HK 2

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu HK 2

Ngữ Văn 6
Tuần 22
Tiết 88
Soạn 15/02/2008
Dạy19/02/2008
phơng pháp tả cảnh;
viết bài tập làm văn tả cảnh (ở nhà)
A- Mục tiêu:
* Giúp h/sinh:
- Nắm đợc cách tả cảnh, hình thức, bố cục bài văn tả cảnh.
- Rèn kỹ năng quan sát, lựa chọn chi tiết, hình ảnh để tả, để trình bày bố cục bài
viết.
B- Ph ơng tiện :
- GV nghiên cứu , chuẩn bị bài soạn , đề bài .
- HS tìm hiểu bài theo sgk.
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra :
? Hãy nêu những kinh nghiệm mà em học tập đợc về miêu tả cảnh qua văn bản
Sông nớc Cà Mau và Vợt thác.
2- Giới thiệu :
- Chúng ta sống cùng với thiên nhiên , sống giữa thiên nhiên nhng làm thế nào để
những cảnh thiên nhiên ấy hiện lên sống động trên trang giấy qua bài văn ( đoạn
văn ) miêu tả .
3- Bài mới:
- Học sinh đọc các đoạn văn.
- Giáo viên chia công việc chuẩn bị
theo nhóm.( 3nhóm mỗi nhóm 1
văn bản)
* Nhóm 1 : ? Văn bản a) tả đối tợng
nào ?
? Nhân vật Dợng Hơng Th đang làm
công việc gì ?
? Qua hình ảnh Dợng Hơng Th, em
có thể hình dung đợc cảnh gì ?
? Vì sao em lại có thể hình dung đợc
cảnh sắc khúc sông có nhiều thác dữ
đó ?
I- Ph ơng pháp viết văn tả cảnh:
* Văn bản a:

Tả Dợng Hơng Th trong một chặng đờng
của cuộc vợt thác.
=> Hình dung cảnh sắc ở khúc sông có
nhiều thác dữ. Bởi ngời vợt thác phải
đem hết gân sức, tinh thần để chiến đấu
chống chọi thác dữ (qua ngoại hình,
động tác).

Ngữ Văn 6
* Nhóm 2 : ? Văn bản b) tả cảnh gì ?
? Cảnh đợc tả theo trình tự nào ?
? Theo em, trình tự tả đó có hợp lý
không ?
* Nhóm3: ? Lập dàn ý cho văn bản
c) ?
? Trình tự miêu tả của văn bản c) ?
(Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài
vào trong. Cách tả hợp lý bởi cái nhìn
của ngời tả là hớng từ bên ngoài.)
? Vậy qua các ví dụ trên, em thấy để
làm tốt bài văn tả cảnh, chúng ta cần
lu ý những gì ?
* Văn bản b):
Tả cảnh sắc một vùng sông nớc Cà Mau.
- Theo trình tự từ dới sông nhìn lên bờ, từ
gần đến xa.
- Trình tự tả hợp lý bởi ngời tả đang ngồi
trên thuyền xuôi từ kênh ra sông.
* Văn bản c): Gồm 3 phần.
+ Mở bài: Gồm 3 câu đầu.
Tả khái quát tác dụng, cấu tạo, màu sắc
luỹ tre làng.
+ Thân bài:
Tả kỹ lần lợt 3 vòng luỹ tre.
+ Kết bài:
Tả măng tre => Suy nghĩ của ngời viết.
* Ghi nhớ: SGK/47.
II - Luyện tập ph ơng pháp viết văn tả cảnh và bố cục bài tả cảnh :
* Gv yêu cầu học sinh sử dụng sgk trang 47 => GVyêu cầu hs thảo luận =>
Thống nhất , kết luận .
GV giao việc cho học sinh : nhóm 1 bài 1 ; nhóm 2 bài 2 ; nhóm 3 bài
3.
Bài tập 1:
Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất chung.
a) Trình tự tả cảnh lớp học trong giờ làm bài tập làm văn.
- Từ ngoài vào trong (không gian).
- Từ khi trống vào lớp đến hết giờ (thời gian).
- Kết hợp cả 2 trình tự trên.
b) Hình ảnh tiêu biểu:
- Cảnh cô giáo trên bục giảng.
- Cảnh học sinh chờ đợi đề bài.
- Cảnh nhận đề.
- Cảnh làm bài, thu bài.
- Quang cảnh thiên nhiên.
c) Giao cho các nhóm viết mở bài, kết bài và trình bày.
Bài tập 2:
Xác định trình tự tả giờ ra chơi.
a) Trình tự thơì gian:
- Học sinh ùa ra sân.

Ngữ Văn 6
- Học sinh chơi đùa.
- Các trò chơi diễn ra.
- Trống vào lớp.
b) Trình tự không gian:
- Từ các cửa lớp học.
- Các góc sân.
- Giữa sân.
- Phần tập trung đông học sinh nhất (Trò chơi mới lạ, hấp dẫn).
*. Các nhóm lựa chọn một cảnh để viết thành đoạn văn miêu tả - Trình bày.
Bài tập 3:
- Đọc bài văn.
- Lập dàn ý.
a) Mở bài:
- Tên văn bản Biển đẹp
b) Thân bài:
- Cảnh đẹp của biển trong những thời điểm khác nhau.
- Buổi sớm nắng vàng.
- Buổi chiều gió mùa đông bắc.
- Ngày ma rào.
- Buổi sớm nắng mờ.
- Buổi chiều lạnh.
- Buổi chiều nắng tàn mát dịu.
- Buổi tra xế.
- Biển, trời đổi màu.
c) Kết bài:
Nhận xét, lý giải vì sao biển đẹp.
D - Bài viết (ở nhà):
Đề bài: Tả cảnh buổi chiều hè trên đồng quê yên ả , thanh bình .
* Yêu cầu : Qua bài văn miêu tả phải dựng lên đợc khung cảnh một buổi chiều
hè trên đồng quê yên ả , thanh bình ( Đây là dạng đề đan xen giữa tả cảnh thiên
nhiên và tả cảnh sinh hoạt ).
* Cụ thể : Cũng theo trình tự từ bao quát đến cụ thể . Nhận xét chung về không
khí trên cánh đồng ( nắng , gió , con ngời , công việc ...) . Sau đó tập trung làm
nổi bật một số hình ảnh ( cánh đồng lúa , đàn trâu gặm cỏ trên bờ đê , lũ trẻ thả
diều , dòng sông ...) . Nghệ thuật miêu tả so sánh , nhân hoá và hệ thống từ láy
phải đợc sử dụng nhiều thì bài văn mới sinh động . Vừa tả vừa xen thái độ tình
cảm của ngời tả đối với cảnh .
E- H ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành bài viết số 5 .
- Nộp vào thứ 3 ( 26/02).
- Học sinh tiếp tục hoàn thành các bài tập luyện .( Viết cụ thể vào vở bài tập )

