Xem bản đẹp trên 123doc.vn

giao an lich su 6 ca nam

phần một: lịch sử thế giới
Tiết 1
Bài 1: Sơ lợc về môn lịch sử
A. Mục tiêu bài học :
- Giúp H hiểu lịch sử à một KH có ý nghĩa qt đv mỗi ngời, học LS là cần thiết
- Bớc đầu bồi dỡng cho H ý thức về tính chính xác và sự ham thích HT bộ môn
- Bớc đầu giúp H có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
B. Ph ơng tiện DH:
- G: SGV - SGK
- H: SGK - tranh ảnh
C. Tiến trìnhDH
1/ KTCB:
2/ Học bài mới:
- Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dới hình thức các câu
chuyện LS. Từ THCS trở lên học LS nghĩa là tím hiểu nó dới hình thức là 1 KH. Vậy
để học tốt và chủ động, các em phải hiểu LS là gì?
1/ Lịch sử là gì:
G
H dẫn H đọc SGK: Từ đầu.......... ngày nay
- Có phải cây cỏ, loài vật ngày từ khi ra đời
đã có hình dạng nh ngày nay? Vì sao?
MR: Ông, bà, cha, mẹ các em đều phải trải
qua qt sinh ra, lớn lên, già đi tất cả mọi vật
trên trái đất ( cây cối, con vật, con ngời) đều
có qt nh vậy. Quá trình phát sinh, phát triển
một cách khách quan theo trình tự t của TN
& XH chính là LS.
- LS là gì? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1
con ngời và lịch sử xã hội loài ngời? LS mà
chúng ta học là gì?
H
Đọc SGK
Trả lời dựa vào SGK
và liên hệ.
Thảo luận
Ghi bảng
- Là những gì diễn
ra trong quá khứ.
- là một K/ học
dựng lại toàn bộ hd
của con ngời và
XH loài ngời trong
QK.
1
(Con ngời chí có hđ riêng của mình
XH: liên quan đến tất cả ( nhiều ngời, nhiều
nớc, nhiều lúc.......)
2/ Học lịch sử để làm gì:
H.đ: Làm thế nào để hiểu đợc trong quá khứ, tổ tiên, ông bà dã sống ntn tạo ra
đất nớc.
Y/cầu H quan sát H1 và hỏi câu hỏi trong
SGK
( Vì con ngời, sự vận động của tráiđất, yếu
tố khác........)
Mọi vật đều luôn phát triển, vậy chúng ta
cần biết những phát triển đó không?
Tại sao có những phát triển đó?
Học LS để làm gì?
- Em cho biết, trong vịêc trồng lúa nớc, cha
ông ta dã rút ra kinh nghiệm gì mà ngày nay
nhân dân ta vẫn làm theo?
(N' n'c...., khoai ruộng lạ.....)
KL: Biết sử không chỉ để biết , ghi nhớ mà
phải (hiểu sâu sắc) qk, hiểu rõ hiện tại đóng
góp những nhiệm vụ trớc mắt)
Quan sát H1 & thảo
luận
Liên hệ thực tế để
trả lời
- Hiểu cội nguồn
dân tộc, tổ tiên.
- Biết qt sống, lđ,
Đt của con ngời.
Góp phần xây
dựng đất nớc
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử:
- H. dẫn H dọc ý 1 SGK :T........ truyền
miệng và sử dụng câu hỏi trong SGK
- Kể những loại t liệu truyền miệng mà em
biết?
( Tiểu thuyết, cổ tích, thần thoại)
Thờng phản ánh một phần lịch sử
- Hãy lấy ví dụ về 1 truyền thuyết nói về
quá trình bảo vệ đất nớc ở địa phơng Sóc
Sơn?
y/c học sinh đọc sách giáo khoa phần còn
Đọc SGK và liệt kê
loại tài liệu truyền
miệng
Lấy ví dụ
- T liệu truyền
miệng
2
lại và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Quan sát H1 - 2, theo em có những chứng
tích hay t liệu nào do ngời xa để lại?
- Bia đá thuộc loại gì? Đây là loại bia gì?
Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ?
- MR: một điểm của lịch sử là khi xẩy ra,
sự kiện không diễn lại, không thể làm TN
nh đối với các môn tự nhiên. Học lịch sử
phải dựa vào tài liệu ( t liệu) là chủ yếu, tài
liệu phải chính xác, khoa học, đáng tin cậy.
Đọc SGK và trả lời
Thảo luận
- T liệu hiện vật
- T liệu chữ viết
3/ Sơ kết bài:
Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam
nh Bác Hồ đã nói : " Dân ta phải biết sử ta
Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam"
4/ Củng cố
Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?
5/ H ớng dẫn học bài:
Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2
Tiết 2
Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
A/ Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử, thế nào là âm
- dơng - công lịch, biết cách đọc ghi năm tháng theo công lịch.
- Giúp học sinh biết quý thời gian, bồi dỡng ý thức về tính chính xác khoa học
- Bồi dỡng cách ghi, tính năm, khoảng cách giữa các TK với hiện tại.
B/ Ph ơng tiện dạy học:
-H: SGK, lịch treo tờng
- G: SGK - SGV, quả địa cầu
C/ Tiến trình DH :
1/ KTCB: Tại sao chúng ta phải học lịch sử? Giải thích câu " Lịch sử là thày dạy của
cuộc sống"
3
2/ Học bài mới:
- ở bài trớc các em đã biết lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ theo trình tự thời
gian có trớc, có sau. Vậy ngời xa nghĩ ra cách ghi và tính thời gian nh thế nào?
1/ Tại sao phải xác định thời gian?
H.đ 1: KTGĐ: H hiểu vì sao phải tính thời gian trong lịch sử:
H. dẫn H tìm hiểu SGK: ý 1: LS ... t
- Nhìn vào H1 - 2 (B1) các em, có thể biết tr-
ờng làng hoặc tấm bia đá đợc dựng lên cách
đây nhiều năm?
Chúng ta có cần biết dựng một tấm bia tiến sĩ
nào đó không?
