sinh 8 bài 15

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu sinh 8 bài 15

Tiết: 15 Bài15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU.
I. Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của chúng trong bảo vệ cơ thể.
- Trình bày được nguyên tắc truyền máu trên cơ sở khoa học của nó.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng :
- Quan sát sơ đồ tìm kiến thức, vận dụng lí thuyết để giải thích hiện tượng liên
quan đến đông máu.
- Hoạt động nhóm.
3. Thái dộ:
Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ
người xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Giáo án CNTT, máy chiếu projecter, CPU.
- Bảng phụ.
HS: - Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: 5p (Slide 2)
- Các bạch cầu đã tạo nên những hang phòng thủ nào để tham gia bảo vệ cơ
thể?
2. Bài mới:
Mở bài: (1p) Trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu, song
rất nhiều trường hợp gây tử vong. Sau này con người mới tìm ra nguyên nhân gây
tử vong đó là khi truyền máu. Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào -> nghiên
cứu bài.(Slide 3)
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng đông máu, cơ chế và ý nghĩa.
Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng đông máu, cơ chế và ý nghĩa của sự đông máu
đối với đời sống.
TT Hoạt động của giáo
viên.
Hoạt động của học
sinh.
Nội dung.
1p
5p
2p
2p
3p
- Cho hs quan sát sơ đồ
Slide 4 cùng thông tin
sgk hoàn thành PHT1.
(Chia HS 8 nhóm)
Chiếu Slide 5.
Chiếu Slide 6: Trình bày
cơ chế đông máu.
Chiếu Slide 7: Đông
máu là gì? Ý nghĩa của
hiện tượng đông máu?
- Trao đổi nhóm để
thống nhất ý kiến hoàn
thành phiếu.
- HS đổi PHT các nhóm
nhận xét chéo nhau.
HS trình bày
I. Đông máu.
KL:
-Đông máu: Là hiện
tượng máu lỏng chảy
1p
3p
Cơ chế: sgk
Chiếu Slide 8: Giới
thiệu ảnh hiển vi mô tả
máu đông.

Vì sao máu chỉ đông khi
chảy ra khỏi mạch, còn
lưu thông ở trong mạch
thì không bị đông ?
HS quan sát
HS nghiên cứu trả lời và
khích lệ cho điểm nếu
đúng.
ra khỏi mạch tạo thành
cục máu đông.
-Ý nghĩa: Giúp cơ thể
tự bảo vệ, chống mất
máu khi bị thương.
- Cơ chế: sgk
b. Hoạt động 2: Nguyên tắc truyền máu.
Mục tiêu: -Hs nắm các nhóm máu chính của người.
-Nêu được các nguyên tắc truyền máu.
TT Hoạt động của giáo
viên.
Hoạt động của học
sinh.
Nội dung.
2p
3p
3p
5p
- GV giới thiệu Slide 9
+Hồng cầu của máu
người cho có 2 loại
kháng nguyên là A và B.
+Huyết tương của nhóm
máu người nhận có 2
loại kháng thể là α (gây
kết dính A) và β (gây
kết dính B).
Ở người có 4 nhóm
máu: O, A, B, AB.
Giới thiệu Slide 10
Giới thiệu Slide 11
Phát PHT 2 (8 nhóm)
Chiếu Slide 12
Chiếu Slide 13 với các
câu hỏi.
Vậy khi truyền máu cần
tuân thủ các nguyên tắc
nào?
HS lắng nghe
HS theo dõi
Hoàn thành PHT2
HS đổi PHT để nhận xét
chéo nhau (Chấm điểm)
Hoạt động cá nhân trả
lời.

HS đưa ra 2 nguyên tắc:
II. Các nguyên tắc
truyền máu.
1. Các nhóm máu ở
người:
-Người có 4 nhóm máu
là: O, A, B, AB.
-Sơ đồ “Mối quan hệ
cho và nhận giữa các
nhóm máu”
A-A

O-O AB-AB
B-B
2. Nguyên tắc truyền
máu:
Kl:
Khi truyền máu cần
tuân thủ các nguyên
3p
Chiếu Slide 14: Giới
thiệu ở Việt Nam lấy
ngày 7/4 là ngày:
“Hiến máu nhân đạo”.
Giới thiệu một số ảnh về
hiến máu cứu người là
một nghĩa cử cao đẹp.
tắc:
- Lựa chọn nhóm máu
cho phù hợp.
- Kiểm tra mần bệnh
trước khi truyền máu.
IV. Củng cố: (5p) Slide 15
1. Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong cac câu sau:
Đông máu là một cơ chế để bảo vệ cơ thể …………..(chống mất máu)
Sự đông máu có vai trò quan trọng của …………(tiểu cầu)
Khi truyền máu cần ……………(tuân thủ nguyên tắc) để tránh tai biến.
2. Người có nhóm máu B sẽ nhận được máu từ ngươi có nhóm máu:
a. Nhóm máu O và A.
b. Nhóm máu O và B
c. Nhóm máu O và AB
d. Nhóm máu A và B.
V. Dặn dò: (1p) Slide 16
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk.
- Đọc mục “em có biết”
- Sưu tầm thêm một số hình ảnh : Hiến máu nhân đạo.
- Xem bài 16.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu sinh 8 bài 15