Giao an Tap doc lop 5 K2

Tập đọc
Ngời công dân số một
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng một văn bản kịch : Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả.
- Đọc đúng các ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, phù hợp với từng nhân vật.
- Hiểu nội dung : Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm con đờng cứu nớc, cứu dân.
- Giáo dục học sinh yêu quê hơng, đất nớc.
II. Chuẩn bị : Tranh Bến cảng Nhà Rồng
-Tranh ảnh SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn đọc diễn cảm
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 3 đoạn
Đ1 từ đầu đến làm gì?. Đ2 tiếp đến này nữa. Đ3 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ. HS đọc theo cặp ( đọc theo nhân vật)
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS thảo luận nhóm trả lời
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì? ( tìm việc làm ở Sài Gòn)
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nớc?
(Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhng không? Vì anh với tôi..
là công dân nớc Việt )
- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm
những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao nh vậy?
( Anh Lê gặp anh Thành báo tin đã tìm đợc viẹc làm nhng anh Thành lại không nói đến
chuyện đó. Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của anh Lê.
Vì : Mỗi ngời theo đuổi một ý nghĩ khác nhau.)
* HS rút ra toàn bộ nội dung của vở kịch . GV viết bảng - HS đọc lại
Nội dung : Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm
con đờng cứu nớc, cứu dân..
c..Hớng dẫn HS đọc diễn cảm. HS đọc diễn cảm theo cách phân vai của từng nhân vật.
Lời của anh Thành, anh Lê, ngời dẫn chuyện.
* Ví dụ anh Thành đọc nhấn giọng, hồ hởi, điềm tĩnh, ngạc nhiên, thắc mắc,
- Đọc theo phân vai. GV treo bảng đoạn đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn kịch.
- Từng tốp 3 HS đọc theo phân vai.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của đoạn kịch. GV nhận xét giờ học.
Chuẩn bị tiết sau : Ngời công dân số một (Tiếp)
Thứ t ngày tháng năm 2007
Tập đọc
Ngời công dân số một (Tiếp)
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng một văn bản kịch : Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả.
- Đọc đúng các ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, phù hợp với từng nhân vật.
- Hiểu nội dung : Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài
tìm con đờng cứu dân, cứu nớc. Y nghĩa: Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết
tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Giáo dục học sinh yêu quê hơng, đất nớc, kính yêu Bác Hồ.
II. Chuẩn bị : Tranh Bến cảng Nhà Rồng
-Tranh ảnh SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hớng dẫn đọc diễn cảm
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : Gọi 3 HS đọc phân vai đoạn 1. GV Nhận xét.
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 2 đoạn
Đ1 từ đầu đến lại còn say sóng nữa. Đ2 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ. HS đọc theo cặp ( đọc theo nhân vật)
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS thảo luận nhóm trả lời
- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì khác nhau?
(Anh Lê có tâm lí tự tin, cam chịu cảnh sống nô lệ, Anh Thành không cam chịu, ng ợc
lại, rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn, ra nớc ngoài học cái mới.)
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm con đờng cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói, cử
chỉ nào?
- Ngời công dân số một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy? ( Đó là
Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Vì ý thức là công dân của một n-
ớc Việt Nam độc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở Ngời )
* HS rút ra toàn bộ nội dung của vở kịch . GV viết bảng - HS đọc lại
Nội dung : Ngời thanh niên yêu nớc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài tìm
con đờng cứu dân, cứu nớc.
C.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm. HS đọc diễn cảm theo cách phân vai của từng nhân vật.
Lời của anh Thành, anh Lê, ngời dẫn chuyện.
Ví dụ anh Thành đọc nhấn giọng, hồ hởi, điềm tĩnh, ngạc nhiên, thắc mắc,
- Đọc theo phân vai. GV treo bảng đoạn đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn kịch.
- Từng tốp 3 HS đọc theo phân vai.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của đoạn kịch. GV nhận xét giờ học.
Chuẩn bị tiết sau : Thái s Trần Thủ Độ
Tập đọc
thái s trần thủ độ
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu các từ ngữ khó trong truyện (thái s, câu đơng, kiệu, quân hiệu, ).