Ngữ Văn 6
- Chuẩn bị bài tiếp theo Buổi học cuối cùng.( theo nội dung hớng dẫn sách
giáo khoa ; sách bài tập ).

Tuần 23

Ngữ Văn 6
Tiết 89
Soạn 15/02/2008
Dạy 22/02/2008
Văn bản
buổi học cuối cùng
(An-phông-xơ Đô-đê).
Trần Việt - Anh Vũ dịch.
A- Mục tiêu:
*Giúp h/sinh:
- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học
tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong một
biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc.
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện
tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động.
- Tích hợp với phân môn TV ở phép so sánh , ẩn dụ , nhân hoá , với TLV ở cách kể
chuyện theo ngôi thứ nhất , nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật ....
B Ph ơng tiện :
- Gv chuẩn bị nghiên cứu tài liệu tham khảo , sgk , sgv .
- Hs đọc và soạn bài theo hớng dẫn sgk .
C - Tiến trình:
1- Kiểm tra:
- Trong văn bản "Vợt thác", Võ Quảng đã cho chúng ta đợc thấy nghệ thuật tả
cảnh, tả ngời từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vợt thác rất tự nhiên,
sinh động. Qua bài văn, em cảm nhận nh thế nào về thiên nhiên và con ngời lao
động đã đợc miêu tả ?
- Qua những hình ảnh miêu tả, tác giả Võ Quảng đã thể hiện t/c gì ?
2- Giới thiệu:
- Gv sơ lợc về nớc Pháp và sự phát triển của nền văn học Pháp .
* Tình yêu thiên nhiên, yêu con ngời VN chính là những biểu hiện cụ thể của
tình yêu đất nớc VN. Còn nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê biểu hiện tình
yêu đất nớc của mình nh thế nào. Các em cùng đến với bài học hôm nay.
3-Bài mới:
- Tập truyện ngắn nổi tiếng:
"Chuyện ngày thứ hai"
"Những bức th gửi từ cối xay gió
của tôi"
* Hớng dẫn đọc.
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả: (1840-1897), nhà văn Pháp.
2. Tác phẩm: SGK.
II. Đọc, hiểu văn bản:

Ngữ Văn 6
Lu ý hs những tiếng phiên âm
- Văn bản dài nên chỉ đọc một đoạn.
- Chú thích: cáo thị, thất trận.
+ Thuộc từ loại nào ?
+ Giải nghĩa bằng cách nào ?
? Xác định các sự việc chính trong
truyện ? Nhận xét ý kiến của bạn ?
? Dựa vào các sự việc chính, nêu bố
cục của truyện ?
? Theo dõi vào diễn biến các sự việc
chính, em hãy kể tóm tắt truyện ?
? Hãy cho biết truyện đợc kể bằng
ngôi thứ mấy ?
(Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật
Ph...).
? Cách kể chuyện bằng ngôi thứ nhất
có tác dụng gì ?
? Trong truyện, ai là nhân vật chính,
vì sao ?
? Trong truyện ngắn "Bức tranh ...",
Tạ Duy Anh đã miêu tả nhân vật ngời
anh qua diễn biến tâm trạng. ở văn
bản này, An-phông-xơ Đô-đê cũng
miêu tả Ph... qua diễn biến tâm trạng
của nhân vật.
? Vậy, diễn biến tâm trạng của Ph...
trải qua những thời điểm nào ?
Chúng ta cùng theo dõi phần đầu
câu truyện.
? Trên đờng tới trờng, Ph... có ý định
gì ?
? Vì sao cậu bé lại có ý định trốn học
?
? Qua đó, em thấy Ph... là cậu bé nh
thế nào ?
(Nhng ý định trốn học ấy chỉ thoáng
qua và cậu bé đã ba chân, bốn cẳng
chạy đến trờng.)
? Mặc dù rất vội, Ph... đã kịp nhận ra
những điều khác lạ nào ở trụ sở xã ?
? Trớc điều khác lạ đó, Ph... đã suy
nghĩ gì ?
? Suy nghĩ đó thể hiện cậu bé có tâm
1. Đọc, chú thích:
Cáo thị, thất trận.
2. Bố cục, tóm tắt văn bản:
Gồm 3 đoạn:
- Đ 1: Từ đầu đến "... mà vắng mặt con":
Hình ảnh Ph... trớc buổi học.
- Đ 2: Tiếp đến "... nhớ mãi buổi học
cuối cùng này": Diễn biến buổi học cuối
cùng.
- Đ 3: Còn lại: Kết thúc buổi học cuối
cùng.
* Nhận xét lời kể của bạn.
Về nhà các em tiếp tục kể truyện.
- Ngôi thứ nhất qua lời nhân vật Ph...
- Tạo sự thoải mái khi tiếp nhận vì ngời
đã chứng kiến, tham gia diễn biến câu
chuyện từ đầu đến cuối kể lại; góp phần
thuận lợi trong việc bộc lộ tâm trạng của
nhân vật là ngời kể chuyện.
- Có thể phân tích văn bản tự sự theo bố
cục hoặc theo diễn biến tâm trạng của
nhân vật. Với truyện này, chúng ta chọn
cách phân tích theo diễn biến tâm trạng
nhân vật.
3. Phân tích nhân vật:
a, Nhân vật Phrăng:
* Trớc buổi học:
- Định trốn học.
=> Mải chơi, lời học, sợ thầy.
- Nhận thấy điều khác lạ:
+ ở trụ sở xã:
=> Tin chẳng lành.
=> Tâm hồn nhạy cảm.
* ở trờng:vắng lặng nh buổi sáng chủ