- Phân tích: Giả sử tất cả các SKLS đều không
ghi lại thời gian cụ thể, chỉ ghi ngày xa thôi
thì chúng ta có thể hêỉu và dựng lại lịch sử đợc
không? Vậy việc xác định thời gian là thực sự
cần thiết
Muốn dựng lại lịch sử chúng ta phải biết SK
đó xảy ra vào thời gian nào? ở đâu rối sắp xếp
lại với nhau theo trật tự thời gian.
- Xác định thời gian là một nguyên tắc cơ bản
quá trình của lịch sử .
Thảo luận nhóm
Nghe G t' trình Muốn hiểu và
dựng lại lịch sử
phải sắp xếp tât
cả các sự kiện
theo trình tự thời
gian.
H.d 2: Hiểu cơ sở để xác định thời gian.
Quan sát TN, em thấy có hiện tợng nào lặp
đi lặp lại?
Dựa vào đâu và bằng cách nào con ngời
sáng tạo ra đợc cách tính thời gian?
Phân tích: Những hiện tợng thiên nhiên lặp
đi lặp lại, thời tiết ảnh hởng sin hoạt con ngời,
nhận thức đợc thời gian, xác định đựơc thời
gian.
Thảo luận nhóm
4
2/ Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
H. dẫn học sinh đọc SGK: - Dựa vào đâu để
ngời xa tính lịch?
G. vận dụng kiến thức Địa: Trải qua thời
gian dàu, ngời xa quan sát và nhận thấy sự
di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời
và mặt trời xung quanh trái đất tạo ra hiện t-
ợng ban ngày- ban đêm. Tính toán sự di
chuyển đó làm ra lịch. Chia ra ngày, tháng,
năm, giờ, phút, giây.
HĐ 2: Cách chính để tính thời gian của ngời
xa:
Chú ý: Ngời xa cho rằng mặt trăng, mặt trời
đều quanh quanh trái đất tính khá chính
xác: 1 tháng ( tuần trăng) = 29 - 30 ngày. 1
năm có 360 - 365 ngày ( cách đây 4000 -
3000 năm ngời phơng đông đã sáng tạo ra
lịch)
Theo A.L: cứ 4 năm có 1 năm nhuận
Bằng tính toán khoa học: 1 năm = 365 ngày
6 giờ
- Chia số ngày đó cho 12 tháng thì số ngày
cộng lại là bao nhiêu? Thừa bao nhiêu? Làm
thế nào?
- 4 năm có 1 năm nhuận và thêm 1 ngày vào
tháng 2 ở năm đó.
VD: Năm nào có 2 số cuối chia hết cho 4 -
là năm nhuận.
Tháng 2 có 29 ngày - Lịch ta dùng là âm
lịch.
Đọc SGK và trả lời
Nghe G giải thích
Làm phép tính
- Âm lịch
- Dơng lịch
5
3/ Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không?
Tại sao nhu cầu thóng nhất cách tính thời
gian của xã hội loài ngời đựơc đặt ra?
KL: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay
không?
HĐ 2: TG dùng lịch chung là lịch gì ? cách
tính lịch đó nh thế nào?
G. thích: lịch ta (âm - dơng lịch) chỉ dùng
trong sinh hoạt.
dân gian- Lịch tây đựơc sử dụng rộng rãi
trên TG
G.thích từ công nguyên: CN là năm twong
truyền chúa Giêsu sáng lập đạo Cơ đốc ( gọi
thiết chúa hoặc Kitô) sinh ra. Đó là năm đầu
CN. Thời gian trớc đó gọi là trớc công
nguyên sau đó gọi là sau công nguyên.
1 TK đựơc tính từ năm 01 đến 100 của thế
kỷ ấy:
TK I - 100 năm TK XX từ 1901 -
2000
TK II - 200 năm TNK I từ 1 -
1000
Thảo luận nhóm
Ghe G g.thích
- Dựa vào các
thành tựu KH d-
ơng lịch đợc hoàn
chỉnh - Gọi là
công lịch.
- Công lịch lấy
năm chúa Giêsu
ra đời là năm đầu
tiên của CN
Trớc năm đó là
TCN - 100 năm
đó là 1 TK
- 1000 năm đó là
1 thiên niên kỷ
Minh hoạ bằng trục năm: TCN CN

111 40
3/ Sơ kết bài:
Xác định thời gian là một nguyên tắt cơ bản quá trình của lịch sử. Do n/c ghi
nhớ và xác định thời gian từ thời xa xa của con ngời đã sáng tạo ra lịch, tức là có cách
tính và xác định thời gian thống nhất cụ thể.
4/ Củng cố:
Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?
5/ H. dẫn H học bài: BT1 (7), chuẩn bị bài 3
6
Phần một: khái quát lịch sử thế giới cổ đại
Tiết 3
Bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
A/ Mục tiêu bài học:
- H. nắm đựơc nguồn gốc loài ngời và cá mốc lớn trong quá trình chuyển biến từ ngời
tối cổ đến hiện đại đời sống vật chất tinh thần, t/c XH của ngời nguyên thuỷ, vì sao
XHNT tan rã.
- Bớc đầu hình thành ở H ý thức đứng đắn về vai trò của lap động sản xuất trong sự
phát triển của xã hội.
- RL kỹ năng quan sát tranh ảnh.
B/ Các ph ơng tiện dạy học :
- G: Tranh về cuộc sống của bầy ngời nguyên thuỷ, h.vật phục chế về c
2
lao động, đồ
trang sức
- H. Su tầm tranh ảnh, t liệu về bầy ngời nguyên thuỷ.
C/ Tiến trình dạy học:
1/ KTCB: Ngời xa đã tính thời gian ntn? Làm BT1 (Sự kiện 1,2,3)
2/ Bài mới:
Học LS loài ngời cho chúng ta biết những việc diễn ra trong đời sống con ngời từ khi
xuất hiện đến nay, cho nên trớc hết ta tìm hiểu con ngời đã xuất hiện nh thế nào, xã hội
đầu tiên của loài ngời là XHNT.
H. dẫn H đọc SGK phần1
- Qua phần 1, em rút ra con ngời xuất hiện
nh thế nào? Cách đây bao nhiêu năm? Từ
loài gì mà ra?