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ, một con ngời c xử gơng mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : Gọi 3 HS đọc phân vai đoạn 1 phần 2. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 3 đoạn
Đ1 từ đầu đến tha cho. Đ2 tiếp đến thởng cho. Đ3 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ. HS đọc theo cặp ( đọc theo nhân vật)
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời
- Khi có ngời muốn xin chức câu đơng, Trần Thủ Độ đã làm gì? (Trần Thủ Độ đồng ý ,
nhng yêu cầu chặt một ngón chân để phân biẹt với câu đơng khác)
- Trớc việc làm của ngời quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
( không trách móc mà còn th ởng cho vàng, lụa )
- Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?
(Nhận lỗi và xin vua ban thởng cho viên quan dám nói thẳng.)
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là ngời nh thế nào? (Ông c
xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cơng,
phép nớc.)
* HS rút ra toàn bộ nội dung của bài . GV viết bảng - HS đọc lại
Nội dung : Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ, một ngời c xử gơng mẫu, nghiêm minh,
không vì tình riêng mà làm sai phép nớc.
C.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm. HS đọc diễn cảm theo cách phân vai của từng nhân vật.
(Lời của ngời dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ Độ)
- Đọc theo phân vai.
- GV treo bảng đoạn đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn kịch.
- Từng tốp 4 HS đọc theo phân vai.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học.
Chuẩn bị tiết sau : Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
Thứ t ngày tháng năm 2007
Tập đọc
nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của
Cách mạng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. Nắm đợc nội dung: Biểu dơng một công dân yêu nớc, mpột
nhà t sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp
khó khăn về tài chính.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : Gọi 2 HS đọc bài Thái s Trần Thủ Độ. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 5 đoạn. Đ1 từ đầu đến Hòa Bình. Đ2 tiếp đến
24 đồng. Đ3 tiếp đến phụ trách Quỹ. Đ4 tiếp đến Nhà nớc. Đ5 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ. HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời.
- Kể lại những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì:
+ Trớc Cách mạng: ông ủng hộ 3 vạn đồng Đông Dơng.
+ Khi Cách mạng thành công: ủng hộ 64 lạng vàng, 10 van đồng Đông Dơng.
+ Trong kháng chiến: ủng hộ hàng trăm tấn thóc.
+ Sau khi hòa bình lập lại: hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho Nhà nớc.
- Việc làm của ông thể hiện những phẩm chất gì? (ông là một công dẫn yêu nớc, có tấm
lòng vàng, sẵn sàng hiến tài sản của mình cho Cách mạng.)
- Từ câu chuyện này em có suy nghĩ nh thế nào về trách nhiệm của công dân với đất n-
ớc? (Ngời công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nớc, )
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
Nội dung: Biểu dơng một công dân yêu nớc, một nhà t sản đã trợ giúp Cách mạng rất
nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn về tài chính.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn thể hiện sự thán phục, kính trọng; nhấn
mạnh những con số về số tiền, tài sản mà ông đã trợ giúp cho Cách mạng.
- GV chọn đoạn 3 hớng dẫn cả lớp đọc. (GV viết trên bảng). GV đọc mẫu.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học.
Chuẩn bị tiết sau : Trí dũng song toàn.
Tập đọc
trí dũng song toàn
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng ; lúc trầm lắng, tiếc th-
ơng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa bài đọc : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đ-
ợc quyền lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài..
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) :
Gọi 2 HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 4 đoạn. Đ1 từ đầu đến ra lẽ.
Đ2 tiếp đến Liễu Thăng. Đ3 tiếp đến hại ông. Đ4 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ.
- HS đọc theo cặp .GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời.
- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu
Thăng? (vờ khóc vì không ở nhà cúng giỗ cụ tổ năm đời, )
- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?
- Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại ông Giang Văn Minh? (Vua Minh mắc mu
Giang Văn Minh, )
- Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn? (Vì Giang Văn
Minh vừa mu trí, vừa bất khuất, )
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
Nội dung : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyền
lợi và danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.)
- GV chọn đoạn 1 và 2 hớng dẫn cả lớp đọc. (GV viết trên bảng).
- GV hớng dẫn học sinh đọc.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học.
Chuẩn bị tiết sau : Tiếng rao đêm.
