Ngữ Văn 11, Tuần 2

Tuần 2. Tiết thứ 5,6,7,8. Ngày soạn: 11 đến 15/9/2007
Tự tình II
a. Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và
khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng..
2. Thấy đợc tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ.
b. Phơng tiện thực hiện
+ SGK - SGV
+ Thiết kế bài học
c. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy cho biết cái riêng trong lời nói cá nhân
đợc biểu lộ ở những phơng diện nào ?
2. Giới thiệu bài mới
.
Phơng pháp Nội dung cần đạt
GV: Gọi HS đọc phần tiểu dẫn
SGK Tr 18.
GVH: Anh (chị) hãy nêu những
hiểu biết của mình về cuộc đời
nữ sĩ HXH ?
GVH: Anh (chị) hãy nêu những
hiểu biết của mình về sự nghiệp
văn chơng của tác giả ?
GVH: Nội dung chủ yếu trong
I. Giới thiệu chung
1, Tác giả:
HSPB:
* Hồ Xuân Hơng (cha rõ năm sinh và mất). Quê gốc ở
Quỳnh Lu, Nghệ An. Bà là con của cụ Hồ Phi Diễn, một
thầy đồ ra Bắc dạy học. Nữ sĩ có ngôi nhà riêng cạnh hồ
Tây lấy tên là Cổ Nguyệt Đờng.
* Đờng chồng con của bà lận đận, hai lần làm lẽ đều
chết chồngcuối đời bà thờng đi giao du nhiều nơi,
nhấ là thăm chùa, danh thắng.
2. Tác phẩm
HSPB: Bà để lại tập thơ Lu Hơng Kí, tập thơ đợc phát
hiện năm 1964 gồm 26 bài thơ Nôm và 24 bài thơ chữ
Hán. Thơ bà mang phong cách độc đáo. tác giả viết về
giới mình vừa trào phúng lại vừa trữ tình, giọng thơ
mang đậm tính dân gian, ngôn ngữ thơ táo bạo mà tinh
tế.
Tuần 2. Tiết thứ 5,6,7,8. Ngày soạn: 11 đến 15/9/2007
thơ bà ?
GV: Gọi HS đọc bài thơ.
GVH: tự tình đợc viết theo thể
loại nào ? bố cục ra sao ?

GVH: Anh (chị) hãy cho biết
nhân vật trữ tình đang ở hoàn
cảnh nh thế nào ? ý nghĩa của
việc lựa chọn và sử dụng từ ngữ
trong hai câu đầu ?
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
câu 3/4 biểu hiện tâm trạng gì
của HXH ?
GV: Gọi HS đọc 4 câu cuối.
GVH:Anh (chị) hãy cho biết câu
5/6 thể hiện thái độ gì của tác
giả ?
HSPB: Thơ tác giả chủ yếu là nỗi niềm cảm thông, là
sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát vọng hạnh
phúc của ngời phụ nữ.
HSPB: Thơ Nôm Đờng luật, thât ngôn bát cú.
Bố cục: 4/4: nửa trên tả thực nỗi thơng mình trong
cảnh lẽ mọn, nửa dới là thái độ của nhà thơ và sự thật
phũ phàng.
II. Nội dung chính
1. Nỗi thơng mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn.
HSPB: + Đêm khuyatrống canh dồn=> Thời điểm
nửa đêm về sáng, tiếng trống thúc gấp gáp mà ngời
phụ nữ vẫn thao thức chờ đợi và không ngủ đợc >< lẽ
ra phải đang say giấc nồng.
- Tiếng trống của tâm trạng=> thể hiện sự thảng thốt
khắc khoải, càng chờ lại càng vô vọng.
+ Trơ cái hồng nhan diễn tả sự trơ trọi tủi
phận, bẽ bàng của ngời vợ lẽ.
Ca dao: Tối tối chị giữ lấy chồng
Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài
Sáng sáng chị gọi bớ hai
Mau mau trở dậy băm bèo thái khoai.
Hồ Xuân Hơng cũng từng lâm vào cảnh: Chém cha
cái kiếp lấy chồng chung nên bà rất hiểu.
