giao an HNO3

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Hùng Sang
Ngày dạy: 06/03/09
Thời gian: 30’
Bài 12 AXIT NITRIC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học của axit nitric
- Axit nitric luôn có tính oxi hóa trong các phản ứng oxi hóa khử. Sản phẩm tạo ra khi HNO3
bị khử.
- Biết phương pháp điều chế axit trong phong thí nghiệm và trong công nghiệp
- Ứng dụng của axit nitric trong thực tế
2. Kĩ năng
- Biết cách tính số oxi hóa của một nguyên tố
- Rèn luyện kĩ năng cân bằng phương trình oxi hóa khử
- Dự đoán sản phẩm tạo ra trong phản ứng oxi hóa khử dựa vào số oxi hóa
II. THIẾT BỊ GIẢNG DẠY
1. Hóa chất ( nếu có điều kiện và thời gian):
- Axit nitric nồng độ đặc và loãng
- Một số kim loại :Mg, Cu, Al, Fe, Zn…
- Một số phi kim : C, S, P
- Một số bazo, oxit kim loại và muối: Cuo, CaCO
3
, NaNO
3

2. Dụng cụ thí nghiệm
- Beacher, ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, đũa thủy tinh…
3. Tranh ảnh ( dùng Power point):
- Hình minh họa axit nitric: dạng thương mại và dạng dùng trong phòng thí nghiệm
- Đoạn Video clip về phản ứng giữa Cu và axit nitric
- Đoạn phim minh họa các phản ứng sản xuất axit nitric trong công nghiệp
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận
- Học sinh hoạt động theo nhóm có sự hướng dẫn của giáo viên
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
I. CÔNG THỨC CẤU TẠO
- Axit nitric có công thức cấu tạo
- Số oxi hóa của nitơ là +5 là số oxi hóa cao
nhất
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Là chât lỏng không màu, bốc khói mạnh
trong không khí ẩm
- Axit nitric tinh khiết kém bền, dễ bị phân
hủy ổ điều kiện thường khi có ánh sáng
4HNO
3
→ 2H
2
O + 4NO
2
+ O
2
(72°C)
- Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ
nào
- Tsôi = 86
o
C
- Nồng độ HNO3 đặc trong PTN: 68%
Học sinh đọc SGK
Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh
thảo luận nhóm:
1) Tại sao axit nitric tinh khiết
thường được bảo quản dưới
O
o
C và trong những chai
thủy tinh màu tối?
2) Các bình đựng axit nitric để
một thời gian lâu thì ngả
sang màu vàng. Giải thích
hiện tượng đó?
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính axit
- Axit nitric là một monoaxit, phân ly hoàn
toàn trong nước
- HNO3 = H+ + NO3
-
Là một trong những axit mạnh nên nó có đầy
đủ các tính chất hóa học của axit thông thường
- Làm đỏ quỳ tìm
1.Giáo viên nhắc cho học sinh nhớ
lại kiến thức cũ về tính chất hóa học
của một axit
2. Mỗi nhóm cử một người lên ghi
phương trình phản ứng minh họa cho
những tính chất trên
- Tác dụng với oxit bazơ
Al
2
O
3
+ 6HNO
3
= 2Al(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
- Tác dụng với bazơ
Cu(OH)
2
+ 2HNO
3
= Cu(NO
3
)
2
+ 2H
2
O
- Tác dụng với muối
CaCO
3
+ HNO
3
= Ca(NO
3
)
2
+CO2 +H
2
O
2. Tính oxi hóa
- Axit nitric là một trong những axit có tính
oxi hóa mạnh
- Nitơ có các số oxi hóa:
- -3,0,+1,+2,+3,+4,+5. Mặt khác số oxi hóa
của nitơ trong HNO
3
là +5 là số oxi hóa cao
nhất , do đó không thể tăng được nữa mà
chỉ có thể giàm, mà một chất có số oxi hóa
giảm sau phản ứng thì là chất oxi hóa.Vì
vậy HNO
3
chỉ có tính oxi hóa
- Tùy thuộc vào nồng độ của axit và bản chất
của chất khử mà HNO
3
có thể bị khử đến
một số sản phẩm khác nhau như: N
2
. N
2
O,
NO, NO
2
và NH
4
NO
3
a) Tác dụng với kim loại
- Au, Pt không tác dụng với HNO
3
- Al, Fe, không tác dụng với HNO
3
đặc
nguội. Do các kim loại đó tạo một lớp oxit
bền trên bề mặt kim loại, do đó bảo vệ cho
chúng khỏi bị oxi hóa thêm, hiện tượng này
gọi là sự thụ động hóa
- Khi tác dụng với KL có tính khử yếu: HNO
3
đặc bị khử đến NO
2,
HNO
3
bị khử đến NO
- Khi tác dụng với KL có tính khử mạnh
Giáo viến đặt câu hỏi cho học sinh
thảo luận:
1. Trong các phản ứng oxi hóa khử
thì HNO
3
đóng vài trò là chất gì?
Giài thích tại sao.
2.Dựa vào số oxi hóa của Nitơ mà
dự đoán các sản phẩm bị khử của
HNO
3
Nhấn mạnh: Khi kim loại tác dụng
với HNO
3
đặc luôn tạo ra khí NO
2

