Xem bản đẹp trên 123doc.vn

Các phương pháp gia công biến dạng - Chương 1

Giáo trình:
Các phơng pháp gia công biến dạng

Chơng 1
Khái niệm chung
1.1. Thực chất và đặc điểm
1.1.1. Thực chất
Gia công biến dạng là một trong những phơng pháp cơ bản để chế tạo các chi tiết
máy và các sản phẩm kim loại thay thế cho phơng pháp đúc hoặc gia công cắt gọt.
Gia công biến dạng thực hiện bằng cách dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại ở
trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến quá giới hạn đàn hồi, kết quả sẽ làm
thay đổi hình dạng của vật thể kim loại mà không phá huỷ tính liên tục và độ bền của
chúng.
1.1.2. Đặc điểm
Kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công không những thay đổi hình dáng, kích
thớc mà còn thay đổi cả cơ, lý, hoá tính của kim loại nh kim loại mịn chặt hơn, hạt
đồng đều, khử các khuyết tật (rỗ khí, rỗ co v.v ...) do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và
tuổi bền của chi tiết v.v ...
GCBD là một quá trình sản xuất cao, nó cho phép ta nhận các chi tiết có kích thớc
chính xác, mặt chi tiết tốt, lợng phế liệu thấp và chúng có tính cơ học cao so với các vật
đúc. Gia công biến dạng cho năng suất cao vì có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá cao.
1.1.3. Các phơng pháp gia công biến dạng
Các phơng pháp GCBD : Cán, kéo sợi, ép kim loại, rèn tự do, rèn khuôn, rập tấm.
Sản phẩm của GCBD đợc dùng nhiều trong các xởng cơ khí; chế tạo hoặc sửa chữa
chi tiết máy; trong các ngành xây dựng, kiến trúc, cầu đờng, đồ dùng hàng ngày ...Tính
khối lợng chi tiết rèn, dập trong ngành chế tạo máy bay chiếm đến 90%, ngành ôtô
chiếm 80%, ngành máy hơi nớc chiếm 60%.
1.2. Biến dạng dẻo của kim loại
o
P
L
P
b
c
H.1.1. Đồ thị quan hệ giữa lực và biến dạng
1.2.1. Biến dạng dẻo của kim loại
a/ Khái niệm về biến dạng của kim loại
Dới tác dụng của ngoại lực kim loại sẽ
biến dạng theo 3 giai đoạn nối tiếp nhau:
Biến dạng đàn hồi: là biến dạng sau khi
thôi lực tác dụng, vật trở về hình dáng ban
đầu. Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là
tuyến tính tuân theo định luật Hooke. Trên đồ
thị là đoạn OP.
Biến dạng dẻo là biến dạng sau khi thôi lực tác dụng không bị mất đi, nó tơng ứng
với giai đoạn chảy của kim loại.

Trờng đại học Bách khoa
1
Giáo trình:
Các phơng pháp gia công biến dạng

Biến dạng dẻo xảy ra khi ứng suất của lực tác dụng lớn hơn giới hạn đàn hồi. Đó là
đoạn Pb.
Biến dạng phá huỷ: Khi ứng suất của lực tác dụng lớn hơn độ bền của kim loại thì
kim loại bị phá huỷ (điểm c).
b/ Biến dạng dẻo trong đơn tinh thể
Nh chúng ta đã biết, dới tác dụng của ngoại lực, kim loại biến dạng theo các
giai đoạn: biến dạng đần hồi, biến dạng dẻo và biến dạng phá huỷ. Tuỳ theo cấu trúc tinh
thể của mỗi loại, các giai đoạn trên có thể xảy ra với các mức độ khác nhau. Dới đây sẽ
khảo sát cơ chế biến dạng trong đơn tinh thể kim loại, trên cơ sở đó nghiên cứu biến dạng
dẻo của các kim loại và hợp kim. Trong đơn tinh thể kim loại, các nguyên tử sắp xếp theo
một trật tự xác định, mỗi nguyên tử luôn dao động xung quanh một vị trí cân bằng của nó
(a).
Biến dạng đàn hồi: dới tác dụng của ngoại lực, mạng tinh thể bị biến dạng. Khi
ứng suất sinh ra trong kim loại cha vợt quá giới hạn đàn hồi, các nguyên tử kim loại
dịch chuyển không quá một thông số mạng (b), nếu thôi tác dụng lực, mạng tinh thể lại
trở về trạng thái ban đầu.
Biến dạng dẻo: khi ứng suất sinh ra trong kim loại vợt quá giới hạn đàn hồi, kim
loại bị biến dạng dẻo do trợt và song tinh.
Theo hình thức trợt, một phần đơn tinh thể dịch chuyển song song với phần còn lại
theo một mặt phẳng nhất định, mặt phẳng này gọi là mặt trợt (c). Trên mặt trợt, các
nguyên tử kim loại dịch chuyển tơng đối với nhau một khoảng đúng bằng số nguyên lần
thông số mạng, sau dịch chuyển các nguyên tử kim loại ở vị trí cân bằng mới, bởi vậy sau
khi thôi tác dụng lực kim loại không trở về trạng thái ban đầu.