- Q. sát Hs, hãy miêu tả hình dáng ngời tối
cổ?
- Ngời tối cổ giống động vật nào?
Q. sát Hs và đọc SGK
rút ra nhận xét
Miêu tả cuộc sống ng-
ời nguyên thuỷ
- Cách đây 5 -
15 tr năm xuất
hiện vợn cổ.
- Cách đây 3 -
4 triệu năm
xuất hiện ngời
7
Q. sát H 3 - 4 và tranh, em thấy cuộc sống
của con ngời nguyên thuỷ ntn? Sống ở đâu?
làm đợc những gì? Săn thú ntn?
- Theo em h 3 - 4 là hỉnh ảnh của ngời tối
cổ hay ngời tinh khôn?
( T. khôn: có quần áo, c
2
đi săn)
- BNNT đã tiến hoá hơn hẳn vợn cổ ntn?
(Săn bắn, hái lợm có chỗ ở, biết làm c
2

dùng lửa để nấu chín)
Thảo luận
Thảo luận nhóm
tối cổ hình
dáng thay đổi
do cách đi,
sống thành bầy
(BNNT)
Đời sống: săn
bắn, hái lợm
2/ Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?:
G. định hớng: Ngời tối cổ xuất hiện cách đây 3
- 4 triệu năm
Ngời tinh khôn xuất hiện cách đây 4 vạn năm
- Những mốc thời gian này cho em nhận xét gì
về quá trình tiến hoá từ ngời tối cổ lên ngời tinh
khôn?
- Q. sát Hs em hãy mô tả những thay đổi về
hình dáng của ngời tinh khôn so với ngời tối cổ?
về não, dạng đứng thẳng, sự linh hoạt của chi tr-
ớc).
Giải thích tại sao lại có sự thay đổi đó
G. trình bày qt tiến hoá - ngời tinh khôn
T. tộc có quan hệ huyết thống họ hàng, sống ăn
chung
BT: Hãy lập bảng so sánh về cuộc sống của Ng-
ời tối cổ và ngời tinh khôn.
Cách
Ngời tối cổ
Bầy
Ngời tinh khôn
Thị tộc
Nhận xét về thời
gian tồn tại của
NTC
Q.sát Hs và nhận
xét
Nghe giải thích
Làm bài tập
- Cách đây 4
vạn năm xuất
hiện ngời
tinh khôn.
Đời sống:
sống thành
thị tộc, biết
trồng trọt,
chăn nuôi,
làm đồ trang
sức, đồ gốm.
8
sống
Sản xuất
Đồ dùng
Đ/s tinh
thần
Hái lợm
Cha có gì
Cha có
Hái lợm, trồng
trọt, chăn nuôi
Đồ gốm, vải,
trang sức
Có đời sống tinh
thần.
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã:
H. dẫn H đọc SGK (đoạn đầu mục 3)
- Trong công tác c
2
sản xuất của ngời tinh khôn
của đặc điểm gì mới so với ngời tối cổ?
(Cải tiến c
2
đá, dùng KL để c. tạo c
2
)
- G. viên trình bày: trong quá trình lao động
sản xất qua hàng vạn năm con ngời cải tiến c
2

đã - tăng hiệu quả của nó. Ngoài ra bóêt làm c
2

tre, gỗ, xg sừng và đồ gốm.
1000 năm trớc công nguyên họ phát hiện ra KL
và dùng làm c
2
số lợng tăng và đa dạng lỡi cày,
liềm, rừu... ảnh hởng to lớn đến sản xuất.
- Q.sát H6, 7 em có nhận xét gì về c
2
và đồ
dùng của ngời tinh khôn?
- Theo em c
2
KL có tác dụng nh thế nào tới
hiệu quả lao động của họ?
- Trình bày về qt c. tác c
2
SXKL và t/d.
Đồng nguyên chất rất mềm chỷ yếu làm trang
sức, pha đồng với chì thiếc - đồng thau - c. tạo
nhiều c
2
giúp khai phá đất hoang, MR đất
trồng phát minh ra nghề trồng lúa - thu hoạch
phát tăng - số d thừa tăng - thu nhập của từng
ngời học khác nhau xuất hiện ngời giàu nghèo
cách sống cũ cùng làm hớng phá triển dần xuất
Đọc SGK và phát
hiện
Nghe giảng
Q.sát H6, 7 nhận
xét
Nghe giảng và phân
tích
4000 năm
TCN, con ngời
biết dùng kim
loại để chế tác
đồ trang sức và
c
2
SX.
T/d: tăng sản
phẩm làm ra từ
đủ ăn cho đến
d thừa
- Không thể
sông chung,
làm chung
9
hiện ngời nghèo, đói phải đi làm thuê cho ngời
giàu XHNT dần dần ta rã.
Qua p.tích em hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự
tan rã của XHNT?
Nêu nguyên nhân
tan rã
- XHNT tan rã
3/ Sơ kết bài:
Nhờ có quá trình lao động mà loài vợn trở thành loài ngời, lao động sản xuất
khiến xã hội nguyên thuỷ phát triển. Vai trò của lao động sản xuất đối với sự phát triển
của xã hội loài ngời là vô cùng quan trọng.
4/ Củng cố: Câu hỏi SGK
5/ H ớng dẫn học sinh làm bài tập : Điền vào chỗ trống những nọi dung còn thiếu
Thời gian XH ngời Hình dáng
Đời sống
T/c XH C
2
cách lao
động
5 - 15 triệu năm
3 - 4 triệu năm
4 vạn năm
4000 năm
Bài 4
Tiết 4: Các quốc gia cổ đại phơng đông
A- Mục tiêu bài học:
- Giúp H nắm đợc,sau khi XHNT tan rã, XH có giai cấp và nhà nớc ra đời đầu tiên ở
phơng Đông: Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Độ từ cuối thế kỷ I - đầu thế kỷ III,
nền tảng KT thể chế Nhà nớc ở các quốc gia này.