Ngữ Văn 6
hồn nh thế nào ?
? Với tâm hồn nhạy cảm, Ph... tiếp
tục nhận thấy những điều khác lạ nào
ở trờng, trong lớp học ?
? Em có nhận xét gì về cách xây
dựng các chi tiết này ?
(Đây là những chi tiết có khả năng
khái quát rất cao, bởi vì chúng vừa gợi
không khí chân thực, vừa ngầm báo
hiệu điều chẳng lành, một biến cố
trọng đại đã và đang xảy ra - vùng
An-dát đã rơi vào tay quân Phổ).
? Điều đó khiến Ph... có cảm giác gì ?
(Và chi tiết khiến cho Ph... ngạc nhiên
hơn cả là sự xuất hiện của dân làng
trong lớp học. Hình ảnh cụ Hôde từng
là xã trởng, hình ảnh bác phát th - họ
là những ngời đã biết chữ. Vậy tại sao
họ lại có mặt ở đây. Bao nhiêu là thắc
mắc, băn khoăn.)
Vậy chúng ta cùng theo dõi tiếp
trang 51.
-( Đọc lại câu nói của thầy Hamen)
? Thầy giáo đã nói điều gì ?
GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
cặp ( bàn)
? Lúc đó, Ph... có cảm giác và thái độ
nh thế nào ?
? Từ sự căm giận đó, Ph... đã có
những suy nghĩ, thái độ nào nữa ?
(Các em cùng suy nghĩ và thảo luận
nhóm => Trình bày theo ý hiểu ,
học sinh khác bổ sung=> gv khái
quát ).
- Tìm các chi tiết thể hiện suy nghĩ,
thái độ, hành động của Ph... sau khi
nghe thầy nói: "Hôm nay là bài học
Pháp văn cuối cùng của các con".
? Theo dõi diễn biến tâm trạng Ph...,
? Có ý kiến cho rằng: Sự xúc động
của Ph... có lẽ tập trung khá rõ ở lời
tự nhủ của cậu bé: "Liệu ngời ta có
bắt cả những chú chim bồ câu cũng
phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ
nhật .
* ở lớp học : lặng ngắt , thầy Ha
Men dịu dàng , mặc đẹp hơn mọi ngày
có cả dân làng với vẻ mặt buồn rầu .
=> Vô cùng ngạc nhiên, băn khoăn.
- Nghe thầy giáo nói đây là buổi học
Pháp văn cuối cùng:
-> Choáng váng, căm giận kẻ thù, hiểu
nguyên nhân ...
* Thái độ của Phăng đối với việc học
tiếng Pháp và đối với thầy Ha men
- Mà tôi thì ...
- Vậy là sẽ ...
- Tự giận mình ...
- Thấy những quyển sách nh những ngời bạn cố
tri, đau lòng phải giã từ chúng.
- Quên lúc thầy phạt, thầy vụt.
- Tội nghiệp thầy !
- Lúng túng, đứng đung đa, lòng rầu rĩ,
không dám ngẩng đầu lên vì không đọc
đợc bài.
=> Tiếc nuối, tự giận mình, xấu hổ, đau
lòng, ân hận.
=> Ham học, yêu, biết ơn thầy; yêu tiếng
Pháp.
=> Biến đổi tâm lý mạnh mẽ.

Ngữ Văn 6
?".
? Em có đồng ý không ? Vì sao ?
? Và tất cả sự xúc động ấy đã khẳng
định tình cảm nào của cậu bé ?
(Yêu thầy, biết ơn thầy, yêu tiếng
Pháp - Đó chính là biểu hiện của lòng
yêu nớc.)
GV bình => mở rộng vấn đề
Thi sỹ Lu Quang Vũ khi ông viết về
tiếng Việt của mình:
" Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ.
Quên nổi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi, tiếng Việt ân tình !"
? Còn các em, chúng ta đã và sẽ làm
gì để thể hiện tình yêu tiếng Việt, đất
Việt thân thơng ?
(Việc hăng hái học tập ở tiết học này
đã phần nào chứng tỏ các em rất yêu
môn Văn, nghĩa là yêu tiếng Việt.
Chúng ta sẽ cùng nhau làm cho tiếng
Việt ngày càng giàu đẹp và trong
sáng. Các em có đồng ý nh vậy
không ?
* Trở lại với diễn biến tâm trạng nhân
vật Phrăng.
- Em nhận xét chung gì nghệ thuật
miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật
Ph... của tác giả.
? Thành công nghệ thuật đó đã giúp
em hiểu gì về nhân vật Ph... ?
(Hồn nhiên, chân thật, yêu thầy, yêu
tiếng Pháp.
* Luyện tập : Viết 1 đoạn văn ngắn
thuật lại tâm trạng của Phrăng với
việc đi hộc tiếng Pháp buổi cuối cùng
.
* Kết luận:
-- Miêu tả diễn biến tâm trạng hợp lý.
Lối viết nhẹ nhàng, gợi cảm, trong sáng,
giàu chất thơ. Kết hợp tự sự, miêu tả,
biểu cảm; lời đối thoại, độc thoại đan
xen; xây dựng hình ảnh so sánh đặc sắc.
- Miêu tả ngời qua diễn biến tâm trạng.

