Phân loại bài tập tự luận este

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Phân loại bài tập tự luận este

Phiếu bài tập về este
A. Phản ứng thuỷ phân
Bài 1: A là este của một axit hữu cơ đơn chức và ancol đơn chức. Để thuỷ phân hoàn toàn 6,6 gam chất rắn A
ngời ta dùng 34,10ml dung dịch NaOH 10% có d = 1,1 gam/ml (lợng NaOH này d 25% so với lợng NaOH cần
dùng cho phản ứng). Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên chất A.
Bài 2: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau và đều đợc tạo thành từ axít đơn chức và ancol đơn chức.
Cho 2,2g hh A bay hơi ở 136,5
0
C và1atm thì thu đợc 840ml hơi este. Mặt khác đem thuỷ phân hoàn toàn 26,4g hh
A bằng 100ml dd NaOH 20% (d = 1,2g/ml) rồi đem cô cạn thì thu đợc 33,8g chất rắn khan.
Xác định CTPT và tính %m mỗi este trong hh A.
Bài 3 : Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng một ancol B với 3 axit hữu cơ trong đó 2
axit no đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no chứa một liên kết đôi. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,7gam A
bằng dung dịch NaOH, thu đợc hỗn hợp muối và p gam ancol B. Cho p gam ancol B đó vào bình đựng natri d, sau
phản ứng có 2,24 lít khí thoát ra và khối lợng bình đựng natri tăng 6,2 gam. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,7
gam A, thu đợc 13,44 lít CO
2
và 9,9 gam H
2
O. Xác định công thức cấu tạo của từng esste trong A. (Các thể tích
khí đo ở đktc).
Bài 4. Đun nóng 0,1 mol este no đơn chức E với 30 ml dung dịch 20% (d = 1,2g/ml) của một hidroxit kim loại
kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu đợc chất rắn A và 4,6 gam ancol B,
biết rằng B bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gơng. Đốt cháy chất rắn A thì thu đ-
ợc 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO
2
và hơi nớc.
a. Viết phơng trình phản ứng dạng tổng quát.
b. Xác định tên kim loại M.
c. Tìm CTCT của E.
Bài 5 : Có 3 chất lỏng đồng phân của nhau A, B, C. Chúng có thành phần nguyên tố: 54,55% C; 9,10% H; còn lại
là O. Tỉ khối hơi của A so với CO
2
là 2. Cho 20,0 gam chất trên vào một số mol vừa đủ NaOH trong nớc. Đun
nóng để hoàn thành các phản ứng, rồi cô cạn để các chất lỏng đều bay hơi, chỉ còn lại chất rắn đem cân đợc:
15,45gam từ A; 18,636 gam từ B và 21,82 gam từ C.
a. Xác định công thức đơn giản nhất, khối lợng mol và công thức phân tử của A.
b. Tìm công thức cấu tạo và gọi tên A, B, C biết rằng phân tử của chúng không có mạch nhánh.
Bài 6 : X là hỗn hợp của hai este đồng phân với nhau. ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi X nặng gấp 2
lần 1 lít khí CO
2
. Thuỷ phân 35,2gam X bằng 4 lít dung dịch NaOH 0,2M đợc dung dịch Y. Cô cạn Y thu đợc
44,6 gam chất rắn khan.
a. Xác định công thức phân tử của hai este, viết công thức cấu tạo của chúng. Biết rằng 2 este trên đợc tạo thành
từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức.
b. Tính thành phần % số mol của mỗi este trong hỗn hợp X.
Bài 7 : Cho m gam este đơn chức A bay hơi trong một bình kín dung tích 6 lít ở nhiệt độ 136,5
o
C. Khi este bay
hơi hết thì áp suất trong bình là P. Nếu cho m gam este A đun với 200ml dd NaOH, sau khi phản ứng xảy ra xong
để trung hoà NaOH d cần 100ml dd HCl 1M. Chng cất dd sau trung hoà thu đợc 15,25 g hỗn hợp muối khan và
hơi ancol B. Dẫn toàn bộ hơi ancol B qua CuO d nung nóng thu đợc andehit E. Cho toàn bộ E tác dụng với lợng
d dd AgNO
3
trong NH
3
thì thu đợc 43,2g Ag. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Xác định CTCT của este A.
b. Tính m và P
c. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch NaOH ban đầu.