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn XHNT, bớc đầu ý thức về sự bỉnh đẳng giàu nghèo
( g/c) trong XH và về nhà nớc chuyên chế.
- KL kỹ năng quan sát, nhận xét tranh ảnh
B- Ph ơng tiện DH :
- G: Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông t liệu.
10
- H: Su tầm t liệu, tranh ảnh về đời sống của các quốc gia cổ đại phơng Đông.
C- Tiến trình DH:
1. KTBC: - Em hãy cho biết Ngời tinh khôn sống nh thế nào?
- Vì sao XHNT tan rã?
2. Bài mới:
XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã. Con ngời đang đứng trớc ngỡng cửa của thời đại có
giai cấp đầu tiên - thời cổ đại. Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia cổ ở
phơng Đông.
1) Các quốc gia cổ đại ở phơng Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ?
N đ dạy
* Sử dụng bản đồ giới thiệu khu vực lu vực các
sông lớn, ngòi đến c trú đông: Nin, Tigơrơ-
ơphrát, ấn - Hằng, T.Giang, Hoàng Hà.
- Tại sao ở lu vực việc những sông lớn, ngời
đến c t rú đông?
* Phân tích: Với sự phát triển của Sản xuất,
đặc biệt là của KL dẫn đến con ngời chuyển
dần xuống các sông lớn. Những trở thành
ngành KT chính. Nhng muốn phát triển sản
xuất nông nghiệp ngời ta phải làm gì?
- Em hãy mô tả các khâu chính của sản xuất
nông nghiệp của ngời Ai Cập cổ qua H8 SGK?
( Quan sát từ dới lên trên, từ trái qua phải,
Hàng trên: phải sang trái)
- Em có suy nghĩ gì từ bức tranh này? ( Nghề
làm ruộng thu hoạch nhiều nên phải nộp chi
quý tộc)
* Phân tích: Nông nghiệp trông lúa nớc phát
triển trên những vùng đất màu mỡ do đó con
ngời định c lâu dài và phát triển các ngành sản
xuất khác. Phân hóa giàu nghèo sâu sắc dẫn
đến hình thành 1 tầng lớp có quyền thế làm chủ
H đ học
Quan sát lợc đồ
Thảo luận
Quan sát H8 và
miêu tả
Thảo luận và nhận
xét
Nghe và nhìn lợc
đồ để xác định vị trí
Ghi bảng
Hình thành
trên lu vực các
sông lớn.
Cuối TK IV
đầu TNK III
TCN, hình
thành các q.
gia Ai Cập, L-
ỡng Hà, ấn
11
vùng đất của mình 6000 năm trớc đây hình
thành những quốc gia cổ đại đầu tiên ở phơng
Đông ( chỉ trên bản đồ)
Độ, Trung
Quốc
2/ Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào:
Hớng dẫn học sinh đọc SGK: Từ đầu ....... khác
gì con vật
XH cổ đại Phơng Đông bao gồm những tầng
lớp nàp?
GV. P.tích đời sống và đại vị của từng tầng lớp
G. thích các thuật ngữ: Công xã, lao dịch, quý
tộc, sa mát, nô lệ.
Hớng dẫn H khai thác H9 và 2 điều trích bộ
luật Hamurabi
- Qua 2 điều luật trên theo em ngời cày thuê
ruộng phải làm vịêc nh thế nào?
G. nêu qua về nguyên nhân của các cuộc khởi
nghĩa: bị bóc lột nặng nề và bị đối xử nh súc
vật.
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ và
dân nghèo
- Đi sâu vào KN - 1750 ở Ai Cập qua một số
đoạn trích ( Lời khuyên và Ipuse) và "lời tiên
đoán của Nêphéc tuy" SGV ( 25) - Sự vùng
lên mạnh mẽ của tầng lớp bị trị trong xã hội
bấy giờ
Nêu các tầng lớp
Nhận xét về luật
Hămmurabi
Kể tên theo SK\GK
a/ Cơ cấu xã
hội
- Nông dân
(C.xã) chiếm
đa số là lực l-
ợng sản xuất
chính.
Nô lệ: phục vụ
vua quý tộc
- Quý tộc
( Vua, quan -
quý tộc) có
quyền thế và
nhiều của cải.
b/ Các cuộc
khởi nghĩa của
nô lệ và dân
nghèo.
- KN ở lỡng
Hà (- 2300)
- KN ở Ai Cập
(- 1750)
3/ Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông:
Y/ cầu H đọc SGK mục 3.
Giúp H tìm hiểu thuật ngữ QCCC thông qua
chế độ chính trị - xã hội ở Phơng Đông cổ đại.
ở các nớc phơng Đông vua có những quyền Nêu theo SGK
Đứng đầu là:
- Vua: nắm
quyền hành
12
hành gì?
KL: ở mỗi nớc có những cách gọi khác nhau về
vua. Thiên tử ( TQ), Phraôn ( Ai Cập), Ensi
( Lỡng Hà).
Qua tìm hiểu những nội dung trên, em có thể
rút ra đặc trng cơ bản của N
2
chế độ cổ đại ph-
ơng đông là gì?
(Quyền lực vô hạn của vua vè RĐ, thần dân.....)
- Giúp vịêc cho vua là ai? Họ có quyền gì?
MR: ở Ai Cập, ấn Độ: T.lữ t. gia vào vịêc
chính trị, có quyền khá lớn, thậm chí có lúc lấn
át vua - đựơc coi là những vị thần để trị dân.
T.lữ thờng lợi dụng yếu tố thần thánh để giải
thích nguồn gốc của mình gán cho mình
(nguồn gốc thần thánh và đợc trao quyền để trị
vì dân chúng).
N. xét và rút ra kết
luận
Dựa vào SGK trả
lời
cao nhất trong
mọi vịêc đặt ra
luật pháp, chỉ
huy quân đội....
- Chê độ
QCCC ( vua
chuyên chế)
- Bộ máy hành
chính quan lại
từ TW - địa ph-
ơng ( quý tộc,
quan lại) giúp
việc cho vua.
3/ Sơ kết bài: Điều kiện tự nhiên thuận lợi đa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại ph-
ơng Đông đầu tiên. Đó là các nhà nớc quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, ấn
Độ, L.Hà.