màu vàng nâu
Cho học sinh xem video clip : Cu tác
dụng với HNO
3
HNO
3
loãng có thể bị khử đến N
2
O, N
2
,
NH
4
NO
3
- Một số phản ứng minh họa:
8Al +30HNO
3
(l) 8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O +15H
2
O
4Zn +10HNO
3
(rất loãng) 4Zn(NO
3
)
2
+
NH
4
NO
3
+ 3H
2
O
b) Tác dụng với phi kim
- Khi đun nóng , HNO
3
đặc có thể oxi hóa
nhiều phi kim:C, P, S…
- Sản phẩm: các phi kim sẽ bị oxi hóa đến
mức oxi hóa cao nhất, còn HNO
3
bị khử đến
NO
2
hoặc NO tùy theo nồng độ axit
C + 4 HNO
3
= CO
2
+ 4 NO
2
+ 2 H
2
O
1. Ôn lại cách tính số
oxi hóa của nguyên tố trong một
hợp chất
2. Giáo viên cho một số
phương trình phản ứng: để học sinh
bổ túc và cân bằng ptpứ. Giáo viên
sẽ cho học sinh thi đua theo
nhóm(mỗi nhóm cử 2 bạn) xem
nhóm nào cân bằng phương trình
phản ứng đúng và nhanh nhất
Ag+HNO
3
=NO+…+….
Mg+HNO
3
=N
2
+…+…
Fe+HNO
3
=N
2
O+…+….
Zn+HNO
3
=NH
4
NO
3
+…+….
Al+HNO
3
=N
2
O+…+….
Cu+HNO
3
=NO+… +….
1.Giáo viên cho một số phi kim như
C, S, P tác dụng với HNO
3
, yêu cầu
học sinh dự đoán sản phẩm tạo ra
bằng cách dựa vào số oxi hóa của
mỗi chất
2. Cho học sinh thi cân bằng
phương trình phản ứng
S + HNO
3
=
C + HNO
3
=
P + HNO
3
=
IV. ỨNG DỤNG
Trong nông nghiệp: điều chế phân đạm NH
4
NO
3
Trong lĩnh vực quân sự: điều chế thuốc nổ, chất oxi
hóa cho nhiên liệu lỏng tên lửa
Trong y dược: thuốc thử phân biệt heroin và
morphine
Trong công nghệ thực phẩm: nguyên liệu dùng để
sản xuất một số phụ gia( NaNO
3
, NaNO
2
,…)
V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thì nghiệm
Phương pháp điều chế HNO
3
trong PTN
 Axit nitric có thể điều chế
bằng cách cho nitrat đồng (II) hoặc cho phản ứng
những khối lượng bằng nhau nitrat kali (KNO
3
) vơi
axit sulfuric (H
2
SO
4
) 96%,
 Chưng cất hỗn hợp này tại
nhiệt độ sôi của axit nitric là 83 °C cho đến khi còn
lại chất kết tinh màu trắng, potassium hydrogen
sulfate (KHSO4), còn lưu lại trong bình.
 Axit nitric bốc khói đỏ thu
được có thể chuyển thành axit nitric màu trắng
2. Trong công nghiệp:
HNO
3
được sản xuất từ NH
3
. Quá trình sản xuất
gồm ba giai đoạn
Oxi hóa khí amoniac bằng không khí ở nhiệt
độ 850-900
O
C, xúc tác Pt
4NH
3
+5O
2
4NO + 6H
2
O
Oxi hóa NO thành NO
2
: Hỗn hợp chứa NO
được làm nguội và oxi hóa thành NO
2
2NO + O
2
NO
2
Giáo viên cho học sinh xem hình
minh họa của thí nghiệm và hình
của sàn phẩm
Lưu ý: NaNO
3
(hay KNO
3
) dùng ở
dạng rắn và axit H
2
SO
4
ở dạng đặc,
nóng
Giáo viên cho học sinh xem các
đoạn phim về quy trình sản xuất axit
nitric trong công nghiệp
Sau khi xem phim xong. Giáo viên
cho các nhóm thi đua bằng cách viết
đầy đủ phương trình phản ứng