Bài 8 : Hỗn hợp X gồm 2 este trong đó số mol của este này gấp 3 lần số mol của este kia. Đem a gam hỗn hợp X
tác dụng với dung dịch NaOH thì sau phản ứng thu đợc 5,64 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và 3,18
gam hỗn hợp 2 ancol mạch thẳng. Nếu đốt cháy hết 3,18 gam hỗn hợp 2 ancol này thì thu đợc 3,36lít khí CO
2
(ở
đktc). Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp 2 ancol này trong H
2
SO
4
đặc ở nhiệt độ thích hợp thì 2 ancol này đều tạo
ra olefin. Xác định công thức cấu tạo của 2 este và tính a. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 9 : Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau. Đun nóng a gam hỗn hợp X với 600ml
dung dịch NaOH 0,6M. Để trung hòa lợng NaOH d sau phản ứng cần dùng 50ml dung dịch HCl 1,2M. Cô cạn
dung dịch sau khi trung hoà thu đợc 28,11gam hỗn hợp hai muối và 18 gam hỗn hợp hai ancol.
a. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên các este.
b. Xác định a.
Bài 10: Chia hỗn hợp gồm 2 este mạch hở (chứa C, H, O) là đồng phân của nhau thành 2 phần bằng nhau. Cho bay
hơi hoàn toàn phần thứ nhất thu đợc một thể tích hơi bằng thể tích của 0,96 gam O
2
(đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất). Đem xà phòng hoá hoàn toàn phần thứ hai bằng 400ml dung dịch NaOH 0,1M rồi tiến hành chng cất thì thu đ-
ợc 1,1 gam hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch còn lại sau chng cất thu đợc 3,14 gam chất rắn A.
Hãy xác định công thức cấu tạo của 2 este và tính thành phần phần trăm về khối lợng của từng chất trong A.
Bài 11 : Khi xà phòng hoá hoàn toàn 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng đủ 300ml dung dịch NaOH 0,5M.
Cô cạn dung dịch, thu đợc một muối khan X và ancol Y.
a. Xác định công thức phân tử của este
b. Lấy muối X trộn với vôi tôi xút và nung nóng thu đợc một chất chí có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 8. Tính thể
tích khí thu đợc ở (đktc), biết hiệu suất phản ứng đạt 65%. Viết các công thức cấu tạo có thể có của este.
c. Biết ancol Y là ancol bậc ba, viết công thức cấu tạo đúng của este đã đem xà phòng hoá.
Bài 12 : Có hai este đồng phân của nhau và đều do các axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức tạo thành. Để xà
phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp este trên phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau
khi xà phòng hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8 gam. Giả thiết hiệu suất phản ứng đạt 100%.
a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của 2 este.
b. Tính khối lợng mỗi este trong hỗn hợp.
Bài 13: Đun 20,4g 1 hợp chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dd NaOH 1M thu đợc muối B và ancol C. C tác
dụng với Na d cho 2,24 lít H
2
(đktc). Biết rằng khi nung muối B với NaOH thu đợc khí K có tỉ khối đối với O
2

bằng 0,5. C là 1 hợp chất đơn chức khi bị oxi hoá bằng không khí trên Cu nung nóng tạo ra sản phẩm D không p
với dd AgNO
3
trong NH
3
.
a. Xác định CTCT cuả B, C, A và D.
b. Sau p giữa A và dd NaOH thu đợc dd F. Cô cạn F đợc 1 chất rắn. Tính khối lợng chất rắn này.
c. Thêm vào 10,2g A 1 chất G đơn chức cùng chức hoá học với A với số mol n
G
= 0,5 n
A
. Đốt cháy hh A, G thu đ-
ợc 33g CO
2
và 12,6g H
2
O. Xác định CTPT và CTCT của G biết rằng khi đun G với dd NaOH ta thu đợc muối B
trên và 1 sản phẩm có p với AgNO
3
/NH
3
.