Ngữ Văn 6
, Nhân vật thầy Hamen
- Trang phục: chiếc mũ lụa đen, áo
rơđanhgốt , ... => trang trọng.
=> Chứng tỏ ý nghĩa hệ trọng của buổi
học cuối cùng.
+ Thái độ đối với học sinh: Lời lẽ dịu
dàng nhắc nhở nhng không quở mắng;

Ngữ Văn 6
kiên nhẫn giảng bài nh muốn truyền hết
mọi hiểu biết của mình cho học trò.
+ Nói về việc học tiếng Pháp: Hãy yêu
quý, giữ gìn và trau dồi cho mình ngôn
ngữ dân tộc vì đó là tài sản quý báu, là
chìa khoá để mở ngục tù khi một dân tộc
rơi vào vùng nô lệ.
=> Những lời nói sâu sắc, tha thiết, biểu
lộ tình cảm yêu nớc sâu đậm và lòng tự
hào về tiếng nói của mình.
+ H/đ, cử chỉ lúc buổi học kết thúc: Dằn
mạnh viên phấn, viết thật to; "Nớc Pháp
muôn năm"; mặt tái nhợt, giọng nghẹn
ngào.
c, Hình ảnh những nhân vật khác:
- Cụ Hôde - từng là xã trởng; bác phát th
cũ, ... -> những ngời đã biết chữ và cả
dân làng: chăm chú tập đánh vần, nâng
sách bằng hai tay, giọng run run.
- Các em nhỏ: chăm chú, im phăng phắc,
cặm cụi vạch những nét sổ với một tấm
lòng, một ý thức.
=> Hình ảnh cảm động, thể hiện tình
cảm thiêng liêng và trân trọng của ngời
dân đối với việc học tiếng dân tộc của
mình.
d, ý nghĩa t t ởng và những đặc sắc
nghệ thuật của truyện:
- Câu nói "Khi một dân tộc ..." nêu bật
giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn
của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu
tranh giành độc lập, tự do. Tiếng nói của
mỗi dân tộc đợc hình thành và vun đắp
bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua
hàng ngàn năm, đó là thứ tài sản tinh
thần vô cùng quý báu của mỗi dân tộc.
Vì vậy khi bị kẻ xâm lợc đồng hoá về
ngôn ngữ, tiếng nói dân tộc mình bị mai
một thì dân tộc ấy khó có thể giành lại đ-
ợc độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ bị
diệt vong. Dân tộc Việt Nam chúng ta đã
từng chịu hơn 1000 năm Bắc thuộc, 80
năm dới ách thống trị của thực dân Pháp
nhng tiếng Việt vẫn là tiếng nói đợc sử
dụng rộng rãi hàng ngày, đợc giữ gìn,

Ngữ Văn 6
phát triển để ngày càng trong sáng và
giàu đẹp.
- Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để
nắm vững tiếng nói của dân tộc mình.
- Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất qua lời
nhân vật chính.
- Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng
và qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói, hành
động.
- Ngôn ngữ tự nhiên, giọng kể chân
thành, xúc động; sử dụng nhiều câu cảm,
từ biểu cảm, phép so sánh, lời nói hình
ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ.
* Ghi nhớ: SGK.
Iii. luyện tập:
- Bài tập trắc nghiệm tr 28.
- Viết đoạn văn miêu tả hình ảnh thầy
Hamen hoặc chú bé Ph... (Thảo luận).
iv. h ớng dẫn về nhà :
- Kể tóm tắt truyện.
- Hoàn thành bài viết đoạn văn.
- Tìm đọc bài thơ "Tiếng Việt" của Lu
Quang Vũ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tiết 91
(Ngày 16/02/2006)
D Củng cố H ớng dẫn về nhà :
- Hiểu đợc tâm trạng của Phrăng trong buổi học cuối cùng , những phẩm chất
đáng quý của Phrăng .
- Tìm hiểu tiếp nhân vật thầy Ha man .
---------------------------------------------------------------


Ng÷ V¨n 6

TuÇn 23
TiÕt 90
So¹n 15/02/2008

Ngữ Văn 6
Dạy 22/02/2008
Văn bản
buổi học cuối cùng
(An-phông-xơ Đô-đê).
Trần Việt - Anh Vũ dịch.
A- Mục tiêu:
*Giúp h/sinh:
- Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học
tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An-dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nớc trong một
biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói của dân tộc.
- Nắm đợc tác dụng của phơng thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện
tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động.
- Tích hợp với phân môn TV ở phép so sánh , ẩn dụ , nhân hoá , với TLV ở cách kể
chuyện theo ngôi thứ nhất , nghệ thuật thể hiện tâm lý nhân vật ....
B Ph ơng tiện :
- Gv chuẩn bị nghiên cứu tài liệu tham khảo , sgk , sgv .
- Hs đọc và soạn bài theo hớng dẫn sgk .
C - Tiến trình:
1- Kiểm tra:
? Thái độ của Phrăng với việc học tiếng Pháp và với thầy Hamen trong buổi học
cuối cùng .
? Em nhận thấy Phrăng là ngời h thế nào .
2- Giới thiêụ : GVchuyển ý .
Nhân vật Phrăng đóng vai trò là ngời kể chuyện đồng thời còn là 1 trong 2nhân
vật quan trọng góp phần thể hiện t tơửng chủ đề của truyện . Và nhân vật thứ 2
trong cặp nhân vật quan trọng ấy là thầy giáo Ha men .
3- Bài mới :
Gv yêu cầu hs trao đổi cặp câu hỏi sau.
? Thầy giáo Hamen trong văn bản đợc
miêu tả nh thế nào .
( Gợi ý )
+ Trang phục ?
+ Thái độ ?
+ Nhỡng lời nói về việc học tiếng
Pháp .
3- Phân tích :
b Thầy giáo Hamen .
- Trang phục : Aó rơ - đanh gốt
màu xanh lục , diềm lá sen gấp nếp
mịn , mũ bằng lụa đen thêu .
- Thái độ với học sinh : nhiệt tình , kiên
nhẫn giảng bài .
* Về việc học tiếng Pháp :
+ Hãy yêu quý giữ gìn và trau dồi cho