2










b
a





H.1.2. Sơ đồ biến dạng trong đơn tinh thể
d
c


Theo hình thức song tinh, một phần tinh thể vừa trợt vừa quay đến một vị trí mới
đối xứng với phần còn lại qua một mặt phẳng gọi là mặt song tinh (d). Các nguyên tử kim
loại trên mỗi mặt di chuyển một khoảng tỉ lệ với khoảng cách đến mặt song tinh.
Trờng đại học Bách khoa
Giáo trình:
Các phơng pháp gia công biến dạng


Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy trợt là hình thức chủ yếu gây ra
biến dạng dẻo trong kim loại, các mặt trợt là các mặt phẳng có mật độ nguyên tử cao
nhất. Biến dạng dẻo do song tinh gây ra rất bé, nhng khi có song tinh trợt sẽ xẩy ra
thuận lợi hơn.
c/ Biến dạng dẻo của đa tinh thể
Kim loại và hợp kim là tập hợp của nhiều đơn tinh thể (hạt tinh thể), cấu trúc của
chúng đợc gọi là cấu trúc đa tinh thể. Trong đa tinh thể, biến dạng dẻo có hai dạng: biến
dạng trong nội bộ hạt và biến dạng ở vùng tinh giới hạt. Sự biến dạng trong nội bộ hạt do
trợt và song tinh. Đầu tiên sự trợt xẩy ra ở các hạt có mặt trợt tạo với hớng của ứng
suất chính một góc bằng hoặc xấp xỉ 45
o
, sau đó mới đến các mặt khác. Nh vậy, biến
dạng dẻo trong kim loại đa tinh thể xảy ra không đồng thời và không đồng đều.
Dới tác dụng của ngoại lực, biên giới hạt của các tinh thể cũng bị biến dạng, khi
đó các hạt trợt và quay tơng đối với nhau. Do sự trợt và quay của các hạt, trong các
hạt lại xuất hiện các mặt trợt thuận lợi mới, giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp tục
phát triển.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến tính dẻo và biến dạng của kim loại
Tính dẻo của kim loại là khả năng biến dạng dẻo của kim loại dớc tác dụng của
ngoại lực mà không bị phá huỷ. Tính dẻo của kim loại phụ thuộc vào hàng loạt nhân tố
khác nhau: thành phần và tổ chức của kim loại, nhiệt độ, trạng thái ứng suất chính, ứng
suất d, ma sát ngoài, lực quán tính, tốc độ biến dạng ...
a/ ảnh hởng của thành phần và tổ chức kim loại
Các kim loại khác nhau có kiểu mạng tinh thể, lực liên kết giữa các nguyên tử khác
nhau do đó tính dẻo của chúng cũng khác nhau, chẳng hạn đồng, nhôm dẻo hơn sắt. Đối
với các hợp kim, kiểu mạng thờng phức tạp, xô lệch mạng lớn, một số nguyên tố tạo các
hạt cứng trong tổ chức cản trở sự biến dạng do đó tính dẻo giảm. Thông thờng kim loại
sạch và hợp kim có cấu trúc một pha dẻo hơn hợp kim có cấu trúc nhiều pha. Các tạp chất
thờng tập trung ở biên giới hạt, làm tăng xô lệch mạng cũng làm giảm tính dẻo của kim
loại.
b/ ảnh hởng của nhiệt độ
3
Tính dẻo của kim loại phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, hầu hết kim loại khi tăng
nhiệt độ, tính dẻo tăng. Khi tăng nhiệt độ, dao động nhiệt của các nguyên tử tăng, đồng
thời xô lệch mạng giảm, khả năng khuếch tán của các nguyên tử tăng làm cho tổ chức
đồng đều hơn. Một số kim loại và hợp kim ở nhiệt độ thờng tồn tại ở pha kém dẻo, khi ở
nhiệt độ cao chuyển biến thù hình thành pha có độ dẻo cao. Khi ta nung thép từ
20ữ100
0
C thì độ dẻo tăng chậm nhng từ 100ữ400
0
C độ dẻo giảm nhanh, độ giòn tăng
(đối với thép hợp kim độ dẻo giảm đến 600
0
C), quá nhiệt độ này thì độ dẻo tăng nhanh.
ở nhiệt độ rèn nếu hàm lợng cácbon trong thép càng cao thì sức chống biến dạng càng
Trờng đại học Bách khoa
Giáo trình:
Các phơng pháp gia công biến dạng