4/ Củng cố: Câu hỏi SGK
5/ H ớng dẫn H làm BT : Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc chuyên chế. Nêu rõ vị trí của từng
tầng lớp?
Tiết 5.
Bài 5. Các quốc gia cổ đại Phơng Tây.
A. Mục tiêu bài học.
- H nắm đợc tên, vị trí, tính hình thành các quốc gia cổ đại Phơng Tây, điều kiện
tự nhiên vùng địa Trung hải không thuận lợio cho nông nghiệp, những đặc điểm về nền
tảng kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế Nhà nớc của Hy Lạp, Rôma, những thành tựu về
VH KT tiêu biểu.
- Giúp H có ý thức đầy đủ về sự bất bình đẳng trong xã hội.
- Bớc đầu lập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
13
B. Ph ơng tiện dạy học.
- G. Lợc đồ các quốc gia cổ đại tranh ảnh về chơng trình đấu trờng Côliđê.
- H. SGK tranh ảnh về Hy Lạp, Rôma cổ.
C. Tiến trình dạy học.
1. KTBC:
- Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng Đông, xác
định vị trí các quốc gia đó trên lợc đồ?
- Tại sao lại nói Nhà nớc cổ đại phơng Đông là Nhà nớc QCCC?
2. Bài mới:
Sự xuất hiện của Nhà nớc không chỉ xảy ra ở những nơi có điều kiện tự nhiên
thuận lợi cho sản xuất Nhà nớc nh ở phơng Đông mà vị trí đã học ở tiết trớc. H nay
chúng ta sẽ thấy Nhà nớc còn xuất hiện cả ở những nơi khó khăn về điều kiện tự nhiên.
Vậy ở đây Nhà nớc nảy sinh nh thế nào (trong điều kiện tự nhiên nào). Nhà nớc cổ đại
phơng Tây có đặc điểm gì khác Nhà nớc cổ đại phơng Đông => Bài học mới.
<1> Sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Tây.
H. đ dạy H. đ học Ghi bảng
* Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên, hình thành hai quốc gia cổ
Hy Lạp, Rôma trên lợc đồ.
- Qua tìm hiểu SGK, em thấy địa
hình đất đai ở đây khác phơng
Đông nh thế nào? Vậy theo em ở
đây họ có trồng lúa là chính nh ở
phơng Tây không?
=> Giới thiệu đặc điểm kinh tế của
các quốc gia này: TCN & tự nhiên.
- Nhìn trên lợc đồ, em thấy vị trí
các quốc gia cổ đại phơng Đông và
phơng Tây nh thế nào? Có ảnh h-
ởng tới nhau không? (một số quốc
gia gần nhất -> ảnh hởng kinh tế
ngoại thơng).
Quan sát l-
ợc đồ.
Thảo luận
nhóm.
Quan sát l-
ợc đồ và
nhận xét.
- Hy Lạp và Rôma ra đời vào khoảng
đầu thiên niên kỉ I trớc công nguyên.
- Do điều kiện tự nhiên -> kinh tế
chính là trồng cây lu niên (CN) (nho,
ô liu ), thủ công nghiệp và th ơng
nghiệp.
14
- Em thấy nền tảng kinh tế phơng
Đông khác phơng Tây nh thế nào?
theo em nguyên nhân nào khiến
cho có sự khác nhau đó?
(điều kiện tự nhiên ảnh hởng quyết
định nền tảng kinh tế).
So sánh và
rút ra nhận
xét.
2. Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
G dẫn dắt, phân tích cho H thấy vì sao có chủ
nô, nô lệ.
+ Chủ nô: Sự phát triển mạnh công thơng ->
hình thành một bộ phận dân c là những chủ x-
ởng, chủ các thuyền buôn, trang trại giàu có
-> sống sớng
+ Nô lệ: Tù binh CT hay hay những nông dân
nghèo không trả đợc nợ => làm ngời hầu hạ. (
Aten có 365.000 nô lệ, 90.000 dân tự do,
45.000 kiều dân).
Nghe giảng 2 giai cấp.
- Chủ nô: ít, giàu có có
thế lực chính trị (nắm
quyền hành) sống sung
sớng.
- Nô lệ: Chiếm đa số,
lao động nặng nhọc
làm ra của cải, bị đánh
đập
- Em thấy cuộc sống của hai giai cấp này
khác biệt nhau nh thế nào? Cách chủ nô gọi
nô lệ là những công cụ biết nói khiến cho
em suy nghĩ những gì về thân phận ngời nô
lệ?
(Nô lệ: Không đợc coi là ngời, bị coi là công
cụ làm ra tiền cảu cho chủ nô, không có
quyền có gia đình và tài sản riêng -> Mang nô
lệ đi thuê, sinh con, bán nh súc vật).
Thảo luận
nghe giảng
* Dẫn dắt, nô lệ không ngừng đấu tranh
chống chủ nô, vì sao vậy?
* Giảng về cách đấu tranh của nô lệ: Bỏ trốn,
phá hoại sản xuất, KNVT (điển hình khởi
nghĩa của Spáctacút). Tờng thuật khởi nghĩa
Spáctacút.
Thảo luận
nghe giảng
Nổi dậy đấu tranh, tiêu
biểu là khởi nghĩa
Xpáctacút (T3 1T
trớc công nguyên) ở
Rôma.
15
- Theo em,; vì sao các cuộc khởi nghĩa của nô
lệ điển hình là khơỉ nghĩa Xpáctacút làm chi
giới chủ nô kinh hoàng?
(Số lợng nô lệ đông gấp nhiều lần chủ nô, họ
quá bất bình).
Thảo luận
nhóm.
<3> Chế độ chiếm hữu nô lệ.
- ở Hy Lạp, Rôma nô lệ đông gấp nhiều
lần chủ nô, hơn thế nữa họ còn giỡ vai trò gì
trong nền kinh tế.
- Chủ nô nắm quyền hành gì? Làm việc nh thế
nào? Điều này có gì khác so với các Nhà nớc
phơng Đông?