Ngữ Văn 6
? Hành động cử chỉ khi kết thúc buổi
học .
Hs thảo luận câu hỏi sau :
? Em hiểu gì về lời nói của thầy Hamen
trong buổi học cuối cùng : Khi một
dân tộc rơi vào vòng nô lệ , chừng nào
họ vẫn giữ tiếng nói của mình thì
chẳng khác gì nắm chìa khoá chhốn cù
lao
Hs trình bày ý hiểu => bổ sung => gv
khái quát .
Hs trao đổi theo nhóm / bàn .
? Các chi tiết miêu tả thầy Ha men gợi
cho em hình dung về ngời thầy nh thế
nào ?
? Trong những lời thầy Hamen truyền
lại trong buổi học cuối cùng điều quý
nhất đối với em là gì .
Đại diện trình bày => bổ sung => gv
khái quát .
? Trong buổi học cuối cùng ấy còn
những ai ?
? Những ngời này đến lớp có phải vì
cha biết chữ hay vì lý do gì khác .
? Hình ảnh cụ Hôde đợc miêu tả nh
thế nào ? Cử chỉ đó có ý nghĩa nh thế
nào ?
mình tiếng nói , ngôn ngữ của dân tộc
vì đó là biểu hiện của tình yêu đất nớc .
* Khi kết thúc buổi học :
- Thầy quay đầu về phía bảng , cầm
hòn phấn dằn mạnh , hết sức cố gắng
viết thật to Nớc Pháp muôn năm .
=> Đề cao tiếng nói dân tộc , khẳng
định sức mạnh của dân tộc .
=> Yêu nghề dạy học , tin ở tiếng nói
dân tộc Pháp, có lòng yêu nớc sâu sắc .
=> Thầy đã dạy cho em ý nghĩa và sức
mạnh của tiếng nói dân tộc , sự cần
thiết phải học tập và giữ gìn tiếng nói
dân tộc mình .
c Một số nhân vật khác :
- Dân làng , cụ già Hô dê, bác phát th
và mọi ngời .
- Vì mọi ngời muốn chứng kiến buổi
học cuối cùng và bày tỏ lòng biết ơn
với thầy Hamen.
- Cụ Hô dê : Đánh vần Ba be bi bu
một cách chăm chú cùng học trò trên
quyển sách đánh vần cũ mà cụ vẫn
nâng bằng cả 2 tay
=> Tình cảm thiêng liêng , trân trọng
của ngơì dân với việc học tiếng của dân
tộc mình .

Ngữ Văn 6
? Cách kể chuyện của tác giả trong văn
bản có gì độc đáo .
? Từ việc phân tích trên em hãy rút ra
nội dung chính của văn bản.
- 2 Hs kể , gv nhận xét .
* Gv hd học sinh viết bằng Tiếng Việt
- 2 hs đọc hs và gv nhận xét .
4- Tổng kết :
* Nghệ thuật :
+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất .
+ nhân vật đợc miêu tả qua ngoại hình ,
lời nói cử chỉ tâm trạng .
* Nội dung :
+ Tình yêu tiếng nói dân tộc là 1 biểu
hiện cụ thể của lòng yêu nớc .
+ Đề cao sức mạnh của tiếng nói dân
tộc .
* Ghi nhớ :sgk/55
III- Luyện tập :
Bài tập 1:
Kể tóm tắt truyện Buổi học cuối cùng
.
Bài tập 2:
- Viết đoạn văn miêu tả thầy Hamen .
- Viết đoạn văn miêu tả chú bé Phrăng
* Đọc thêm Tiếng mẹ đẻ
4 Củng cố :
? Kể lại tóm tắt lại truyện .
? Nêu cảm nhận của em về thầy Hamen .
D H ớng dẫn học sinh yếu , kém :
- Đọc lại nhiều lần truyện . Chép một đoạn văn trong văn bản mà em thích .
E- H ớng dẫn về nhà :
- Học và hiểu kỹ nội dung , nghệ thuật miêu tả trong văn bản .
- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập sbt /22.
- Soạn bài :Đêm nay Bác không ngủ.

Tiết91
Soạn 17/02/2008
Dạy 26/02/2008

Ngữ Văn 6
nhân hoá
A- Mục tiêu :
*Giúp h/sinh:
- Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.
- Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá.
- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình.
- Luyện kỹ năng phân tích giá trị biểu cảm của nhân hoá .
B- Ph ơng tiện :
- Thầy nghiêncứu sgk, sgv , đọc tài liệu tham khảo 99 biện pháp tu từ .
- Trò :đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi sgk .
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra:
Kiểm tra 15
* Đề bài :
Câu 1: Nêu cấu tạo của phép so sánh .
Câu 2 : Chỉ ra từng yếu tố của phép so sánh trong hình ảnh so sánh ở câu ca
dao sau , cho biết đó là kiểu so sánh nào .
Mẹ già nh chuối và hơng ,
Nh xôi nếp một , nh đờng mía lau .
* Đáp án , biểu điểm :
Câu 1 ( 4đ) Cấu tạo của phép so sánh đầy đủ gồm 4 yếu tố :
- Vế A : Sự việc , sự vật đợc so sánh . 1đ
- Vế B : Sự vật , sự việc đợc dùng để so sánh . 1đ
- Từ chỉ phơng diện so sánh 1đ
- Từ chỉ ý so sánh 1đ
Câu 2 ( 6đ) Vế A : Mẹ già 1đ
- Từ so sánh : nh 1đ
- Vế B : Chuối và hơng , xôi nếp một , đờng mía lau . 1đ
- Từ chỉ phơng diện so sánh : (vắng mặt ) 1đ
=> Đây là kiểu so sánh ngang bằng . 1đ
=> Trình bày sạch , đẹp . 1đ
2- Giới thiệu :
- Gv đa ra ví dụ : Hàng bởi đu đa
Bế lũ con
Đầu tròn trọc lóc .
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả hàng bởi ? Cách nói nh vậy có tác dụng gì .
3- Bài mới:

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ
- Học sinh đọc ví dụ ?
I- Nhân hoá là gì?
1. Ví dụ: SGK/56.