lớn.
c/ ảnh hởng của ứng suất d
Khi kim loại bị biến dạng nhiều, các hạt tinh thể bị vỡ vụn, xô lệch mạng tăng,
ứng suất d lớn làm cho tính dẻo kim loại giảm mạnh (hiện tợng biến cứng). Khi nhiệt
độ kim loại đạt từ 0,25 - 0,30T
nc
(nhiệt độ nóng chảy), ứng suất d và xô lệch mạng giảm
làm cho tính dẻo kim loại phục hồi trở lại (hiện tợng phục hồi). Nếu nhiệt độ nung đạt
tới 0,4T
nc
trong kim loại bắt đầu xuất hiện quá trình kết tinh lại, tổ chức kim loại sau kết
tinh lại có hạt đồng đều và lớn hơn, mạng tinh thể hoàn thiện hơn nên độ dẻo tăng.
d/ ảnh hởng của trạng thái ứng suất chính
Trạng thái ứng suất chính cũng ảnh hởng đáng kể đến tính dẻo của kim loại. Qua
thực nghiệm ngời ta thấy rằng kim loại chịu ứng suất nén khối có tính dẻo cao hơn khi
chịu ứng suất nén mặt, nén đờng hoặc chịu ứng suất kéo. ứng suất d, ma sát ngoài làm
thay đổi trạng thái ứng suất chính trong kim loại nên tính dẻo của kim loại cũng giảm.
đ/ ảnh hởng của tốc độ biến dạng
Sau khi rèn dập, các hạt kim loại bị biến dạng do chịu tác dụng mọi phía nên chai
cứng hơn, sức chống lại sự biến dạng của kim loại sẽ lớn hơn, đồng thời khi nhiệt độ
nguội dần sẽ kết tinh lại nh cũ.
Nếu tốc độ biến dạng nhanh hơn tốc độ kết tinh lại thì các hạt kim loại bị chai cha
kịp trỡ lại trạng thái ban đầu mà lại tiếp tục biến dạng, do đó ứng suất trong khối kim loại
sẽ lớn, hạt kim loại bị dòn và có thể bị nứt.
Nếu lấy 2 khối kim loại nh nhau cùng nung đến nhiệt độ nhất định rồi rèn trên
máy búa và máy ép, ta thấy tốc độ biến dạng trên máy búa lớn hơn nhng độ biến dạng
tổng cộng trên máy ép lớn hơn.
1.2.3. Trạng thái ứng suất và phơng trình dẻo
Giả sử trong vật hoàn toàn không có ứng suất tiếp thì vật thể chịu 3 ứng suất chính
sau:

1


2



3


1


2


1





- ứng suất đờng:
max
=
1
/2; - ứng suất mặt:
max
= (
1
-
2
)/2;
- ứng suất khối:
max
= (
max
-
min
)/2; Nếu
1
=
2
=
3
thì = 0 không có biến
dạng, ứng suất chính để kim loại biến dạng dẻo là giới hạn chảy
ch
.
Điều kiện biến dạng dẻo:
Khi kim loại chịu ứng suất đờng:
ch

=
1
tức là
2
max
ch


=
.
Trờng đại học Bách khoa
4
Giáo trình:
Các phơng pháp gia công biến dạng


Khi kim loại chịu ứng suất mặt:
ch

=
21
.
Khi kim loại chịu ứng suất khối:
ch

=
minmax
.
Các phơng trình trên gọi là phơng trình dẻo.
Biến dạng dẻo chỉ bắt đầu sau khi biến dạng đàn hồi. Thế năng của biến dạng đàn
hồi: A = A
0
+ A
h
(1.1).
Trong đó A
0
- thế năng để thay đổi thể tích vật thể
A
h
- thế năng để thay đổi hình dáng vật thể.
Trong trạng thái ứng suất khối, thế năng biến dạng đàn hồi theo định luật Hooke
đợc xác định:

2
332211

++
=A
(1.2)
Nh vậy biến dạng tơng đối theo định luật Hooke:

( )
[ ]
3211
1
à
+=
E


()
[]
3122
1
à
+=
E
(1.3)

()
[]
1233
1
à
+=
E

Theo (1.2) thế năng của toàn bộ biến dạng đợc biểu diển:
A=
(
[]
133221
2
3
2
2
2
1
2
2
1
à
++++
)
E
(1.4)
Lợng tăng tơng đối thể tích của vật trong biến dạng đàn hồi bằng tổng biến
dạng trong 3 hớng vuông góc:

( )
(
321321
21

)
à

++

=++=

EV
V
(1.5)
Trong đó à - hệ số Pyacon tính đến vật liệu biến dạng; E - mô đun đàn hồi của vật liệu.
Thế năng để làm thay đổi thể tích là:

()
( )
()
2
321
321
0
6
21
3
..
2
1

à

++

=
++

=
EV
V
A
(1.6)
Thế năng dùng để thay đổi hình dạng của vật thể:

()
()()()
[ ]
2
13
2
32
2
210
6
1

à
++
+
==
E
AAA
h
(1.7)
Vậy thế năng đơn vị để biến hình khi biến dạng đờng sẽ là:

( )
2
2.
6
1
chh
E
A

à
+
=
(1.8)
Từ (1.7) và (1.8) ta có:
()()( )
const
ch
==++
2
2
13
2
32
2
21
2

(1.9)
Đây gọi là phơng trình dẻo.
Trờng đại học Bách khoa
5