Bài tập xác suất thống kê ôn thi cao học 2009

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Bài tập xác suất thống kê ôn thi cao học 2009

Bài tập đề nghò – XSTK * Ôn thi Cao học 2009
1
BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ – XSTK
(Dựa theo các tài liệu tham khảo)
Nếu các bạn làm được hết các bài tập này thì các bạn đạt đẳng cấp Pro !!!
Nếu các bạn làm được hết các bài tập này và các bài tập trong cuốn Bài tập XSTK của
LKL – NTS - PTC thì các bạn đạt đẳng cấp Idol !!!
A. PHẦN XÁC SUẤT
CHƯƠNG 1
Bài 1.1 Một người gọi điện thoại nhưng quên mất 3 số cuối của số máy cần gọi mà chỉ nhớ là 3 số
đó tạo thành một con số gồm 3 chữ số khác nhau và là số chẵn. Tính xác suất người đó bấm ngẫu
nhiên một lần được đúng số cần gọi?
Thí dụ: Số điện thoại gồm 7 số: 0873.032 , 9199.018 , 8815.230 , …
( Câu hỏi thêm: Tính xác suất người này lấy ngẫu nhiên 1 số điện thoại thì đó là số điện thoại có
3 chữ số cuối tạo thành số chẳn và 3 chữ số này khác nhau? )
Bài 1.2 Xếp ngẫu nhiên 10 người thành một hàng ngang. Tính xác suất để hai người A và B:
a) Đứng cạnh nhau; b) Không đứng cạnh nhau;
c) Đứng cách nhau 1 người; d) Đứng cách nhau 5 người;
Bài 1.3 Xếp ngẫu nhiên 8 người vào 10 toa xe lửa. Tính các xác suất:
a) 8 người ở cùng một toa;
b) 8 người ở 8 toa khác nhau;
c) A, B ở cùng toa đầu;
d) A, B ở cùng một toa;
e) A, B ở cùng một toa, ngoài ra không có ai khác.
Bài 1.4 Một phân xưởng có 60 công nhân, trong đó có 40 nữ và 20 nam. Tỷ lệ công nhân nữ tốt
nghiệp phổ thông trung học (trong 40 nữ) là 15%; còn tỷ lệ này đối với nam là 20%.
a) Gặp ngẫu nhiên một công nhân của phân xưởng. Tìm xác suất để gặp người công nhân tốt
nghiệp phổ thông trung học?
ThS. Phạm Trí Cao * http://phamtricao.googlepages.com
2
b) Gặp ngẫu nhiên 2 công nhân của phân xưởng. Tìm xác suất để có ít nhất một người tốt
nghiệp phổ thông trung học trong số 2 người gặp?
Bài 1.5 Ba sinh viên cùng làm bài thi. Xác suất làm được bài của sinh viên A là 0,8 ; của sinh viên
B là 0,7 ; của sinh viên C là 0,6 . Tìm xác suất của các biến cố sau:
a) Có hai sinh viên làm được bài.
b) Nếu có hai sinh viên làm được bài, tìm xác suất để sinh viên A không làm được bài?
Bài 1.6 Một hộp đựïng 3 bi đỏ và 7 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra một bi. Nếu bi lấy ra màu đỏ
thì bỏ vào hộp 1 bi màu xanh, nếu bi lấy ra màu xanh thì bỏ vào hộp 1 bi màu đỏ. Sau đó từ hộp ta
lấy tiếp ra một bi.
a) Tìm xác suất để bi lấy ra lầu sau là bi đỏ?
b) Nếu hai bi lấy ra (lấy lần thứ nhất và lần thứ hai) cùng màu, tìm xác suất để hai bi này
cùng màu xanh?
Bài 1.7 Một lô hàng có 40 sản phẩm loại A và 10 sản phẩm loại B. Lấy ngẫu nhiên 10 sản phẩm
từ lô hàng đó để kiểm tra thì thấy cả 10 sản phẩm lấy ra kiểm tra đều là loại A. Tìm xác suất có ít
nhất một sản phẩm loại B trong số 5 sản phẩm lấy ngẫu nhiên từ 40 sản phẩm còn lại chưa kiểm
tra?
( Giải bài tập sau trước khi giải bài 7:
Hộp có 8 bi trắng, 7 bi xanh.
a) Lấy từ hộp ra 1 bi để xem màu thì thấy đó là bi trắng. Tính xác suất để lấy tiếp 1 bi nữa thì bi
này là màu trắng?
b) Lấy từ hộp ra 3 bi để xem màu thì thấy đó là 3 bi trắng. Tính xác suất để lấy tiếp 2 bi nữa thì 2
bi này đều màu xanh? )
Bài 1.8 Hộp thứ nhất có 10 sản phẩm (trong đó có 8 sản phẩm loại A và 2 sản phẩm loại B); Hộp
thứ 2 có 8 sản phẩm (trong đó có 5 sản phẩm loại A và 3 sản phẩm loại B). Lấy ngẫu nhiên từ mỗi
hộp ra 2 sản phẩm.
a) Tính xác suất có 3 sản phẩm loại A trong 4 sản phẩm lấy ra?
b) Nếu trong 4 sản phẩm lấy ra có 1 sản phẩm loại B, tìm xác suất sản phẩm loại B của hộp thứ
nhất?