Ngữ Văn 6
? Tìm phép nhân hoá trong đoạn thơ
sau .
? Bầu trời đợc gọi là gì .
? Ông thờng đợc để gọi ai .

? Các hành động : mặc áo giáp ra trận
, múa kiếm là hành động của ai.
? So sánh cách miêu tả sự vật ở khổ
thơ với các cách diễn đạt sau đây .
? Vậy nhân hoá có tác dụng gì .
? Em hiểu thế nào là nhân hoá ?
2 Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc ví dụ sgk
? Trong các ví dụ đó sự vật nào đợc
nhân hoá .
? Dựa vào các từ in đậm và cho biết
mỗi sự vật trên đợc nhân hoá bằng
cách nào .
? Vậy có mấy kiểu nhân hoá .
Hs đọc ghi nhớ
* Yêu cầu chỉ ra và nêu tác dụng của
phép nhân hoá trong đoạn thơ sau.
2. Nhận xét:
* Ông , và các hoạt động .... là từ dùng
để gọi ngời , chỉ hoạt động của con ngời
hay để gọi cho bầu trời , tả cây , tả trời ,
cây cối ...
=> Nhân hoá .
* Ông mặt trời mặc áo giáp đen / Bầu
trời đầy màu đen .
- Muôn nghìn cây mía múa gơm / Muôn
nghìn cây mía ngả nghiêng lá bay
- Kiến hành quân / Kiến bò đầy đờng .
=> Cách diễn đạt của Trần Đăng Khoa ở
khổ thơ giàu hình ảnh hơn , làm cho các
sự vật đó trở lên sinh động gần gũi với
con ngời .
3- Ghi nhớ : sgk/57
=> Nhân hoá là gọi, tả sự vật bằng những
từ ngữ vốn gọi, tả con ngời.
(Giải nghĩa: "nhân hoá".)
II- Các kiểu nhân hoá:
1-Ví dụ : sgk/57
2- Nhận xét :
a- Chân , Tay , Tai , Mắt , Miệng .
b- Tre .
c- Trâu
* Cách nhân hoá các sự việc đó :
a- dùng từ ngữ vốn gọi ngời để gọi vật
b- dùng từ vốn để chỉ hoạt động , tính
chất của con ngời để chỉ hoạt động , tính
chất của vật .
c Trò chuyện xng hô với vật nh ngời
với ngời
=> 3 kiểu
3- Ghi nhớ :sgk/58
III- Luyện tập :
Bài 1 .
a- Bến cảng ...đông vui , tàu mẹ , tàu con
....xe anh , xe em tíu tít . Tất cả đều bận
rộn .

Ngữ Văn 6
? So sánh cách viết đoạn văn trên với
đoạn văn dới đây.
? Nhận xét cách diễn đạt của 2 cách viết:
Cách 1: nhân hoá.
Cách 2: miêu tả thông thờng.
? Hai cách viết dới đây có gì khác
nhau .
? Chọn cách viết nào cho văn biểu
cảm .
? Cách viết nào cho văn thuyết minh
GV yêu cầu hs thảo luận
- Cách 1 dùng nhiều biện pháp nhân
hoá
- Cách 1 có tính biểu cảm hơn.
* Yêu cầu : Cho biết mỗi phép nhân
hoá trong mỗi đoạn văn đợc tạo ra
bằng cách nào ? Tấc dụng của nó nh
thế nào .
GV hd hs về nhà làm phần tác dụng
* Tác dụng : Làm quang cảnh bến cảng
đợc miêu tả sống động hơn
Bài tập 2
Đoạn 1 Đoạn 2
1 - đông vui
2- tàu mẹ , tàu con
3- xe anh, xe em
4- tíu tít ...bận rộn
=> Cảnh sinh
động gợi cảm hơn
rất nhiều tàu xe
tàu lớn , tàu bé
xe to ,xe nhỏ
nhận hàng về hoạt
động liên tục
Bài tập 3.
Cách 1 Cách 2
- Trong họ hàng
nhà chổi .
- Cô bé chổi rơm
- xinh xắn nhất
có chiếc váy vàng
óng
- áo của cô
- cuốn từng vòng
quanh ngời

- Trong các loại
chổi
- Chổi rơm
- Đẹp nhất
- tết bằng rơm
vàng
tay chổi
- quấn quanh
thành cuộn
Bài tập 4.
a- núi ơi : trò chuyện , xng hô với vật nh
ngời .
b- dùng từ ngữ chỉ hoạt động , tính chất
của con ngời để chỉ con vật .
- Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật ( họ ,
anh )
c- Dùng từ chỉ hoạt động , tính chất của
con ngời để chỉ hoạt động, tính chất của
sự vật ( chòm cổ thụ ) , dáng mãnh liệt
trầm ngâm , lặng nhìn ; ( thuyền vùng
vằng )...
d- Dùng từ chỉ hoạt động , tính chất của
con ngời để chỉ sự vật .
* Tác dụng :

Ngữ Văn 6
Bài tập 5
- Lấy một đoạn văn trong Tre Việt Nam - H/s xác định phép nhân hoá, kiểu
nhân hoá, tác dụng của phép nhân hoá .
D H ớng dẫn học sinh yếu , kém :
- Thực hiện lại các bài tập đã làm trên lớp .
- Chép chính tả bài tập 4/59.
E- H ớng dẫn về nhà :
- Học thuộc 2 ghi nhớ sgk, hiểu bài.
- Hoàn thành bài tập đã làm trên lớp , lám bài tập 5/59 và bài tập sbt( bài 22).
- Tìm thêm các ví dụ có phép nhân hoá.
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Bài ẩn dụ.