Thứ t ngày tháng năm 2007
Tập đọc
Tiếng rao đêm
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy toàn bài văn, đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tình huống
trong mỗi đoạn: khi chậm, trầm buồn, khi dồn đập, căng thẳng, bất ngờ..
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh
nghèo, dũng cảm dám xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : Gọi 2 HS đọc bài Trí dũng song toàn. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 4 đoạn.
Đ1 từ đầu đến nghe buồn não ruột. Đ2 tiếp đến mịt mù...
Đ3 tiếp đến chân gỗ. Đ4 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ: té quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích.
- HS đọc theo cặp .GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời.
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào? (Vào lúc nửa đêm)
- Ngời dũng cảm cứu em bé là ai? (Ngời bán bánh giò)
- Con ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
( Là thơng binh nặng, có hành động dũng cảm, )
- Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho ngời đọc?
- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi ngời trong
cuộc sống?
(Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi ngời, cứu ngời khi gặp nạn)
* Rút ra nội dung, giáo viên ghi bảng, học sinh đọc lại.
Nội dung: Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng
cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn, chú ý chỗ nhấn giọng, ngắt giọng đoạn
văn.
- GV chọn đoạn 3 hớng dẫn cả lớp đọc. (GV viết trên bảng). HD học sinh đọc.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS.
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Lập làng giữ biển.
Tập đọc
lập làng giữ biển
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc trôi chảy toàn bài văn, đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể lúc trầm lắng,
lúc hào hứng, sôi nổi ;
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất
quê hơng quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK, ảnh về làng ven biển.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : Gọi 2 HS đọc bài Tiếng rao trong đêm. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp. Dùng tranh minh họa.
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 4 đoạn.
Đ1 từ đầu đến hơi muối. Đ2 tiếp đến cho ai?
Đ3 tiếp đến nhờng nào. Đ4 còn lại.
* HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ: làng biển, dân chài, đáy lới.
- HS đọc theo cặp . GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi.
- Bài văn có những nhân vật nào? (Nhụ, bố Nhụ, ông Nhụ)
- Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? (họp làng để di dân ra đảo, đa dần cả nhà
Nhụ ra đảo)
- Bố Nhụ nói con sẽ họp làng chứng tỏ ông là ngời nh thế nào? (Bố Nhụ phải là
ngời lãnh đạo làng, xã.)
- Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?(Rộng bãi dài, cây xanh, nớc ngọt, )
- Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình
với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?
- Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố nh thế nào?
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
Nội dung: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hơng quen
thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng
biển trời của Tổ quốc.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc đúng lời của các nhân
vật
- GV chọn đoạn 4 hớng dẫn cả lớp đọc. GV đọc mẫu.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS. Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Lập làng giữ biển.
Thứ t ngày 7 tháng 2 năm 2007
Tập đọc
Cao bằng
I. Mục đích, yêu cầu
- Học sinh đọc trôi chảy bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện lòng yêu
mến của tác giả với đất đai và những ngời dân Cao Bằng.
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng mảnh đất có địa thế đặc biệt, có
những ngời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cơng của Tổ quốc.
- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng đất nớc.
II. Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trong SGK, bản đồ Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). HS đọc lại bài Lập làng giữ biển. GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: (37 phút).
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, HS quan sát tranh minh họa.
- HS đọc kết hợp nêu chú giải. HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu bài. HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi.
- Tìm từ ngữ và chi tiết ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? (Muốn
đến Cao Bằng phải vợt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,..địa thế xa xôi, hiểm trở.)
- Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để tỏ lòng mến khách, sự đôn
hậu của ngời Cao Bằng? (mật ngọt đón môi ta dịu dàng, rất thơm, rất thảo, lành nh hạt
gạo, hiền nh suối trong,)
- Tìm hình ảnh thiên nhiên đợc so sánh với lòng yêu nớc của ngời dân Cao Bằng?
- Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì?
(Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, ngời Cao Bằng vì nớc mà giữ lấy biên cơng.)
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
c)Đọc diễn cảm bài thơ. Hớng dẫn HS đọc diễn cảm : giọng nhẹ nhàng, tình cảm .
thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
- GV chọn 3 khổ thơ đầu cho học sinh đọc chú ý các tờ in đậm.