Bài 14: Cho vào 1 bình kín có dung tích 500ml 2,64g 1 este A rồi đem nung bình đến 273
0
C, toàn bộ este hoá hơi
thì áp suất bằng 1,792 atm.
a. Xác định CTPT của A. Tính nồng độ mol của dd NaOH cần thiết để thuỷ phân hết lợng este nói trên, biết rằng
thể tích của dd NaOH là 50 ml.
b. Xác định CTCT của A và tính khối lợng muối thu đợc sau p ( hiệu suất 100%) trong các trờng hợp sau:
+ Sản phẩm thu đợc sau p là hh 2 muối và 1 ancol
+ Sản phẩm thu đợc sau p là 1 muối và 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp.
Bài 15: Cho 5,7g hh gồm 2 este đơn chức, mạch hở đồng phân của nhau tác dụng với 50ml dd NaOH. Đun nhẹ ,
giả sử p xảy ra hoàn toàn. Để trung hoà lợng NaOH d cần 50ml dd H
2
SO
4
0,25M, thu đợc dd D.
a. Tính tổng số mol 2 este trong 5,7g hh, biết rằng để trung hoà 10ml dd NaOH cần 30ml dd H
2
SO
4
0,25M.
b. Chng cất D đợc hh 2 ancol có số nguyên tử C trong phân tử bằng nhau. Hỗn hợp 2 ancol làm mất màu 6,4g Br
2

trong dd. Nếu cho Na tác dụng với hh 2 ancol thu đợc x lít H
2
ở đktc.Cô cạn phần còn lại sau khi chng cất D rồi
cho tác dụng với dd H
2
SO
4
, thu đợc hh 2 axít. Hỗn hợp này làm mất màu dd chứa y gam Br
2
. Tìm CTPT của các
este.
c. Tính x, y và khối lợng mỗi ancol
B. Phản ứng cháy
Bài 1. Hai chất hữu cơ A và B đều đơn chức, là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,8g hỗn hợp A và B
cần 8,96 lít oxi (đktc), thu đợc khí CO
2
và hơi nớc theo tỷ lệ V
CO2
: V
H2O
= 1:1 (đo ở cùng điều kiện).
+ m gam chất A tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 1M, thu đợc 9,6 gam muối và ancol X. Cho ancol X
tác dụng với CuO nung nóng thu đợc chất X không có khả năng tham gia phản ứng tráng gơng.
+ 5,8 gam chất B tác dụng hết với NaOH thu đợc 3,7g ancol Y và một muối. Biết Y là đồng đẳng của X.
Tính m ? Xác định CTCT của A và B ?
Bài 2: Hai hợp chất hữu cơ A, B mạch hở ( chỉ chứa các nguyên tố C, H, O), đơn chức, đều tác dụng đợc với
NaOH, không tác dụng với Na. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hh X ( gồm A và B) cần 8,4 lít oxi ở đktc và thu đ-
ợc 6,72 lít khí CO
2
ở đktc và 5,4g H
2
O.
a. A, B thuộc hợp chất gì? Chứng minh A, B là hợp chất no?
b. Tính khối lợng phân tử trung bình của hh X?
c. Cho biết M
B
> M
A
là 28 đvC, tìm CTPT của A, B.
Bài 3: A và B là 2 chất hữu cơ đơn chức có cùng CTPT. Khi đốt cháy hoàn toàn 10,2g hh 2 chất này cần 14,56 lít
O
2
(đktc), khí CO
2
và hơi nớc tạo thành có thể tích nh nhau (đo ở cùng điều kiện).
Mặt khác khi cho A, B tác dụng với dd NaOH ngời ta thấy:
+ A tạo đợc muối của axít hữu cơ C và ancol D. Tỉ khối hơi của C đối với H
2
là 30. Cho hơi ancol D đi qua ống
đựng Cu nung nóng đợc chất E không tham gia p tráng gơng.
+ B tạo ra đợc chất C
,
và chất D
,
.Khi cho C
,
tác dụng với H
2
SO
4
đợc E
,
tham gia p tráng gơng, còn khi D
,

tác dụng với H
2
SO
4
đặc ở t
0
thích hợp thì thu đợc 2 an ken. Xác định CTCT của 2 chất A, B.
