS trả lời.
 Kết luận : Trong đời sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng
lại rất nhanh. Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ. Tủy sống là trung ương thần kinh điều
khiển hoạt động phản xạ này.
Hoạt động 2 : CHƠI TRÒ CHƠI THỬ PHẢN XẠ ĐẦU GỐI VÀ AI PHẢN ỨNG NHANH
 Mục tiêu :
Có khả năng thực hành một phản xạ.
 Cách tiến hành :
Trò chơi 1 : Thử phản xạ đầu gối
Bước 1 :
- GV hướng dẫn HS cách tiến hành phản xạ đầu gối.
Gọi một HS lên trước lớp yêu cầu em này ngồi trên
ghế cao, chân buông thõng (quan sát hình trong SGK)
GV dùng bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới
xương bánh chè làm cẳng chân đó bật ra phía trước.
- Cả lớp quan sát.
Kế hoạch bài học: Tự nhiên và xã hội 25 Lớp 3