Sau khi qua Đèo Gió Cao Bằng, rõ thật cao! Rồi đến chị rất thơng
Ta lại vợt Đèo Giàng Rồi dần / bằng bằng xuống Rồi đến em rất thảo
Lại vợt đèo Cao Bắc Đầu tiên là mận ngọt Ông lành / nh hạt gạo
Thì ta tới Cao BằngĐón môi ta dịu dàng Bà hiền / nh suối trong
* GV đọc mẫu : HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng cả bài thơ.
- Bình chọn bạn đọc hay nhất cho điểm
3. Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học .
Về nhà đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu.
Chuẩn bị bài : Phân xử tài tình.

Tập đọc
phân xử tài tình
I. Mục đích yêu cầu
- HS đọc trôi chảy bài văn, đọc với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện đợc niềm
khâm phục của ngời kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : 3 HS đọc thuộc lòng bài Cao Bằng. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp. Dùng tranh minh họa để giới thiệu bài.
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: GV Chia đoạn : 3 đoạn.
Đ1 từ đầu đến lấy trộm. Đ2 tiếp đến nhận tội.
Đ3 còn lại.
* HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ: quan án, vãn cảnh, s vãi, đàn, chạy
đàn, công đ ờng, khung cửi, niệm phật.
- HS đọc theo cặp . GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời.
- Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan phân xử việc gì? ( việc mất cắp vải.)
- Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải? (Đòi ngời làm
chứng, tìm chứng cứ, xé tấm vải làm đôi, )
- Vì sao quan cho rằng ngời không khóc chính là ngời lấy cắp? (vì tấm vải bị xé
đôi mà ngời kia dửng dng thì không phải là ngời làm ra tấm vải.)
- Em hãy kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? (Cho gọi tất cả các
s sãi trong chùa ra, giao cho mỗi ngời 1 nắm thóc ngâm nớc, đánh đòn tâm lí và thấy
có 1 chú tiểu thỉnh thoảng lại mở tay ra xem, )
- Vì sao quan lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng.
+ Vì tin là thóc trong tay kẻ gian đã nảy mầm.
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ mặt.
+ Vì cần có thời gian để thu thập chứng cứ.
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn đọc diễn cảm bài văn, chú ý đọc đúng lời của các nhân vật
- GV chọn đoạn 3 hớng dẫn cả lớp đọc. GV đọc mẫu.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS. Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Chú đi tuần.
Thứ t ngày 14 tháng 2 năm 2007
Tập đọc
Chú đi tuần
I. Mục đích, yêu cầu
- Học sinh biết đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình
cảm thơng yêu của ngời chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền Nam.
- Hiểu nội dung bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu học sinh ; sẵn
sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tơng lai tơi đẹp của các
cháu..
- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng đất nớc, biết ơn các chú bộ đội.
II. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh các chiến sĩ đi tuần tra.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút). Ba HS đọc lại bài Phân xử tài tình. GV nhận xét.
B. Dạy bài mới: (37 phút).
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ, HS quan sát tranh minh họa.
- HS đọc kết hợp nêu chú giải. (học sinh miền Nam, đi tuần.).
- HS luyện đọc theo cặp
* GV đọc mẫu toàn bài.
b) Tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi.
- Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nào? (Đêm khuya, gió rét, mọi ngời đã
yên giấc ngủ.)
- Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ
bình yên của các em học sinh, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? ( ca ngợi những ng-
ời chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ.)
- Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối với các cháu học sinh đợc thể hiện
qua những từ ngữ và chi tiết nào?
(Xng hô thân mật : chú, các cháu ơi, cháu, yêu mến, lu luyến ; thăm hỏi giấc ngủ, dặn
các cháu cứ yên tâm ngủ nhé ; mong ớc mai các cháu tung bay.)
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại nội dung.
c) Đọc diễn cảm bài thơ. Hớng dẫn HS đọc diễn cảm : giọng nhẹ nhàng, tình cảm .
thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
- GV chọn 2 khổ thơ đầu cho học sinh đọc, chú ý các từ in đậm.
Gió hun hút / lạnh lùng Chú đi qua cổng trờng
Trong đêm khuya / phố vắng Các cháu miền Nam / yêu mến
Súng trong tay im lặng. Nhìn ánh điện / qua khe phòng lu luyến
Chú đi tuần / đêm nay Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?