Tiết 92
Soạn 17/02/2008
Dạy 26/02/2008

Ngữ Văn 6
phơng pháp tả ngời
A- Mục tiêu:
* Giúp h/sinh:
- Nắm đợc cách tả ngời và bố cục, hình thức một đoạn, một bài văn tả ngời.
- Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn, trình bày những điều quan sát, lựa
chọn đợc theo thứ tự hợp lý.
B- Ph ơng tiện :
- Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, đọc tài liệu tham khảo Văn miêu tả .
- Trò : Đọc sgk , và tìm hiểu bài theo câu hỏi sgk .
C - Tiến trình :
1- Kiểm tra :
? Những điều cần lu ý về phơng pháp tả cảnh ?
? Trình bày đoạn văn tả cảnh của mình ?
2- Giới thiệu :
- Tiết học này học cách làm một bài văn miêu tả cụ thể : Văn tả ngời tức là vận
dụng hiểu biết chung về văn miêu tả đã học làm bài văn tả ngời nh đã học làm
bài văn miêu tả .
3- Bài mới:
- Hs sử dụng các ví dụ sgk.
- G/v giao nhiệm vụ cho các nhóm
tìm hiểu các đoạn, báo cáo kết quả
thảo luận.
? Mỗi đoạn văn đó tả ai ?
? Ngời đó có đặc điểm gì nổi bật ?
? Điều nổi bật đó đợc thể hiện ở
những từ ngữ, hình ảnh nào ?
? Đoạn nào tập trung khắc hoạ chân
dung nhân vật, đoạn nào tả ngời gắn
với công việc ?
? Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình
ảnh ở mỗi đoạn nh thế nào ?
I- Ph ơng pháp viết một đoạn văn, bài
văn tả ng ời:
1. Ví dụ: SGK tr 59, 60..
2. Nhận xét:
* Đoạn 1: Tả Dợng Hơng Th đang
chèo thuyền vợt thác - nh một pho tợng
đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn.
=> Đoạn 1 : Tả ngời gắn với công việc.
* Đoạn 2 : Tả chân dung Cai Tứ, là ng-
ời đàn ông gian hùng: thấp gầy, tuổi
độ, cặp lông mày...
=> Đoạn 2: Đặc tả ngời, tập trung khắc
hoạ chân dung nhân vật: tả vóc dáng,
độ tuổi, mặt ...
* Đoạn 3 : Tả 2 đô vật tài mạnh là
Quắm Đen và Cản Ngũ: .....
=> Đoạn 3: Tả ngời gắn với hoạt động:
(đang làm gì ? t thế ra sao, chân tay,

Ngữ Văn 6
=> Trên đây là 3 ví dụ về văn tả ngời.
? Vậy để viết đợc đoạn văn tả ngời,
chúng ta cần tiến hành những việc
gì ?
? Ví dụ 3 đợc coi nh là một bài văn
tả ngời hoàn chỉnh. Xác dịnh bố cục
của bài văn ?
? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong
bố cục ?
HS thảo luận => trình bày .
? Nếu phải đặt tiêu đề cho bài văn
em đặt là gì .( ông Cả Ngũ , Hai ngời
trong keo vật ....)
=> Gv tổng kết các ý kiến của hs =>
Ghi nhớ .
-* Yêu cầu : Hãy nêu những chi tiết
tiêu biểu khi miêu tả . Các đối tợng
sau .
- Hs làm bài theo nhóm
+ Tổ 1 yêu cầu 1
+ Tổ 2 yêu cầu 2
+ Tổ 3- yêu cầu 3
mặt mũi khi làm việc nh thế nào ?)
* Bố cục : Văn bản 3
- MB: Từ đầu => nổi lên ầm ầm .( giới
thiệu quang cảnh nơi xảy ra keo vật )
- TB : Tiếp ....sợi dây ngang bụng vậy .(
miêu tả chi tiết keo vật )
- KB: Còn lại ( Cảm nghĩ và nhận xét
về keo vật ).
* Ghi nhớ: SGK/61
II- Luyện tập:
Bài tập 1:
- Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ
lựa chọn khi miêu tả các đ/t.
+ Em bé 4, 5 tuổi:
Mắt đen lóng lánh; môi đỏ chon chót,
hay cời toe toét, thỉnh thoảng thò lò
mũi, răng sún, nói cha sõi, hay hóng
chuyện.
+ Cụ già:
Da nhăn nheo, ...
+ Cô giáo say sa giảng bài:
Tiếng nói, nhịp chân bớc, ...
Bài tập 2:
* Lập dàn ý cơ bản cho bài văn miêu tả một trong ba đối tợng ở bài tập 1. Chọn
đối tợng 3: Cô giáo đang say sa giảng bài.
_ Chia các nhóm chuẩn bị các phần: MB, TB, KB.
Bài tập 3:

Ngữ Văn 6
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
=> Hình ảnh ông Quản Ngữ chuẩn bị vào sới vật.
Bài tập 4:
-Viết đoạn văn tả ngời (đối tợng tự chọn).
* H/s trình bày bài viết, nhận xét.
D- H ớng dẫn học sinh yếu , kém :
- Chép chính tả đoạn 1 sgk /59;
E - H ớng dẫn về nhà :
- Nắm đợc phơng pháp làm văn tả ngời.
( Lu ý: Tả ngời đặt trong khung cảnh thiên nhiên hoặc thông qua cách nhìn
khung cảnh thiên nhiên để bộc lộ tâm trạng ngời.)
- Hoàn thành bài tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo : Luyện nói văn miêu tả .
* Chuẩn bị trớc : Tổ 1: đề 1 ; Tổ 2: đề 2; Tổ 3 : đề 3.
* Yêu cầu lập dàn ý .
--------------------------------------------------------------------
Tuần 24
Tiết 93
Soạn 20/02/2008
Dạy 29/02/2008

