Xem bản đẹp trên 123doc.vn

THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2009

Đề thi thử Đại học, Cao đẳng, năm học 2008 -2009
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
Trường THPT Lê Lai
THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN THI: Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi có 50 câu trắc nghiệm; gồm 5 trang
Câu 1: Khi mật độ quần thể tăng cao quá mức cực thuận thì điều không xảy ra là gì?
A. Xu hướng đấu tranh giảm. C. Hỗ trợ có xu hướng giảm sút.
B. Xu hướng xuất cư tăng. D. Cạnh tranh gay gắt thêm.
Câu 2: Nhận xét nào dưới đây không đúng trong trường hợp di truyền qua tế bào chất?
A. Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở cơ thể cái của thế hệ lai.
B. Tính trạng biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai.
C. Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
D. Tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ.
Câu 3: Trong một hệ sinh thái, người ta xác định sinh khối của 4 loài sinh vật (đơn vị tính là kg) như
sau:
Loài I: 5000 kg Loài II: 4000 kg
Loài III: 8000 kg Loài IV: 1500 kg
Dựa vào những hiểu biết về quy luật sinh thái. Hãy xác định đâu là chuỗi thức ăn có thể có trong hệ sinh
thái trên?
A. Loài IV Loài II Loài I Loài III. C. Loài IV Loài III Loài II Loài I.
B. Loài I Loài II Loài III Loài IV. D. Loài III Loài I Loài II Loài IV.
Câu 4: Một gen chứa 3900 liên kết hiđrô. Đột biến làm cho gen đột biến dài hơn gen ban đầu 10,2 A
o
,
gen đột biến có 3909 liên kết hiđrô. Đột biến thuộc dạng
A. thêm 2 cặp nuclêôtit loại A-T.
B. thêm 2 cặp nuclêôtit loại A-T và 1 cặp nuclêôtit loại G-X.
C. thêm 3 cặp nuclêôtit loại G-X.
D. thêm 1 cặp nuclêôtit loại A-T và 2 cặp nuclêôtit loại G-X.
Câu 5: Vì sao di truyền học là cơ sở lí luận của khoa học chọn giống?
A. Dựa trên các thành tựu lí luận mới của di truyền học để xây dựng các nguyên lí cơ bản, các phương pháp
khoa học hiện đại, chính xác cho khoa học chọn giống.
B. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
C. Giải thích được các hiện tượng biến dị tổ hợp.
D. Giải thích được hiện tượng ưu thế lai.
Câu 6: Tại vùng thượng lưu sông Amua, loài chim sẻ ngô song song tồn tại giữa nòi châu Âu và nòi
Trung Quốc mà không có dạng lai tự nhiên, báo hiệu
A. giai đoạn chuyển từ nòi địa lí sang loài mới.
B. giai đoạn chuyển từ nòi sinh thái sang loài mới.
C. giai đoạn chuyển từ nòi sinh học sang loài mới.
D. giai đoạn chuyển từ nòi kí sinh sang loài mới.
Câu 7: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cơ chế của quá trình tiến hóa là
A. sự di truyền các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác động của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
B. sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C. sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
D. sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên được các cơ chế cách li
thúc đẩy, dẫn đến hình thành một hệ gen kín, cách li di truyền với quần thể gốc.
Câu 8: Nhóm sinh vật phân bố rộng nhất trên Trái đất là:
A. cây ưa ẩm và động vật ưa khô. C. cây chịu hạn và động vật ưa ẩm vừa phải.
GV: Ngô Công Cảnh – Trường THPT Lê Lai
Mã đề 108 - Trang 1/5
Mã: 108
Đề thi thử Đại học, Cao đẳng, năm học 2008 -2009
B. cây chịu hạn và động vật ưa khô. D. cây trung sinh và động vật ưa ẩm vừa phải.
Câu 9: Ở một quần thể bò, gen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định lông xám.
Trong 2000 con bò người ta thấy có 1920 con bò vàng. Hãy cho biết tần số tương đối của A/a là bao nhiêu?
A. 0,7/0,3 B. 0,8/0,2 C. 0,6/0,4 D. 0,9/0,1
Câu 10: Các quá trình nào sau đây đã tạo cho quần thể trở thành một kho dự trữ biến dị di truyền vô
cùng phong phú?