Bài 4: Trộn m
1
gam 1 ancol đơn chức với m
2
gam 1 axít đơn chức rồi chia hh thành 3 phần bằng nhau:
+ Cho phần 1tác dụng hết với Na thấy thoát ra 3,36 lít H
2
ở đktc.
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu đợc 39,6g CO
2
.
+ Đun nóng phần 3 với H
2
SO
4
đặc thì thu đợc 10,2g este. Hiệu suất p este hoá là 100%. Đốt cháy 5,1g este
thì thu đợc 11g CO
2
và 4,5g H
2
O.
a. Xác định CTPT của ancol và axít.
b. Tính m
1
và m
2
.
Bài 5: Trong bình kín dung tích không đổi chứa 1 lợng O
2
gấp đôi lợng cần thiết để đốt cháy hh hơi 2 este đồng
phân có CTPT là C
n
H
2n
O
2
. Nhiệt độ và áp suất trong bình lúc đầu là 136,5
0
C và 1atm.
Sau khi đốt cháy hoàn toàn 2 este , giữ T
0
trong bình ở 819
0
K, P trong bình lúc này là 2,375atm.
a. Lập CTPT và viết CTCT của 2 este.
b. Đun nóng 22,2g hh 2 este trên với 57,8g dd NaOH 50%. Sau khi p xảy ra hoàn toàn thu đợc dd B. Tính nồng
độ % của NaOH còn lại trong dd B.
Bài 6: Cho hh X gồm 2 este của 2 axít kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là R
1
COOR và R
2
COOR. Đốt cháy hoàn
toàn 20,1g hh X cần 146,16 lít không khí ở đktc ( chứa 20%V là oxi,). Sản phẩm cháy thu đợc lần lợt cho qua
bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc và sau đó cho qua bình 2 đựng dd Ca(OH)
2
d. Sau thí nghiệm, khối lợng bình 1 tăng m
gam và bình 2 tăng 46,2g. Mặt khác , nếu cho 3,015 gam X tác dụng với vừa đủ NaOH đợc 2,529 g hh muối.
a. Tính m.
b. Tìm công thức của 2 este.
c. Tính %m của este trong hh X.
c. Tính khối lợng mỗi muối sau p xà phòng hoá
Bài 7: t chỏy hon ton 0.74g cht X cha cỏc nguyờn tụ C, H, O thu c 0.672 lit CO
2
(dktc) v 0.54g H
2
O.
Bit dX/H
2
= 37.
1. XD CTPT , vit CTCT ca X. Bit X p vi Na v cú p trỏng gng.
2. Cho X tỏc dng vi H
2
(xt l Ni) ta c cht Y. Cho axit cacboxylic Z tỏc dng vi Y (H
2
SO
4
xt) ta thu c 1
s sn phm trong ú cú sp P. t chỏy ht 17.2g cht P cn dựng 14.56 lit O
2
(dktc) v thu c CO
2
, hi nc
theo t l th tớch l 7:4. XĐ cụng thc PT, vit CTCT ca axit Z bit rng CTĐG nht ca P cng l CTPT , v 1
mol P p va vi 2 mol NaOH.
Bài 8. Đốt cháy a gam chất X chứa các nguyên tố C, H, O thu đợc khí CO
2
và hơi nớc theo tỷ lệ thể tích V
CO2
:
V
H2O
= 6:5.Tỷ khối hơi của X so với mêtan bằng 9,125.
a. Tìm CTPT của X.
b. Để đốt cháy p gam X cần 14,56 lít O
2
(đktc), tính p.
c. Khi thuỷ phân hoàn toàn 7,3 gam X bằng dd KOH thu đợc một muối và 4,6 gam ancol. Xác định CTCT có thể
có của X. Trong số các CTCT tìm đợc thì công thức nào phù hợp với điều kiện sau: nếu lấy lợng ancol ở trên
(4,6g), rồi cho tác dụng từ từ với Na thì sau một thời gian lợng khí thoát ra đã vợt quá 1,5 lít (đktc).