Dựa vào
SGK trả lời
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu
nô lệ? Nhà nớc ở Hy Lạp, Rôma cổ đại thuộc
về ai? Đợc tổ chức nh thế nào?
Thảo luận - Là xã hội có hai giai
cấp cơ bản chủ nô
(gồm quý tộc và dân tự
do) và nô lệ. Xã hội
dựa trên lao động của
nô lệ và sự bóc lột nô
lệ.
* Phân tích khác với phơng Đông, ở ph-
ơng Tây, mọi công dân tự do đêu có quyền
bầu ra ngời cai quản đất nớc theop thời hạn
quy định.
Khác: Hy Lạp: Nền dân chủ đợc duy trì
suốt các thế kỷ tồn tại => Nền dân chủ chủ
nô.
Rôma: Thay đổi dần và từ cuối thế kỷ I
trớc công nguyên đến thế kỷ V, sau khi làm
chủ vùng đất RL = CT => Nhà nớc do hoàng
đế đứng đầu (chế độ quân chủ).
Nghe
giảng.2
- Nhà nớc do dân tự do
và quý tộc bầu ra làm
việc có thời hạn.
16
3. Sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phơng Tây ra đời, chế độ xã hội là chiếm hữu
nô lệ, nó khác rất nhiều ở phơng Đông => Đó là thể chế dân chủ chủ nô hoặc cộng
hoà.
4. Củng cố: Bài tập: Hãy chọn câu trả lời đúng.
ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo,
thịt, quần áo đến thành quách cung điện để nuôi sống và cung ứng cho toàn bộ
xã hội. Họ đã đợc hởng những quyền lợi.
a. Đợc xã hội trân trọng, tôn vinh.
b. Đợc tham gia quản lý xã hội.
c. Đợc học hành và hởng các quyền khác.
d. Không đợc hởng quyền lợi gì lại còn bị ngợc đãi, hành hạ.
Tiết 6.
Bài 6. Văn hoá cổ đại.
A. Mục tiêu bài học.
- Giúp H nắm đợc: Thời cổ đại để lại cho loài ngời một di sản văn hoá đồ sộ, quý
giá, mức độ ở phơng Đông và phơng Tây khác nhau nhng đều sáng tạo những thành
tựu đa dạng: chữ viết số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật.
- Tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bớc đầu giáo dục ý thức việc
tìm hiểu những t liệu ấy.
- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nh thế lớn qua tranh ảnh.
B. Ph ơng tiện dạy học.
- G. Tranh ảnh t liệu về đấu trờng Colidi, kim tự tháp.
- H. Su tầm tranh ảnh, những t liệu về thời cổ đại.
C. Tiến trình dạy học.
1. Kiến thức cơ bản:
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ.
- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nớc chiếm hữu nô lệ và Nhà nớc QCCC.
17
2. Bài mới.
Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nớc đợc hình thành, loài ngời bớc vào xã hội văn
minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phơng Đông Tây đã sáng tạo ra nhiều thành
tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một số thành tụi chính
rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hởng.
1 Các dân tộc phơng Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
- ở bài 2, các em đã biết ngời xa sáng tạo ra cách
tính thời gian ntn? Họ đã sáng tạo ra cái gì để ghi?
(quan sát tính toán -> tính trời mọc, lặn, di chuyển
của mặt trời, mặt trăng => lịch).
- Những tri thức về thiên văn giúp gì cho họ?
Nhắc lại
nội dung
bài 2. Liên
hệ.
Dựa vào SGK, em hãy nêu những thành tựu văn hoá
chủ yếu của ngời phơng Đông cổ đại?
- Thiên văn + âm lịch
chữ tợng hình (chữ
viết), chữ số và các
phép tính (+, - , x,

),
số học, hình học, toán
học.
* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên điều gì?
(Ngời xa sáng tạo ra chữ tợng hình để ghi lại diễn
biến đặc biệt ).
* Phân tích: Trong quá trình lao động sản xuất, nhất
là nông nghiệp trồng lúa nớc trên vùng châu thổ
rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con ngời không chỉ
biết đắp đê, khơi đào kênh ngòi mà còn phải tìm
hiểu thiên nhiên để khắc phục khó khăn.
-> Sáng tạo nhiều thành tựu khoa học: lịch (âm) ->
dơng, chữ viết, số. Không chỉ thế do yêu cầu đo đạc
của ruộng đất, xây dựng dinh thự -> sáng tạo phép
tính +, - , x, , đo diện tích các hình, số

, phát hiện
một số hành tinh .
Ngời Phơng Đông có chữ viết rất sớm: Lỡng Hà, Ai
Cập, - 3.500 năm, Trung Quốc 2.000 năm -> Họ
ghi chữ viết vào đâu?
Quan sát
H11 và
nhận xét.
Nghe
giảng.
18
- Qua các phơng tiện truyền thông đại chúng, các
em đã biết những công trình nt nổi tiếng nào của ng-
ời xa?
* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả khái quát quá
trình xây dựng (nhất là kiến trúc Khêốp): Cao > 146
m (

toà nhà 45 tầng) hình tứ diện đều, mỗi cạnh
dài > 230 m; xây dựng từ 2.300.000 tấm đá, diện
tích đáy 108.900 m
2
trên tờng có khắc ghi nhiều tri
thức khoa học => là kỳ quan còn tồn tại.
- Kiến trúc, điêu khắc,
tiêu biểu là: Kim tự
tháp (AC), thành
Babilon (Lỡng Hà).
- Em có suy nghĩ gì về trình độ của ngời phơng
Đông cổ đại?
Neu suy
nghĩ của
bản thân
(2). Ngời Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá.
- Ngời phơng Tây tính ra lịch nh thế nào?
=> Dơng lịch lúc đó đợc tính toán gần đúng nh hiện
nay.
- Hãy nêu những thành tựu văn hoá chủ yếu của ng-
ời phơng Tây?
- Chữ viết của ngời phơng Đông có gì khác ngời ph-
ơng Tây? Chữ của ngời phng Đông có u điểm gì?