Bài 1.9 Có 3 hộp phấn. Hộp thứ nhất có 5 viên phấn trắng và 5 viên phấn vàng. Hộp thứ 2 có 5
viên phấn vàng và 5 viên phấn đỏ. Hộp thứ 3 có 10 viên phấn trắng. Chọn ngẫu nhiên một viên
phấn ở hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, sau đó từ hộp thứ hai ta lấy ngẫu nhiên một viên phấn bỏ
Bài tập đề nghò – XSTK * Ôn thi Cao học 2009
3
sang hộp thứ ba. Sau cùng, từ hộp thứ 3 ta lấy ngẫu nhiên một viên phấn bỏ vào hộp thứ nhất. Tìm
xác suất để hộp thứ nhất có 5 viên phấn trắng và 5 viên phấn vàng sau khi bỏ viên phấn từ hộp
thứ ba vào hộp thứ nhất?
Bài 1.10 Có 3 lớp A, B, C cùng học Anh văn. Lớp A có 45 sinh viên; lớp B có 47 sinh viên; lớp C
có 50 sinh viên. Số sinh viên nữ của các lớp A, B, C tương ứng là: 10, 15, 20. Chọn ngẫu nhiên
một sinh viên trong số các sinh viên của 3 lớp. Tính các xác suất sau:
a) Sinh viên này của lớp A.
b) Sinh viên này là nữ của lớp A.
c) Biết sinh viên này là nữ, tính xác suất để sinh viên này ở lớp A hay C.
Bài 1.11 Hàng sản xuất xong được đóng thành từng kiện. Mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện loại I có
5 sản phẩm loại A; Kiện loại II có 3 sản phẩm loại A. Một người mua hàng tiến hành kiểm tra
theo cách như sau: Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ mỗi kiện ra ba sản phẩm để kiểm tra. Nếu
thấy có ít nhất 2 sản phẩm loại A trong số 3 sản phẩm lấy ra kiểm tra thì kết luận đó là kiện loại I;
Nếu xảy ra trường hợp ngược lại thì kết luận là kiện loại II. Giả sử tiến hành kiểm tra 100 kiện
(trong đó có 60 kiện loại I và 40 kiện loại II). Tính xác suất mắc phải sai lầm khi kiểm tra một
kiện được lấy ngẫu nhiên từ 100 kiện?
Bài 1.12 * Hộp thứ nhất có 10 bi đỏ. Hộp thứ hai có 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Hộp thứ 3 có 10 bi xanh.
Chọn ngẫu nhiên một hộp rồi từ hộp đó lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 2 bi thì được 2 bi xanh.
Sau đó cũng từ hộp này lấy ngẫu nhiên ra một bi. Tính xác suất để lấy được bi xanh?
Bài 1.13 * Có hai lô sản phẩm. Lô thứ nhất có tỷ lệ sản phẩm loại I là 90%; Lô thứ hai có tỷ lệ
sản phẩm loại I là 70%. Chọn ngẫu nhiên một lô rồi từ lô đó lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm thì
được sản phẩm loại I. Trả lại sản phẩm đó vào lô hàng đã chọn rồi cũng từ lô đó lấy tiếp một sản
phẩm nữa. Tính xác suất để sản phẩm lấy lần thứ hai là loại I?
Bài 1.14 * Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 sản phẩm. Kiện thứ nhất có 9 sản phẩm loại I; Kiện
thứ hai có 8 sản phẩm loại I; Kiện thứ ba có 6 sản phẩm loại I.
a) Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 2 sản phẩm để kiểm tra, nếu cả 2 sản phẩm
lấy ra kiểm tra đều là loại I thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để có ít nhất một kiện hàng được
mua?
b) Chọn ngẫu nhiên một kiện, rồi từ kiện đã chọn lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 2 sản
phẩm thì được hai sản phẩm loại I, nếu cũng từ kiện đó lấy tiếp một sản phẩm thì xác suất để lấy
được sản phẩm loại I là bao nhiêu?
Bài 1.15 * Hộp thứ nhất có 7 sản phẩm loại I và 3 sản phẩm loại II. Hộp thứ hai có 5 sản phẩm
loại I và 3 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm ở hộp thứ nhất bỏ vào hộp thứ hai, rồi
ThS. Phạm Trí Cao * http://phamtricao.googlepages.com
4
sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên ra một sản phẩm thì được sản phẩm loại I. Tìm xác suất để
sản phẩm lấy ra từ hộp thứ hai là sản phẩm của hộp thứ nhất bỏ vào (đã biết nó là sản phẩm loại
I)?