A. Ngẫu phối và giao phối có lựa chọn. C. Đột biến và tự phối.
B. Đột biến và ngẫu phối. D. Đột biến và giao phối có lựa chọn.
Câu 11: Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở nam
do
A. NST giới tính X bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không biểu hiện ở người nữ XX.
B. ở người nam gen lặn đột biến trên NST X không có alen bình thường tương ứng trên Y át chế.
C. trong quần thể, mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai.
D. ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh.
Câu 12: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thực hiện dưới hình thức
A. do sự cố bất thường, theo mùa hoặc theo chu kì nhiều năm.
B. tương ứng với mật độ của kẻ thù, con mồi, sinh vật kí sinh, loài cạnh tranh.
C. quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác.
D. quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
Câu 13: Quần thể giao phối có cấu trúc di truyền là: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1. Trong quá trình
phát sinh giao tử ở quần thể ban đầu đã xảy ra đột biến giao tử mang alen A thành alen a với tần số là 10%.
Quần thể không chịu tác động của CLTN. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo là:
A. 0,3969 AA + 0,4662 Aa + 0,1369 aa = 1. C. 0,0576 AA + 0,3648 Aa + 0,5776 aa = 1.
B. 0,5776 AA + 0,3648 Aa + 0,0576 aa = 1. D. 0,1369 AA + 0,5776 Aa + 0,3969 aa = 1.
Câu 14: Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện:
A. có nhiều tầng phân bố. C. có thành phần loài phong phú.
B. có nhiều nhóm tuổi khác nhau. D. số lượng cá thể nhiều.
Câu 15: Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng. P thuần chủng, F
1
đồng tính. Cho F
1
lai với nhau, F
2

xuất hiện 25% hoa trắng đơn : 50% hoa trắng kép : 25% hoa tím kép. Phép lai này chịu sự chi phối của quy
luật di truyền nào?
A. Liên kết gen. B. Phân li độc lập. C. Hoán vị gen. D. Tương tác gen (bổ trợ).
Câu 16: Thế nào là quy luật hình tháp sinh thái?
A. Sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ.
B. Sinh vật mắt lưới nào càng gần vị trí của sinh vật sản xuất thì hệ số sử dụng có lợi của thức ăn càng lớn.
C. Sinh vật ở mắt lưới nào càng gần vị trí của sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ.
D. Sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng lớn.
Câu 17: Cặp phép lai nào sau đây được gọi là lai thuận nghịch?
A. P: AaBb x aabb và Aabb x aaBb C. P: Aa x aa và aa x AA
B. P: X
A
X
A
x X
a
Y và X
a
X
a
x X
A
Y D. P: X
A
X
A
x X
a
Y và X
A
X
a
x X
A
Y
Câu 18: Lai cải tiến giống không có đặc điểm nào sau đây?
A. Dùng những con đực cao sản nhập nội phối với con cái tốt nhất của giống địa phương.
B. Dùng một giống cao sản để cải tiến một giống năng suất thấp.
C. Kết quả về mặt di truyền là ban đầu làm giảm tỉ lệ dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ đồng hợp.
D. Lai qua 4 - 5 thế hệ.
Câu 19: Đột biến mất cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 91 của một gen thì nó có thể làm biến đổi các axit
amin từ vị trí thứ mấy cho đến cuối chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp?
A. 32 B. 30 C. 31 D. 29
Câu 20: Gen trước đột biến có 1170 nuclêôtit và có G = 4A. Gen sau đột biến hơn gen bình thường 6
liên kết hiđrô và tổng hợp phân tử prôtêin tăng một axít amin so với prôtêin bình thường. Số nuclêôtit mỗi
loại của gen sau đột biến là:
A. A = T = 120 (nuclêôtit); G = X = 468 (nuclêôtit).
GV: Ngô Công Cảnh – Trường THPT Lê Lai
Mã đề 108 - Trang 2/5
Đề thi thử Đại học, Cao đẳng, năm học 2008 -2009
B. A = T = 114 (nuclêôtit); G = X = 471 (nuclêôtit).
C. A = T = 117 (nuclêôtit); G = X = 468 (nuclêôtit).
D. A = T = 117 (nuclêôtit); G = X = 471 (nuclêôtit).
Câu 21: Khi cơ quan thoái hóa không còn chức năng gì nhưng vẫn không bị biến mất trong quá trình tiến
hóa vì
A. cơ quan thoái hóa vẫn phát triển trong giai đoạn phôi.
B. cơ quan thoái hóa vẫn có chức năng trong giai đoạn phôi.
C. Phản ánh nguồn gốc chung của chúng, phản ánh sự tiến hóa phân li của sinh vật.
D. cơ quan thoái hóa sẽ mất dần qua các thế hệ sinh vật.
Câu 22: Giả sử trong một quần thể giao phối, biết tần số tương đối của 2 alen A và a là 0,1/0,9 thì cấu
trúc di truyền của quần thể ở thế hệ sau như thế nào?
A. 0,49 AA + 0,3 Aa + 0,21 aa C. 0,1 AA + 0,09 Aa + 0,81 aa
B. 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa D. 0,01 AA + 0,18 Aa + 0,81 aa
Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định tính trạng hạt vàng, a – hạt lục; B quy định vỏ trơn, b – vỏ
nhăn. Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình hạt vàng-trơn, mẹ có kiểu hình hạt lục-nhăn, ở F
1
được
toàn kiểu hình hạt vàng-trơn. Sau đó cho F
1
tự thụ (mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, các gen trội là
trội hoàn toàn). Ở F
2
, kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
A. 1/4 B. 1/8 C. 1/16 D. 1/2
Câu 24: Quy luật diễn thế sinh thái của rừng lim Hữu Lũng - Bắc Giang là:
A. Rừng lim nguyên sinh hay phục hồi trảng cỏ trảng cây bụi trảng cây gỗ rừng sau sau.
B. Rừng lim nguyên sinh hay phục hồi trảng cây gỗ trảng cây bụi rừng sau sau trảng cỏ.
C. Rừng lim nguyên sinh hay phục hồi trảng cây bụi trảng cây gỗ rừng sau sau trảng cỏ.
D. Rừng lim nguyên sinh hay phục hồi rừng sau sau trảng cây gỗ trảng cây bụi trảng cỏ.
Câu 25: Bố (1), mẹ (2) đều bình thường, con gái (3) bình thường, con trai (4) bị tiểu đường, con trai (5)
bình thường. Con trai (5) lấy vợ (6) bình thường sinh cháu gái (7) bị tiểu đường. Tính chất di truyền của
bênh tiểu đường là do
A. gen trội nằm trên NST thường quy định. C. gen lặn nằm trên NST thường quy định.
B. gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. D. gen trội nằm trên NST giới tính X quy định.
Câu 26: Ở người, bệnh bạch cầu ác tính được phát hiện nhờ phương pháp nào?
A. Phương pháp di truyền phân tử. C. Phương pháp tế bào học.
B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. Nghiên cứu phả hệ.
Câu 27: Vùng chuyển tiếp các quần xã thường có số lượng loài phong phú là do
A. ngoài các loài vùng rìa còn có loài đặc trưng. C. diện tích rộng.
B. sự định cư của các quần thể tới vùng đệm. D. môi trường sống thuận lợi.
Câu 28: Gen có 1170 nuclêôtit. Sau đột biến, phân tử prôtêin giảm mất 1 axit amin. Chiều dài của gen
đột biến là
A. 1959 B. 1978,8 C. 3978 D. 1968,6
Câu 29: Đặc điểm của hiện tượng di truyền chéo là
A. giới đồng giao tử mang gen quy định tính trạng.
B. tính trạng không được bộc lộ ở giới đồng giao tử khi mang cặp gen dị hợp.
C. giới dị giao tử mang gen quy định tính trạng.
D. bố truyền Y cho con đực, X cho con cái; còn mẹ truyền X cho cả 2 giới.
Câu 30: Cho phép lai:
P: AB/ab × ab/ab (tần số hoán vị gen là 20%). Các cơ thể lai mang hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 20% B. 30% C. 40% D. 50%
Câu 31: Ở người, bệnh bạch tạng là do gen nằm trên NST thường quy định: Gen A: bình thường, gen a:
bệnh bạch tạng. Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định, gen B quy định không bị bệnh.