* Phơng Tây: học tập và hoàn chỉnh chữ của ngời Ai
Cập.
Trên cơ sở tiếp thu những phát minh của ngời phơng
Đông -> Ngời phơng Tây phát triển thành KH cơ
bản.
-> Là nền tảng cho các ngành khoa học sau này.
Nêu theo
SGK
- Thiên văn và dơng
lịch.
- Sáng tạo ra hệ chữ
cái a, b, c.
- Số học, hình học, vật
lý, sử học pt
- Hãy kể tên những nhà khoa học nổi tiếng ở phơng
Tây cổ đại mà em biết? G kể câu chuyện về nhà bác
học ácsimét.
- Ngày nay, chúng ta đang thừa hởng những thành
tựu nào của c dân cổ đại phơng Tây?
Nêu tên
một số nhà
bác học.
Liên hệo.
Có nhiều nàh khoak
học lớn nh: Pitago,
Talét, ácsimét,
Platon .
- Văn học, nghệ thuật,
19
kiến trúc
* Yêu cầu H quan sát H13, 14, 15, 16 SGK.
- Em có cảm nghĩ gì về giá trị nghệ thuật của các
công trình ấy?
G giới thiệu đấu trờng Côliđe và những t liệu về
công trình ấy?
- Các thành tựu văn học thời cổ đại cho phép chúng
ta nghĩ thế nào về trí tuệ và tài năng của con ngời?
( . vô tận )
Nêu suy
nghĩ của
bản thân.
3. Sơ kết bài.
Những thành tựu văn học thời cổ đại là những thành tựu vô cùng lớn lao khiến ng-
ời đời sau vô cùng thán phục, góp phần làm phong phú nền văn hoá thế giới. Đặc biệt
trong khoa học, nhiều thành tựu (chúng ta vẫn sử dụng) cho đến ngày nay.
4. Củng cố: Câu hỏi SGK.
5. H ớng dẫn H làm bài tập : BT 3 (19).
Tiết 7.
Bài 7. Ôn tập
A. Mục tiêu bài học.
- H nắm đợc các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại: Sự xuất hiện
con ngời trên trái đất. Các giai đoạn phát triển của ngời nguyên thuỷ thông qua lao
động sản xuất, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại => Tạo
cơ sở đầu tiên cho việc học phần LSDT.
- Bồi dỡng kỹ năng khái quát, tập so sánh và xác định các đặc điểm chính.
B. Ph ơng tiện dạy học.
- G: Lợc đồ thế giới cổ đại, tranh về KTT
- SGK: Tranh ảnh su tầm về các công trình nghệ thuật thời cổ đại.
20
C. Tiến trình dạy học.
1. Kiến thức cơ bản: Trong quá trình ôn.
2. Bài mới:
Phần I của chơng t rình lịch sử 6 đã giới thiệu nhiều nét cơ bản của lịch sở loài
ngời từ khi xuất hiện -> cuối thời cổ đại. Chúng ta đã học và biết loài ngời đã lao động
và chuyển biến nh thế nào để dần dần đa xã hội tiến lên và xây dựng những gia đình
đầu tiên trên thế giới, đồng thời sáng tạo nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại
cho đời sau => Tiết học giúp các em hệ thống lại kiến thức.
(1). Những dấu vết của ngời tối cổ (ngời vợn) đợc phát hiện ở đâu?
H. đ dạy H. đ học Ghi bảng
* Yêu cầu H làm bài tập:
Dùng bút màu đánh giá những nơi tìm thấy di tích
của ngời tối cổ vào lợc đồ? đọc tên những nơi đó?
Làm bài tập
đánh dấu
vào lợc đồ
và đọc tên.
- Miền đông phi
(Êtiôpia).
- Trên đảo Giava
(Inđô )
- Gần Bắc Kinh
(Trung Quốc).
* Sửa bài tập phân tích.
Tại những nơi đó, các nhà khảo cổ đã tìm thấy xơng
của ngời NTC có niên đại

3,

4 triệu năm. Trải
qua mấy trăm năm, con ngời tiến triển rất chậm.
cách đây

4 vạn năm xuất hiện NTK. Về cấu tạo
thể chất, về cơ bản họ giống ngời hiện nay.
NTC khác NTK nh thế nào => ND 2
Nghe giảng
(2). Những điểm khác nhau giữa ngời tinh khôn và ngời tối cổ thời nguyên thuỷ.
Bài tập:
Hãy lập vảng so sánh để thấy sự khác nhau
giữa NTK và NTC về các mặt: hình dáng
(con ngời), công cụ sản xuất, tổ chức xã
hội, đời sống tinh thần?
Lập
bảng so
sánh
Ngời NTC NTK
Con ngời Đi bằng 2
chân,
chứa thật
thẳng
Cơ bản
giống ng-
ời ngày
nay
21
Công cụ
sản xuất
Bằng đá,
ghè đẽo
thô sơ.
Bằng đá,
chế tác
tinh sảo
KL.
Tổ chức xã
hội
Bầy đàn Thị tộc
Đời sống
tinh thần
Cha có Đã có
Yêu cầu H làm bài trắc nghiệm và sau đó
chữ bài tập.
Theo em thì yếu tố nào là đặc biệt quan
trọng (không thể thiếu) để phân biệt sự
khác nhau cơ bản giữa NTK và NTC (nếu
có 4 yếu tố).
a. Thể tích não của NTK lớn hơn.
b. NTK dáng đi thẳng, có thể cân đối.
c. Bộ xơnkg của NTK nhỏ nhắn hơn.
d. NTK biết cải tiến công cụ lao động tốt
hơn, biết trồng trọt và chăn nuôi.
Hãy giải thích tại sao?
Hai đại
diện
nhóm
lên bảng
làm.
Học sinh
ở dới
chọn ph-
ơng án
đúng
(3), (4), (5), (6) Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào? Các tầng lớp xã hội
chính ở thời cổ đại? Các loại Nhà nớc thời cổ đại? những thành tựu văn hoá lớn thời
cổ đại?
- Hãy xác định trên lợc đồ các quốc gia cổ
đại (phơng Đông và phơng Tây)?