Bài 9. Cho hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O.
a. Để đốt cháy hết 1,88 gam chất A cần lợng vừa đủ là 1,904 lít oxi (đktc), thu đợc CO
2
và hơi nớc với tỷ lệ thể
tích V
CO2
: V
H2O
= 4:3. Xác định CTPT của A, biết rằng KLPT của A < 200.
b. Cho 1,88 gam chất A tác dụng hết với dung dịch NaOH, sau đó cô cạn thì thu đợc một ancol và 2,56 gam chất
rắn X gồm NaOH d và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức.
Đốt cháy hoàn toàn X trong oxi d, thu đợc hơi nớc, CO
2
và Na
2
CO
3
. Hoà tan Na
2
CO
3
trong dung dịch HCl d thấy
thoát ra 0,448 lít CO
2
(đktc). Hãy viết CTCT của A (không cần viết các đồng phân axit)
C. Este đa chức
Bài 1: Khi thủy phân 0,01 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit đơn chức phải dùng 1,2 gam NaOH.
Mặt khác, khi thuỷ phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH và thu đợc 7,05 gam muối. Xác định công thức phân
tử và công thức cấu tạo este.
Bài 2: Đun nóng 7,2 g este A với dung dịch NaOH d; phản ứng kết thúc thu đợc glixerin và 7,9 g hỗn hợp muối.
Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H
2
SO
4
loãng thu đợc 3 axit hữu cơ no đơn chức mạch hở D, E, F.
Trong đó E, F là đồng phân của nhau; E là đồng đẳng kế tiếp của D. Xác định công thức cấu tạo của 3 axit; công
thức cấu tạo có thể của este A.
Bài 3: Cho 2,54 gam este A bay hơi trong một bình kín dung tích 0,6lít, ở nhiệt độ 136,5
0
C. Ngời ta nhận thấy
khi este bay hơi hết thì áp suất trong bình là 425,6mmHg.
a) Xác định khối lợng phân tử của este.
b) Để thủy phân 25,4 gam este A cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 6%. Mặt khác khi thuỷ phân 6,35 gam este
A bằng xút thì thu đợc 7,05 gam muối duy nhất. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este, biết rằng một trong
hai chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức.
Bài 4: Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm định chức, 0,1 mol A tác dụng hết với 12 gam NaOH. Sản phẩm
thu đợc 0,1 mol ancol B (cân nặng 9,2g) và hh 2 muối. Cho axit H
2
SO
4
tác dụng với hh 2 muối này thu đợc axit C
và D kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic có mạch cacbon không phân nhánh. Đốt cháy toàn bộ lợng
hỗn hợp axit trên rồi cho sản phẩm lần lợt đi qua bình (1) đựng H
2
SO
4
đặc và bình (2) đựng KOH, ngời ta thấy
khối lợng bình (2) tăng lên nhiều hơn khối lợng bình (1) là 36,40 gam. Xác định CTCT của chất hữu cơ A.
Bài 5 Xà phòng hoá este (A') đơn chức no bằng một lợng vừa đủ dd NaOH, chỉ thu đợc một sản phẩm duy nhất
(B) không có sản phẩm thứ hai dù là lợng nhỏ. Cô cạn dd sau phản ứng, nung chất (B) với vôi tôi trộn xút thu đợc
ancol (Z) và một muối vô cơ.Đốt cháy hoàn toàn ancol (Z) thu đợc CO
2
và hơi H
2
O có tỉ lệ về thể tích lần lợt là 3:4. Xác
định công thức cấu tạo có thể có của este (A'), biết phân tử (A') có mạch cacbon không phân nhánh.
Bài 6 : Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100ml dd NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối
và một ancol đều có số mol bằng số mol của este, đều có cấu tạo mạch thẳng. Mặt khác khi xà phòng hoá hoàn
toàn 2,58 gam este đó bằng lợng KOH vừa đủ, phải dùng 20ml dung dịch KOH 1,5M, thu đợc 3,33 gam muối.
Hãy xác định công thức cấu tạo của este và tính số gam ancol thu đợc sau phản ứng với KOH.
