Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

CAC TO CHệC TAỉI CHNH
PHI NGAN HAỉNG
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
(hay các tổ chức tài chính không nhận tiền
gửi - Nondeposistory institution) không
huy động vốn bằng hình thức nhận tiền
gửi như các ngân hàng mà huy động vốn
bằng các hình thức như phát hành tín
phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu.
1. Khái niệm


2. So sánh đặc điểm của các tổ chức tài
chính phi ngân hàng với ngân hàng




NHNN kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động
của các tổ chức tín dụng.

UBCKNN thanh tra, quản lý và giám sát hoạt
động của các công ty chứng khoán và thò trường
chứng khoán nói chung.

Bộ Tài chính giám sát hoạt động của các công ty
bảo hiểm.

TT ký QĐ 34/2008/QĐ-TTg ngày 03/03/2008
thành lập UB Giám sát Tài chính Quốc gia (NFSC).
Quản lý các tổ chức tài chính trung gian

Các công ty tài chính huy động vốn bằng
cách phát hành chứng khoán hay vay từ ngân
hàng. Sau đó họ dùng số tiền thu được đem
cho vay (thường là các khoản cho vay nhỏ
hơn thích hợp với tiêu dùng và các nhu cầu
kinh doanh).

Quá trình trung gian tài chính của công ty tài
chính: vay các khoản lớn, trung và dài hạn và
cho vay các khoản nhỏ, ngắn hạn – quá trình
này khác với hoạt động trung gian của ngân
hàng thương mại.
3. Các công ty tài chính
iu 108. Hot ng ngõn hng ca cụng ty ti chớnh
1. Cụng ty ti chớnh c thc hin mt hoc mt s hot ng ngõn hng
sau õy:
a) Nhn tin gi ca t chc;
b) Phỏt hnh chng ch tin gi, k phiu, tớn phiu, trỏi phiu huy ng
vn ca t chc;
c) Vay vn ca t chc tớn dng, t chc ti chớnh trong nc v nc
ngoi theo quy nh ca phỏp lut; vay Ngõn hng Nh nc di hỡnh
thc tỏi cp vn theo quy nh ca Lut Ngõn hng Nh nc Vit
Nam;
d) Cho vay, bao gm c cho vay tr gúp, cho vay tiờu dựng;
) Bo lónh ngõn hng;
e) Chit khu, tỏi chit khu cụng c chuyn nhng, cỏc giy t cú giỏ
khỏc;
g) Phỏt hnh th tớn dng, bao thanh toỏn, cho thuờ ti chớnh v cỏc hỡnh
thc cp tớn dng khỏc sau khi c Ngõn hng Nh nc chp thun.
3. Caực coõng ty taứi chớnh
iu 109. M ti khon ca cụng ty ti chớnh
1. Cụng ty ti chớnh cú nhn tin gi phi m ti khon
tin gi ti Ngõn hng Nh nc v duy trỡ trờn ti
khon tin gi ny s d bỡnh quõn khụng thp hn
mc d tr bt buc.
2. Cụng ty ti chớnh c m ti khon thanh toỏn ti
ngõn hng thng mi, chi nhỏnh ngõn hng nc
ngoi.
3. Cụng ty ti chớnh c phộp thc hin hot ng phỏt
hnh th tớn dng c m ti khon ti ngõn hng
nc ngoi theo quy nh ca phỏp lut v ngoi hi.
4. Cụng ty ti chớnh c m ti khon tin gi, ti
khon qun lý tin vay cho khỏch hng.
3. Caực coõng ty taứi chớnh
Điều 110. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài
chính
1. Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và
quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp, quỹ đầu tư.
3. Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại
công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các
lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản
bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận bằng văn bản.
3. Caùc coâng ty taøi chính
Công ty tài chính
Tài sản Nợ và vốn
1. Cho vay
2. Các loại chứng
khoán
3. Tài sản cố đònh
(nhỏ)
1. Phát hành
chứng khoán nợ
2. Vốn chủ sở hữu

Hoạt động cho vay của công ty tài chính
cũng giống như ngân hàng nhưng thường
tập trung chuyên sâu vào một phân khúc
thò trường nào đó.
3. Các công ty tài chính

Các công ty tài chính có lợi thế hơn về tính
năng động và tự do trong hoạt động (không
có hạn chế về mở chi nhánh, về những tài
sản có nắm giữ và hoạt động huy động vốn).