Ngữ Văn 6
Văn bản
đêm nay bác không ngủ
(Minh Huệ).
A- Mục tiêu
* Giúp h/sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu th-
ơng mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sỹ và đồng bào, thấy đợc
tình cảm yêu quý, kính trọng của chiến sỹ đối với Bác Hồ.
- Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với
biểu hiện cảm xúc, tâm trạng; những chi tiết giản dị, tự nhiên mà giàu sức truyền
cảm, thể thơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện.
B- Ph ơng tiện :
- Thầy : Nghiên cứu sgk , sgv , soạn bài , đọc tài liệu tham khảo Phân tích , bình
giảng tác phẩm văn học 6.
- Trò : đọc , soạn bài theo câu hỏi sgk.
C- Tiến trình :
1- Kiểm tra :
Kiểm tra 15
I- Đề bài :
* Viết một đoạn văn miêu tả nhân vật thầy Ha Men trong buổi học cuối cùng
bằng tiếng Pháp.
II- Đáp án:
* Đoạn văn miêu tả đợc :
- Trang phục của thầy HaMen .
- Thái độ của thầy với học sinh ..
- Tâm trạng khi giảng bài .
- Kết thúc buổi học .
* Trình bày đẹp , sáng sủa , khoa học .
2- Giới thiệu:
- Trái tim Bác Hồ trái tim không ngủ yên . Bởi vì đó là trái tim mênh mông ,
ôm cả non sông mọi kiếp ngời.( Tố Hữu ) . Cách đây hơn nữa thế kỷ đã có một
đêm ma rng fkhiến Bác Hồ không sao ngủ đợc ...
3- Bài mới:
- Hs đọc phần chú thích sgk .
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả:

Ngữ Văn 6
? Nêu những nét cơ bản về tác giả
Minh Huệ.
? Nêu xuất xứ của bài thơ. ( chú ý về
hoàn cảnh sáng tác bài thơ)- Gv diễn
giải .
- Đọc nhịp chậm, giọng thấp ở đoạn
đầu và nhịp nhanh hơn, giọng lên cao
hơn một chút ở đoạn sau. Khổ thơ
cuối cần đọc chậm và mạnh để khẳng
định nh một chân lý.
- Hs đọc , nhận xét .
- Gv giải thích một số từ khó .
- Tìm hiểu một số chú thích (từ địa
phơng, từ láy gợi tả).
" Đêm nay Bác không ngủ " kể
chuyện gì ?
? Trong câu chuyện có những nhân
vật nào ? Viết về hoàn cảnh, thời
gian, địa điểm nào ?
? Theo em, ai là nhân vật trung tâm .
(Nhân vật trung tâm là Bác Hồ đợc
hiện lên qua cái nhìn và tâm trạng
của anh chiến sỹ, qua cả những lời
đối thoại giữa 2 ngời).
Nh vậy, tất cả những lời tả, kể về
Bác đều từ điểm nhìn và tâm trạng
anh đội viên - ngời vừa chứng kiến
vừa tham gia vào câu chuyện =>
? Theo dõi lời kể của anh đội viên,
chúng ta nhận thấy có những chặng
thời gian nào ?
(Chúng ta sẽ phân tích bài thơ theo
d/b tâm trạng của anh đội viên và Bác
Hồ trong đêm ma rừng Việt Bắc năm
xa).
* Đọc khổ thơ đầu:
? Em có nhận xét gì về cách mở đầu
bài thơ ?
- Minh Huệ - tên thật là Nguyễn Thái
(1927), quê Nghệ An.
- Làm thơ từ kháng chiến chống Pháp .
2. Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1950.
II- Đọc, hiểu văn bản:
1. Đọc, chú thích:
* Đọc .
* Chú thích .
2. Bố cục:
- Kể chuyện về một đêm không ngủ
của Bác Hồ trên đờng đi chiến dịch
trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
- 2 nhân vật : Bác Hồ và anh đội viên .
3. Phân tích:
a- Tâm t của anh đội viên :
* Lần 1;2:

Ngữ Văn 6
? Tâm t của anh đội viên đợc thể hiện
trong 2 lần anh thức dậy .
? Trong làn thức dậy thứ nhất tâm t
của anh đợc thể hiện qua những câu
thơ nào .
? Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng
trong những câu thơ trên là gì .
? Qua đó thể hiện tâm t của anh đội
viên với Bác nh thế nào .
? Tâm t của anh đội viên trong lần
thứ 3thức dậy đợc diễn tả bằng các
chi tiết nào .
? Nhận xét của em về cách cấu tạo lời
thơ Mời Bác ngủ Bác ơi
Bác ơi mời Bác ngủ
? Biện pháp nghệ thuật tác giả dùng ở
những dòng thơ trên ?
Gv yêu cầu hs thảo luận cặp
? Em cảm nhận đợc tâm t của anh đội
viên nh thế nào qua lời thơ :
Lòng vui sớng mênh mông
Anh thức luôn cùng Bác.
=> Hs trình bày , nhận xét .
? Tất cả các chi tiết trên đều tập trung
thể hiện tình cảm của anh đội viên
với Bác , đó là tình cảm nh thế nào .

Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhình lại càng thơng
............................anh nằm
Anh đội viên mơ màng
........................lửa hồng
Anh nằm lo Bác ốm
................. thức hoài
=> So sánh , điệp từ .
=> Thể hiện tình cảm thân thiết , ngỡng
mộ của anh đội viên với Bác .
=> Rất ngạc nhiên xúc động trớc tấm
lòng yêu thơng bộ đội của Bác Hồ .
* Lần thứ 3:
Anh hoảng hốt giật mình
Anh vội vàng nằng nặc
Mời Bác ngủ Bác ơi
.....Bác ngủ
=> Đảo trật tự từ , từ láy => Thể hiện
sự lo lắng chân thành của ngời đội viên
đối với Bác .
=> Thể hiện lòng kính yêu , vừa thiêng
liêng vừâ gần gũi , lòng tự hào về lãnh
tụ vĩ đại mà bình dị .
=> Yêu thơng , cảm phục , ngỡng mộ .
III Luyện tập :
Viết một đoạn văn nêu tâm t của anh đội viên dối với Bác .
4- Củng cố :

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu HK 2