Hải Phòng / yên giấc ngủ say
Cây / rung theo gió, lá / bay xuống đờng
* GV đọc mẫu. HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng cả bài thơ. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
3.Củng cố, dặn dò: Học sinh học thuộc những câu thơ em thích.
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Luật tục xa của ngời Ê-đê.
Tập đọc
luật tục xa của ngời Ê-đê
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh đọc trôi chảy bài văn, diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch,
trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Hiểu nội dung bài : Ngời Ê-đê từ xa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm
minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng. Từ đó HS hiểu xã hội
nào cũng có luật pháp và mọi ngời phải sống, làm việc theo pháp luật.
- Giáo dục học sinh yêu thích, tôn trọng phong tục tập quán của quê mình.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK, ảnh về Tây Nguyên.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : 3 HS đọc thuộc lòng bài Chú đi tuần. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc:. Chia đoạn : 3 đoạn. Đ1 Về cách xử phạt.
Đ2 Về tang chứng và nhân chứng. Đ3 Về các tội.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm .
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ: luật tục. Ê-đê, song, co, tang chứng,
- HS đọc theo cặp . GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi.
- Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì?
(Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng)
- Kể những việc mà ngời Ê-đê xem là có tội?
(Tội không hỏi cha mẹ, ăn cắp, giúp kẻ có tội, dẫn đờng cho địch đến đánh làng
mình.)
- Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng?
(Các mức xử phạt rất công bằng, tang chứng phải chắc chắn.)
- Hãy kể tên một số luật của nớc ta hiện nay mà em biết?
(Luật Giáo dục, Luật Phổ cập tiểu học, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em, )
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
Nội dung : Ngời Ê-đê từ xa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công
bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng. Từ đó HS hiểu xã hội nào cũng có
luật pháp và mọi ngời phải sống, làm việc theo pháp luật.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn
- GV chọn đoạn 3 hớng dẫn cả lớp đọc. GV đọc mẫu.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS. Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Cho cả lớp bình chọn cá nhân đọc tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu nội dung của bài.
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Hộp th mật.
Thứ t ngày tháng năm 2007
Tập đọc
hộp th mật
I. Mục đích yêu cầu
- HS đọc trôi chảy bài văn, đọc diễn cảm với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp
với diễn biến của câu chuyện : khi hồi hộp khi sung sớng, nhẹ nhàng
- Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt
động trong lòng địch đã dũng cảm, mu trí giữ vững đờng dây liên lạc, góp phần xuất
sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Giáo dục học sinh yêu quý cán bộ cách mạng.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III. các hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 Phút ) : 3 HS đọc bài Luật tục của ngời Ê-đê. GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2. Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài. Chia đoạn : 4 đoạn. Đ1từ đầu đến đáp lại.
Đ2 tiếp đến bớc chân. Đ3 tiếp đến chỗ cũ. Đ4 còn lại.
*HS quan sát tranh trong SGK. HS đọc nối tiếp theo đoạn luyện phát âm.
(chữ V, bu-gi, cần khởi động máy )
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ
- HS đọc theo cặp . GV đọc mẫu
b. Tìm hiểu bài . HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm trả lời
- Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì? (Tìm hộp th mật.)
- Hộp th mật dùng để làm gì? (Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng)
- Ngời liên lạc nguỵ trang hộp th mật khéo léo nh thế nào? (Đặt hộp th ở nơi dễ
tìm mà lại ít bị chú ý nhất.)
- Qua những vật có hình chữ V, ngời liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều
gì? (Tình yêu Tổ quốc và lời chào chiến thắng.)
- Hãy nêu cách lấy th và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm nh vậy?
- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào đối
với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc? (Có ý nghĩa rất quan trọng vì cung cấp những thông tin
mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó)
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại.
c.Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau đọc lại bài văn.
- GV hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn
- GV chọn đoạn 1 hớng dẫn cả lớp đọc. GV đọc mẫu.
- HS đọc diễn cảm. GV sửa sai cho HS. Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét.
- Cả lớp bình chọn nhóm đọc tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài.
GV nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau: Phong cảnh đền Hùng