Mặc dù các công ty tài chính thường thực
hiện các khoản cho vay với rủi ro phá sản
cao nhưng họ vẫn thu được lợi nhuận bởi vì
có thể áp lãi suất cao hơn cho các khoản vay
rủi ro đó.
3. Các công ty tài chính
Công ty
Tài chính
Kinh
doanh
Bán hàng
Tiêu dùng
3. Caùc coâng ty taøi chính
a. Các công ty tài chính bán hàng (Sales /
captive finance company): do các công ty sản
xuất hoặc phân phối làm chủ sở hữu và thực
hiện các khoản cho vay tài trợ cho khách hàng
mua các sản phẩm, hàng hóa dòch vụ của chính
công ty. Công ty tài chính bán hàng cạnh tranh
trực tiếp với ngân hàng về các khoản cho vay
tiêu dùng và khoản vay này được thực hiện
nhanh hơn và tiện lợi hơn ngay tại các đòa điểm
mua hàng.
3. Các công ty tài chính
b. Các công ty tài chính tiêu dùng
(Consumer finance company) – thực hiện các
khoản cho vay cho khách hàng mua các loại
hàng hóa cụ thể ví dụ như đồ gỗ và vật dụng
gia đình, sửa chữa nhà cửa hay giúp đỡ chi trả
các khoản nợ nhỏ.
Thông thường, các công ty này cho các
khách hàng không có khả năng vay từ các
nguồn khác và đònh lãi suất cao hơn.
3. Các công ty tài chính
c. Các công ty tài chính doanh nghiệp
(Business finance company) – cung cấp các hình
thức tín dụng cho các doanh nghiệp dưới các hình
thức:

Bao thanh toán (factoring): mua lại các
khoản phải thu của doanh nghiệp

Cho thuê tài chính (leasing): cấp tín dụng
dưới hình thức mua các máy móc thiết bò mà
khách hàng yêu cầu rồi cho khách hàng thuê.
3. Các công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính là loại hình
công ty tài chính có hoạt động chính là cho
thuê tài chính theo quy định của Luật các tổ
chức tín dụng năm 2010.
3. Caùc coâng ty taøi chính

Theo Dennis Kessler: Bo him l s úng gúp
ca s ụng vo s bt hnh ca s ớt.

Theo Monique Gaullier: Bo him l mt nghip
v qua ú, mt bờn l ngi c bo him cam
oan tr mt khon tin gi l phớ bo him thc
hin mong mun cho mỡnh hoc cho ngi
th ba trong trng hp xy ra ri ro s nhn c
mt khon n bự cỏc tn tht c tr bi mt
bờn khỏc: ú l ngi bo him. Ngi bo him
nhn trỏch nhim i vi ton b ri ro v n bự
cỏc thit hi theo cỏc phng phỏp ca thng kờ.
4. Caực coõng ty baỷo hieồm

Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt
Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm là
hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm
nhằm mục đích sinh lợi, theo đó
doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi
ro của người được bảo hiểm, trên cơ
sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo
hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả
tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
hoặc bồi thường cho người được bảo
hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
4. Caùc coâng ty baûo hieåm
Công ty bảo hiểm huy động vốn bằng
cách bán các chứng nhận bảo hiểm cho
công chúng và sử dụng vốn thu được đầu tư
trên thò trường tài chính.
Các công ty bảo hiểm là các trung gian
tài chính thực hiện nhiệm vụ chi trả cho
các sự kiện không mong đợi (sự kiện rủi
ro) với khoản phí hay giá cả nhất đònh.
4. Các công ty bảo hiểm
Bản chất của bảo hiểm: Là
việc phân chia tổn thất của một
hoặc một số người cho tất cả
những người tham gia bảo hiểm
cùng chịu.
Bảo hiểm hoạt động dựa trên
Quy luật số đông (the law of large
numbers).
Baûo hieåm