Ngời vợ lẽ càng ngóng chờ đợi chồng lại càng thất
vọng. Câu thơ thấm đẫm sự buồn tủi phẫn uất.
+ Chén rợucha tròn => Nàng muợn rợu để
giải sầu, dìm hồn mình trong đáy cốc. Song càng uống
càng tỉnh lại càng sầu. Trăng xế chỉ tuổi xuân đã đi
qua mà hạnh phúc cha đến khuyết cha tròn.
Đối diện với không gian rợn ngợp nớc non, ngời
phụ nữ thấy mình bé nhỏ và nỗi cô đơn, nỗi buồn cứ
lớn dần.
2. Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng.
HSPB: + Xiên ngang.đâm toạc=> Thái độ bứt phá
Tuần 2. Tiết thứ 5,6,7,8. Ngày soạn: 11 đến 15/9/2007
( H/S đọc hai câu kết)
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
hai câu kết khẳng định sự thật
cay đắng gì mà ngời phụ nữ
phải chịu đựng ? Tâm trạng của
tác giả ?
GVH: Anh (chị) hãy khái quát
ý nghĩa nội dung và nghẹ thuật
của tác phẩm ?
GV: Anh (chị) hãy về nhà tìm
đọc một số những bài thơ khác
của tác giả.
vùng vẫy của tác giả => sử dụng phép đảo ngữ
Sự phản kháng mạnh mẽ và thái độ không cam
chịu của nữ sĩ. Bà vạch trời, chỉ đất cho thoả nối uất
ức tủi hờn. Đó là một tâm trạng bị dồn nén, từ than thở
đến tức tối, rồi muốn đập phá, muốn giải phóng mình
ra khỏi nỗi cô đơn, thân phận lẽ mọn.
HSĐ&TL: + Ngán nỗi => sự chán chờng, tiếng than
+ Xuân đilại lại mâu thuẫn giữa tuổi trẻ
của con ngời và thời gian tuần hoàn của con ngời.
XHPK độc ác nào có để tâm đến thân phận bèo bọt
của ngời phụ nữ. Và quy luạt khắc nghiệt của đời ngời
thật nghiệt ngã: Trâu quá xá, mạ quá thì, tuổi giá
xồng xộc đến mang theo nỗi hận lòng của ngời phụ
nữ.
+ Mảnh tình => tí=>con con.
HSĐ&TL: Mảnh tình vốn đã ít ỏi, vậy mà còn bị san
sẻ. Không chỉ vây, ngay khi nó chỉ còn tý mà vẫn
phải chia đén khi không thể chia thêm con con.
Lời thơ chất chứa nỗi lòng cùng sự vật vã tủi hờn
không thể kể cùng ai. Tác giả đã đồng cảm với hoàn
cảnh của ngời phụ nữ. Trong đầm đìa nuớc mắt vẫn
pha một nụ cời giễu cợt, điều đó lại càng chua chát
hơn.
III. củng cố
HSTL&PB:
+ Dựa vào phần ghi nhớ trong SGK Tr 19.
+ Sử dụng ngôn ngữ thuần việt, giọng điệu ngậm
ngùi ai oán.
HSTL&PB : Tìm đọc tác phẩm khác của tác giả .
.
Tuần 2. Tiết thứ 5,6,7,8. Ngày soạn: 11 đến 15/9/2007
Thu điếu
a.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1. Cảm nhận vẻ đẹp thu đồng bằng bắc bộ, tấm lòng yêu hiên nhiên đât nớc.
2. Tâm sự kín đáo của tác giả và nghệ thuật sử dụng tiếng việt tài tình.
b.Phơng tiện thực hiện
+ SGK - SGV
+ Thiết kế bài học
c.Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Anh (chị) hãy cho biết diễn biến tâm trạng của CTTT
trong bài thơ Tự Tình của HXH ?
2. Giới thiệu bài mới
Phơng pháp
GV: Cho HS đọc phần tiểu dẫn
trong SGK Tr 21.
GVH: Anh (chị) hãy cho biết
đôi nét về tiểu sử của Nguyễn
Khuyến ?


GVH: Nguyễn Khuyến sáng tác
chủ yếu ở thể loại nào ?nội
dung thơ ông nói nên những
vấn đề gì ?
Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu chung
1, Tác giả
* Nguyễn Khuyến (1835 1909) hiệu là Quế Sơn,
lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng, sinh tại ý Yên, Nam
Định. Nhng tác giả sống chủ yếu ở quê nội : Bình Lục
Hà Nam.
* Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hơng, đến năm 1871 ông
đỗ đầu cả thi Hội và thi Đình=> Tam nguyên Yên Đổ.
Ông chỉ làm quan hơn 10 năm, sau về nhà dạy học và
sống thanh bạch tại quê nhà.
Nguyễn Khuyến là ngời có tài năng, cốt cách, có
tấm lòng yêu nớc thơng dân.
2, Tác phẩm.
* Nguyễn khuyến sáng tác khá nhiều: khoảng 800 bài
gồm có thơ, văn, câu đối, nhng chủ yếu là thơ.
* Thơ ông thể hiện tình yêu quê hơng, yêu nớc kín đáo,
tình yêu gia đình, bạn bè, đồng thời phản ánh cuộc sống
thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân.
* Thu điếu nằm trong chùm ba bài thơ viết về mùa thu
Tuần 2. Tiết thứ 5,6,7,8. Ngày soạn: 11 đến 15/9/2007
GVH: Anh (chị) hãy cho biết đề
tài, thể loại, bố cục của tác
phẩm Thu điếu ?
GV: Gọi HS đọc bài thơ (diễn
cảm, chậm dãi).
GVH: Điểm nhìn của bài thơ đ-
ợc thể hiện nh thế nào ? Cảnh
thu đợc miêu tả qua những chi
tiết nào ?
GVH: Anh (chị) có nhận xét gì
về âm thanh trong bài thơ ?
Cách xử lí tiếng động của tác
giả ?
GVH: Đằng sau bức tranh là
tâm trạng nh thế nào của tác
giả ?
của tác giả.
+ Thu là đề tài quen thuộc của thi ca phơng Đông. Đỗ
Phủ đời Đờng đã có 8 bài viết về đề tài này. Nhng làm
nổi bật cảnh thu ở Việt Nam nói chung, Đồng bằng Bắc
bộ nói riêng phải kể đến chùm thơ thu của Nguyễn
Khuyến (Thu Vịnh; Thu ẩm; Thi Điếu).
+ Ba bài thơ có thể đợc viết sau khi tác giả cáo quan về
quê ở ẩn và đều theo thể thất ngôn bát cú Đờng luật.
+ Bố cục: 6/2: *Giới thiệu câu cá mùa thu và cảnh thu
đặc trng vùng đồng bằng Bắc bộ; * Tâm sự của tác giả.
II. nội dung cần đạt
1. Cảnh thu
HSPB:
* Điểm nhìn của bài thơ từ gần đến xa, từ thấp lên
cao. Đặc điểm của vùng đồng bằng Bắc bộ là nhiều ao
chuôm. Từ điểm nhìn ấy, tác giả thấy:
+ Ao lạnh nớc trong thành xây khói biếc non
+ Sóng biếc gợn nhẹ
+ Một chiếc lá vàng rụng theo chiều giómàu vàng
tốc độ xoay bay
+ Trời thu cao rộng quang đãng, mây trôi
+ Ngõ trúc vắng, quanh co.
=> Nhà thơ rất tinh tế trong quan sát đã phát hiện ra
màu sắc của mùa thu ở làng quê. Đó là màu xanh rất
đặc trng (xanh ngắt): xanh sang, xanh tre, xanh trời.
Ngoài ra màu vàng của chiếc lá điểm tô trong không
gian xanh đó nh một điểm nhấn cho bức tranh thu
thêm toàn mĩ.
- Âm thanh: hơi gợn tí; khẽ đa vèo; đớp động
=> lối dùng hình ảnh động để tả tĩnh. Sự tĩnh lặng
quen thuộc ở nông thôn VN khi mọi ngời ra đông làm
việc. Nhng cũng để tả thần thái của nhà thơ, ý tởng
của ông.
So sánh: Ta dại ta tìm nơi
2. Tâm trạng của nhà thơ