Hãy chỉ ra đâu là phép lai mà tất cả con trai - con gái sinh ra đều bình thường?
A. AaX
B
X
b
× AAX
B
Y. C. AAX
B
X
b
× AAX
b
Y.
B. AaX
B
X
B
× AaX
B
Y. D. AaX
B
X
B
× AAX
B
Y.
Câu 32: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
GV: Ngô Công Cảnh – Trường THPT Lê Lai
Mã đề 108 - Trang 3/5
Đề thi thử Đại học, Cao đẳng, năm học 2008 -2009
A. quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến
hóa.
B. làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo một hướng xác định.
C. phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
D. làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
Câu 33: Để có thể nhận biết 2 gen không alen phân li độc lập, liên kết, hoán vị hay tương tác qua lại với
nhau trong quy định tính trạng, người ta sử dụng phương pháp:
A. Lai phân tích cá thể dị hợp tử 2 cặp gen, căn cứ kết quả phân tính ở thế hệ sau để nhận biết
B. Cho cá thể dị hợp tử 2 cặp gen lai với nhau, căn cứ kết quả phân tính ở thế hệ sau để nhận biết
C. Cho lai cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen với cá thể mang kiểu gen đồng hợp, căn cứ kết quả phân tính ở thế
hệ sau nhận biết
D. A, B đúng
Câu 34: Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do
đột biến làm
A. mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen. C. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen.
B. mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen. D. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen.
Câu 35: Loài người trong giai đoạn phát sinh nào đã biết sống thành từng đàn và biết phân công lao
động: đàn ông đi săn tập thể, đàn bà, trẻ em hái quả đào củ, người già chế tạo công cụ?
A. Người tối cổ. B. Người cổ. C. Vượn người hóa thạch. D. Người hiện đại.
Câu 36: Biết gen A quy định quả dài, a: quả ngắn; Gen B quy định quả ngọt, b: quả chua. Hai cặp gen
cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Đem lai phân tính F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 3 cây quả dài -
ngọt : 3 cây quả ngắn - chua : 1 cây quả dài - chua : 1 cây quả ngắn - ngọt, kiểu gen và tần số hoán vị của
F1 là:
A. ; tần số 25%. B. ; tần số 25%. C. ; tần số 20%. D. ; tần số 40%.
Câu 37: Đặc điểm nào sau đây không phải của ưu thế lai?
Câu trả lời của bạn:
A. Con lai sinh sản nhiều, chống chịu tốt và năng suất cao.
B. Biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
C. Thể hiện rõ nhất trong lai khác dòng.
D. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai do tỉ lệ thể dị hợp giảm dần và tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần.
Câu 38: Đột biến do những nguyên nhân nào dưới đây gây ra?
A. Sai sót ngẫu nhiên trong quá trình nhân đôi của ADN hoặc quá trình phân li của NST
B. Những tác nhân của môi trường ngoài cơ thể, gồm có các tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học hoặc
những nguyên nhân bên trong cơ thể gây ra những biến đổi sinh lí, sinh hoá trong tế bào.
C. Những tác nhân của môi trường ngoài cơ thể, gồm có các tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học.
D. Những nguyên nhân bên trong cơ thể gây ra những biến đổi sinh lí, hoá sinh trong tế bào.
Câu 39: Theo quan điểm của La mác, hình dạng lá cây mao lương nước khác nhau do
A. ảnh hưởng của tính biến dị và sự tích lũy biến dị.
B. ảnh hưởng của ngoại cảnh.
C. ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
D. kết quả của chọn lọc tự nhiên dựa trên hai đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Câu 40: Đời F1 đồng tính về hình dạng quả, phân tính 3 : 1 về màu sắc hạt, phân tính 1 : 1 về độ lớn
của hạt, kiểu gen của P là (trong đó gen A qui định hình dạng quả là trội hoàn toàn, B qui định màu sắc hạt
là trội hoàn toàn, gen D qui định độ lớn của hạt là trội hoàn toàn)
A. AABbDd aaBbdd
B. AABbDd AABbdd hoặc aaBbDd aaBbdd
C. AABbDd aaBbdd hoặc AABbdd aaBbDd
D. AABbDd AABbdd hoặc aaBbDd aaBbdd hoặc AABbDd aaBbdd hoặc AABbdd aaBbDd hoặc
AABbDd AaBbdd hoặc AaBbDd AABbdd
Câu 41: Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?