D. bài toán hỗn hợp
Bài 1. Cho hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ no đơn chức chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 20ml
dung dịch NaOH 2M, thu đợc một muối và một ancol. Đun nóng lợng ancol thu đợc ở trên với H
2
SO
4
đặc ở
170
o
C tạo ra 369,6 ml olefin khí ở 27,3
o
C, 1atm. Nếu đốt cháy hoàn toàn lợng hỗn hợp A ở trên rồi cho sản phẩm
qua bình Ca(OH)
2
d thì khối lợng bình tăng 7,75 gam.
a. Tìm CTPT và CTCT các chất trong A.
b. Tính % số mol các chất trong A. Biết hiệu suất các phản ứng là 100%
Bài 2. Cho một hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ mạch thẳng X, Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với 8g
NaOH, thu đợc một ancol đơn chức và hai muối của axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. L-
ợng ancol thu đợc cho tác dụng với Na d tạo ra 2,24 lít khí (đktc).
a. X, Y thuộc loại hợp chất gì?
b. Cho 10,28g hh A tác dụng vừa đủ với NaOH, thu đợc 8,48 g muối. Mặt khác, đốt cháy 20,56g hh A cần 28,224
lít O
2
(đktc) thu đợc khí CO
2
và 15,12 g H
2
O. Tìm CTCT và tính % m của X, Y trong hh A.
Bài 3 : Có một hỗn hợp Z gồm hai este X và Y, tạo bởi một axit no đơn chức với cùng một ancol đơn chức. Đốt cháy
hoàn toàn 0,15mol Z và cho toàn bộ sản phẩm phản ứng hấp thụ vào bình đựng lợng d dung dịch Ba(OH)
2
, thấy khối
lợng bình tăng thêm 23,25 gam và trong bình xuất hiện 73,875g kết tủa.
1. Xác định CTPT, viết CTCT của X và Y và gọi tên chúng, biết rằng tỷ lệ khối lợng phân tử. M
Y
: M
X
= 18,5 : 15
2. Cho 15,52 gam hỗn hợp Z


gồm hai este trên phản ứng khi đun nóng với 680ml dung dịch Ba(OH)
2
0,25M (hiệu
suất phản ứng bằng 100%). Lợng d dung dịch bazơ phản ứng vừa đủ với 50ml dung dịch HCl 2M.
a. Tính % khối lợng mỗi este trong hỗn hợp Z

.
b. Viết các phơng tình phản ứng của quá trình chuyển hoá Y thành X.
Bài 4 Cho hỗn hợp A gồm hai este có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
và C
3
H
6
O
2
tác dụng với NaOH d thu đợc 6,14 gam hỗn
hợp hai muối và 3,68 gam ancol B duy nhất có tỉ khối hơi so với oxi là 1,4375. Tính số gam mỗi chất trong A.
Đun toàn bộ lợng ancol B với dung dịch H
2
SO
4
đặc ở điều kiện thích hợp tạo thành chất hữu cơ C có tỉ khối hơi so với
ancol B là 1,6087. Tính lợng C thu đợc nếu hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 5 : Cho hh A gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 20ml dd NaOH 2M, thu
đợc 1 muối và một ancol. Đun nóng lợng ancol thu đợc ở trên với H
2
SO
4
đặc ở 170
0
C tạo ra 369,6ml olefin ở 27,3
0
C
và 1atm. Nếu đốt cháy hoàn toàn lợng hhA trên rồi cho sản phẩm qua bình đựng CaO thì khối lợng bình tăng 7,75
gam.
a. Tính thành phần phần trăm số mol của các chất hữu cơ trong A (cho biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%).
b. Tìm công thức phân tử hai chất hữu cơ trong A.
Bài 6 Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở chứa C, H, O. Cho A tác dụng vừa đủ với 200ml dung
dịch NaOH 0,1M thu đợc muối của một axit hữu cơ no B, và một ancol C. Thực hiện phản ứng tách nớc đối với C
ở điều kiện thích hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn đợc chất hữu cơ D có tỉ khối hơi đối với C bằng 1,7. L-
ợng nớc thu đợc sau phản ứng tách nớc cho tác dụng với natri d đợc 0,196 lít khí.
a. Xác định công thức ancol C.
b. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng 4,424 lít oxi. Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng 100gam
dung dịch NaOH 8% đợc dung dịch E. Xác định công thức B và nồng độ phần trăm của dung dịch E. (Thể tích
các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
Bài 7 Hỗn hợp Y gồm hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau. Cho m gam hỗn hợp Y tác dụng vừa đủ với
100ml dung dịch NaOH 0,5M, thu đợc muối của một axit cacboxylic và hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, đốt cháy hoàn
toàn m gam hỗn hợp Y cần dùng là 5,6 lít O
2
và thu đợc 4,48 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc).