* Lập bảng so sánh để H điền những nội
dung yêu cầu.
=> 4 nhóm cử 4 đại diện lên điền vào bảng
so sánh (mỗi nhóm một nội dung: Tên
quốc gia, các tầng lớp chính; loại Nhà nớc
và các thành tựu văn hoá lớn).
- Nhận xét các nhóm làm đã đúng cha?
- Thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?
1 học
sinh lên
bảng chỉ
trên lợc
đồ 4 đại
diện các
nhóm
lên làm
bài tập
KV
ND
Phơng
Đông
Phơng
Tây
Tên quốc
gia
Trung
Quốc, Ai
Cập, L-
ỡng Hà,
ấn Độ
Hy Lạp,
Rôma
Các tầng
lớp chính
- Quốc
tộc.
- Nông
- Chủ nô.
- Nô lệ.
22
dân.
- Nô lệ
Loại Nhà
nớc
Quân chủ
chuyên
chế
Chiếm
hữu nô lệ
Thành tựu
văn hoá lớn
- Chữ t-
ợng hình,
chữ số,
thiên văn,
hình học.
- Công
trình:
Kim tự
tháp.
- Chữ cái
a, b, c.
- Thiên
văn, lịch
(dơng)
- Số học,
địa, vật lý.
- Công
trình: Đền
Páctênông
Em hãy kể những thành tựu văn hoá thời
cổ đại còn đợc sử dụng đến ngày nay mà
em biết?
* G có thể via dụ thêm:
+ Định luật vật nổi (V) của ácsimét
(Rôma).
+ Định lý Pitago (Hylạp) + Tổng các góc
trrong 1

= 180
0
+
b
a

c
: a
2
+ b
2
= c
2
Pitago giỏi về Triết thần - đạo đức
toán hình học triết văn học.
Liên hệ
với hiện
nay.
(7) Thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn
thời cổ đại.
- Chúng ta phỉa có trách nhiệm gì với các
công trình cổ đại nói riêng và các công
trình văn hoá nói chung?
Tự H
đánh giá
- Bắt nguồn từ cuộc sống, phục vụ
cuộc sống
- Sức sáng tạo không giới hạn ngay
từ buổi bình minh của lịch sử ->
thành tựu kỳ diệu ngày nay ta thừa
hởng.
3 4. Sơ kết bài và củng cố : Trong quá trình ôn.
5 . H ớng dẫn H làm bài tập :
23
Su tầm những câu chuyện về các nhà khoa học thời cổ đại.
Tiết 8. Bài tập.
A. Mục tiêu bài học.
- Giúp H củng cố kiến thức bằng việc làm những bài tậo khó trong SGK.
- Bồi dỡn kỹ năng so sánh làm bài tập.
B. Các ph ơng tiện dạy học.
- G. SGK, tài liệu liên quan.
- H. SGK.
C. Tiến trình dạy học.
1. Kiến thức cơ bản: Trong quá trình làm bài tập.
2. Bài mới:
* Bài 2
G hớng dẫn lại cho H cách tính thời gian
trong lịch sử thông qua (trục), sơ đồ năm
và làm mẫu một sự kiện trong bảng bài tập
trang 6.
- 8-3 Mậu tý (9-4-1288): chiến thắng Bạch
Đằng.
+ Sự kiện đó cách đây bao nhiêu năm?
+ Sự kiện đó diễn ra ở thế kỷ mấy?
H ghe G
hớng
dẫn và
làm mãu
-> làm
phần còn
lại.
- Sự kiện đó diễn ra cách đây
2005 1288 = 717 năm.
-> Diễn ra ở thế kỷ XIII.
* Bài 33: Công cụ bằng KL có tác dụng nh
thế nào?
Thảo
luận
- Tác dụng của công cụ bằng KL:
giúp việc sản xuất, trồng trọt dễ
dàng hơn -> năng suất phát triển
-> của cải d thừa -> ngời giàu
nghèo. Cơ sở của xã hội nguyên thủ
là làm chung, hởng chung bị phá vỡ
(cộng đồng)
-> Xã hội nguyên thuỷ tan rã.
* Bài 4 5:
- Chế độ chuyên chế là gì?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô
H trả lời - QCCC: Nhà nớc do tầng lớp quý
tộc nắm giữ (vua có quyền hành
cao nhất trong mọi việc và đợc cha
24
lệ?
=> G sửa lại nếu H trả lời không chính xác.
truyền con nối).
- Chiếm hữu nô lệ: xã hội có hai
giai cấp chính: chủ nô và nô lệ.
Nhà nớc do quý tộc và dân tự do
bầu ra làm việc có thời hạn.
* Bài 6: Theo em những thành tựu văn hoá
nào của thời cổ đại còn đợc sử dụng đến
ngày nay?
G bổ sung thêm sau khi để H trình bày.
H trình
bày nội
dung đã
chuẩn bị
ở nhà.
Xã hội dựa tên lao động của nô lệ
và bóc lột nô lệ.
* Thành tựu văn hoá cổ đại còn d
sử dụng:
- Lịch, chữ viết, vật lý, cơ học, hình
học (định lý Pitago Hylạp).
+ Tổng các số lẻ liên tiếp thì bằng 1
số chính phơng:
1 + 3 = 4, 1 + 3 + 5 = 9, 5 + 7 + 9 =
16.
+ Y học: Hypổcate (Hylạp): tổ s
cuả y học.
3. Sơ kết.
4. H ớng dẫn H học bài : Su tầm tranh ảnh về t liệu văn hoá cổ đại.
Phần II. Lịch sử Việt Nam
Chơng I:
Buổi đầu lịch sử nớc ta
Tiết 9 :
Bài 8. Thời nguyên thuỷ trên đất nứơc ta
A. Mục tiêu bài học.
- Giúp H biết trên đất nớc ta từ thời xa xa đã có ngời sinh sống. Trải qua hàng
chục vạn năm NTC -> NTK. Qua quan sát công cụ lao động giúp H hiểu, phân biệt
những giai đoạn phát triển khác nhau của con ngời.
25