GV: Ngô Công Cảnh – Trường THPT Lê Lai
Mã đề 108 - Trang 4/5
Đề thi thử Đại học, Cao đẳng, năm học 2008 -2009
A. Cacbon. B. Nitơ. C. Bức xạ mặt trời D. Nước.
Câu 42: Các khâu trong nhân giống thuần chủng vật nuôi là
A. lai thuận và lai nghịch để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
B. nhân giống theo dòng, chọn đôi giao phối theo mục đích.
C. nhân giống theo dòng, chọn đôi giao phối, giao phối cận huyết.
D. lai kinh tế, dùng F
1
làm sản phẩm, duy trì và củng cố ưu thế lai.
Câu 43: Một gen có số nuclêôtit các loại trên mạch gốc là A = 120 nuclêôtit; T = 240 nuclêôtit; G = 360
nuclêôtit; X = 400 nuclêôtit. Khi gen thực hiện sao mã thì số nuclêôtit từng loại do môi trường cung cấp
cho gen sao mã là:
A. A = 240 nuclêôtit; T = 120 nuclêôtit; G = 360 nuclêôtit; X = 400 nuclêôtit
B. A = T = 360 nuclêôtit; G = X = 760 nuclêôtit
C. A = 120 nuclêôtit; T = 240 nuclêôtit; G = 360 nuclêôtit; X = 400 nuclêôtit
D. A = 240 nuclêôtit; U = 120 nuclêôtit; G = 400 nuclêôtit; X = 360 nuclêôtit
Câu 44: Khối lượng và kích thước trung bình của một axit amin là bao nhiêu?
A. 300 đvC và 3 Å B. 110 đvC và 3,4 Å C. 300 đvC và 3,4 Å D. 110 đvC và 3 Å
Câu 45: Trường hợp đột biến làm cho hai cặp NST tương đồng mỗi cặp tăng thêm một NST gọi là
A. thể đa nhiễm. B. thể 3 nhiễm kép. C. thể khuyết nhiễm. D. thể tam bội.
Câu 46: Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng, cách phân bố của các gen, do đó lai
khác loài thường không có kết quả. Đây là nội dung của tiêu chuẩn nào để phân biệt hai loài thân thuộc?
A. Tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa. C. Tiêu chuẩn di truyền.
B. Tiêu chuẩn địa lí, sinh thái. D. Tiêu chuẩn hình thái.
Câu 47: Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn các alen lặn khỏi quần thể vì
A. alen lặn có thể tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp tử nên tránh được tác động của chọn lọc tự
nhiên.
B. giá trị thích nghi của alen lặn cao hơn các alen trội.
C. chọn lọc tự nhiên sẽ chọn lọc các alen lặn có lợi cho bản thân sinh vật.
D. alen lặn thường nằm trong tổ hợp gen thích nghi.
Câu 48: Gọi A, T, G, X là các loại nuclêôtit trong ADN hoặc gen. Tương quan nào sau đây là không
đúng?
A. %(A + X) = %(G + T)
C.
B. A + G = T + X D. A + T = G + X
Câu 49: Các khu sinh học trong sinh quyển bao gồm:
Câu trả lời của bạn:
A. khu sinh học trên cạn, khu sinh học dưới nước và vùng đệm.
B. khu sinh học trên cạn, khu sinh học vùng khơi, khu sinh học nước đứng và khu sinh học nước chảy.
C. khu sinh học trên cạn, vùng ven bờ và vùng khơi.
D. khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.
Câu 50: Xét phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd, các gen trội là trội hoàn toàn. Số
tổ hợp giao tử ở thế hệ sau là bao nhiêu?
A. 8 tổ hợp. B. 32 tổ hợp. C. 16 tổ hợp. D. 4 tổ hợp.
GV: Ngô Công Cảnh – Trường THPT Lê Lai
Mã đề 108 - Trang 5/5