1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của các este trong hỗn hợp Y.
2. Cho Y lần lợt tác dụng với AgNO
3
trong NH
3
, Cu(OH)
2
trong NaOH. Hãy viết các phơng trình phản ứng xảy ra.
Bài 8 A và B là hai este đơn chức. Cho m gam hỗn hợp hai este này vào 60ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng
xong, để trung hoà lợng xút còn d ngời ta cho vào hỗn hợp sau phản dung dịch HCl 0,1M thì cần 100 ml (coi cha xảy
ra phản ứng giữa ancol và axit HCl). Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà, thu đợc 4,685 gam hỗn hợp hai muối
khô và 2,02 gam hỗn hợp hai ancol là kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
1. Viết các phơng trình phản ứng xảy ra. Xác định công thức cấu tạo của A, B.
2. Xác định m và khối lợng của mỗi este. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 9: Hỗn hợp A gồm 3 este cuả cùng một axít hữu cơ đơn chức và 3 ancol đơn chức trong đó 2 ancol no với
khối lợng phân tử hơn kém nhau 28 đvC và một ancol không no có một liên kết đôi. Cho hh A tác dụng với 100
gam dd NaOH 10%, sau đó cô cạn thì đợc 18,4 gam chất rắn khan. Ngng tụ phần ancol bay hơi,làm khan ,rồi
chia thành 2 phần bằng nhau: phần một tác dụng với Na thu đợc 1,12 lít H
2
ở đktc, Phần hai đem đốt cháy thu đợc
7,04 gam CO
2
và 4,32 gam H
2
O
a. Xác định CTPT của axít
b. Xác định CTPT của các ancol và số mol mỗi ancol tạo thành trong pứ xà phòng hoá
c. Viết CTCT và gọi tên của 3 este
Bài 10: Hỗn hợp X gồm 2 este A và B. Cho a gam hh X tác dụng vừa đủ với 200ml dd NaOH có nồng độ
b mol/lít đợc dd X
1
,chng cất X
1
thu đợc m ancol C và cô cạn dd còn lại thu đợc 4,64 gam hh muối natri của 2 axít
no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp. Nung hh muối này với vôi tôi xút và thu khí thoát ra vào bình kín có dung tích
không đổi là 2 lít. Sau khi kết thấy áp suất trong bình ở 136,5
0
C là 1,008 atm. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn ancol
C và cho tất cả sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)
2
d thấy khối lợng bình tăng p gam và có t gam kết tủa tạo
thành
a. Xác định CTPTvà viết CTCT của ancol C ,biết p = 0,71t và t =
02,1
pm
+
b. Xác định CTPT và viết CTCT có thể có của A và B
c. Tính giá trị a và b
Bài 11: Cho m gam hh A gồm một axít hữu cơ đơn chức, một ancol đơn chức và một este của ancol và axít trên.
Chia hh thành hai phần bằng nhau:
+ Đốt cháy phần một thu đợc 6,72 lít CO
2
và 6,12 gam H
2
O
+ Phần hai cho phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,2 M khi đun nóng thu đợc
x gam chất rắn B và 4,44 gam chất C.Hoá hơi 4,44 gam chất C rồi dẫn qua ống đựng CuO nung nóng d thu đợc
sản phẩm hữu cơ D. Cho toàn bộ D tham gia p tráng gơng thu đợc Ag. Hoà tan hoàn toàn lợng Ag trong HNO
3

đặc nóng thu đợc 2,688 lít khí (đktc).
a. Tính số mol mỗi chất trong A và số x gam chất B.
b. Xác định CTCT của các chất trong A?( các p xảy ra hoàn toàn)

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Phân loại bài tập tự luận este