CHƯƠNG 2
Bài 2.1 Một xạ thủ có 4 viên đạn. Anh ta bắn lần lượt từng viên cho đến khi trúng mục tiêu hoặc
hết cả 4 viên thì thôi. Tìm qui luật phân phối xác suất (bảng phân phối xác suất) của số viên đạn
đã bắn? Biết xác suất bắn trúng mục tiêu của mỗi viên là 0,7.
( Câu hỏi thêm
: Gọi Y= số viên đạn bắn trúng. Lập bảng ppxs cho Y? )
Bài 2.2 Một hộp đựng 5 chai thuốc trong đó có một chai thuốc giả. Người ta lần lượt kiểm tra từng
chai cho đến khi phát hiện ra chai thuốc giả thì ngừng kiểm tra (giả sử các chai thuốc phải qua
kiểm tra mới xác đònh là chai thuốc giả hay chai thuốc tốt). Tìm qui luật phân phối xác suất của số
chai thuốc được kiểm tra?
Bài 2.3 Có 3 hộp, mỗi hộp đựng 10 sản phẩm. Số phế phẩm có trong mỗi hộp tương ứng là: 1, 2, 3.
a) Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một sản phẩm. Tìm qui luật phân phối xác suất của số sản
phẩm tốt có trong 3 sản phẩm lấy ra?
b) Chọn ngẫu nhiên một hộp, rồi từ hộp đã chọn lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 3 sản
phẩm. Tìm qui luật phân phối xác suất của số phế phẩm có trong 3 sản phẩm lấy ra?
Bài 2.4 Một hộp có 10 sản phẩm. Gọi X là số sản phẩm loại B có trong hộp. Cho biết bảng phân
phối xác suất của X như sau:
X 1 2 3
P 0,2 0,5 0,3
Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại từ hộp ra 3 sản phẩm. Gọi Y là số sản phẩm loại B có trong 3
sản phẩm lấy ra.
a) Tìm qui luật phân phối xác suất của Y?
b) Tính E(Y) , var(Y)?
Bài 2.5 Hộp thứ nhất có 1 bi trắng và 4 bi đỏ; Hộp thứ hai có 4 bi trắng. Rút ngẫu nhiên 2 bi từ
hộp thứ nhất bỏ sang hộp thứ hai, sau đó từ hộp thứ hai lấy ngẫu nhiên 3 bi bỏ vào hộp thứ nhất.
Gọi X
1
, X
2
tương ứng là số bi trắng có ở hộp thứ nhất, thứ hai sau khi thực hiện phép thử. Tìm qui
luật phân phối xác suất của X
1
, X
2
?
Bài tập đề nghò – XSTK * Ôn thi Cao học 2009
5
Bài 2.6 Theo tài liệu thống kê về tai nạn giao thông ở một khu vực thì người ta thấy tỷ lệ xe máy
bò tai nạn là 0,0055 (vụ/tổng số xe/năm). Một công ty bảo hiểm đề nghò tất cả các chủ xe phải
mua bảo hiểm xe máy với số tiền là 30.000 đ/xe và số tiền bảo hiểm trung bình cho một vụ tai
nạn là 3.000.000đ. Hỏi lợi nhuận công ty kỳ vọng thu được đối với mỗi hợp đồng bảo hiểm là bao
nhiêu? Biết rằng chi phí cho quản lý và các chi phí khác chiếm 30% số tiền bán bảo hiểm.
Bài 2.7 Một kiện hàng có 12 sản phẩm, trong đó có 7 sản phẩm loại I và 5 sản phẩm loại II. Nếu
bán được sản phẩm loại I thì được lời 3 ngàn đồng, nếu bán được sản phẩm loại II thì được lời 2
ngàn đồng. Lấy ngẫu nhiên từ kiện ra 3 sản phẩm để bán.
a) Tìm qui luật phân phối xác suất của số tiền lời thu được do bán 3 sản phẩm đó?
b) Tính kỳ vọng toán, phương sai và giá trò tin chắc nhất của số tiền lời thu được do bán 3 sản
phẩm?
Bài 2.8 Một kiện hàng có 13 sản phẩm. Trong đó có 6 sản phẩm loại I; 4 sản phẩm loại II và 3 sản
phẩm loại III. Giá bán sản phẩm loại I, loại II, loại III tương ứng là 8, 7, 6 ngàn đ/sản phẩm. Lấy
ngẫu nhiên từ kiện ra 2 sản phẩm để bán.
a) Tìm qui luật phân phối xác suất của số tiền thu được do bán 2 sản phẩm?
b) Tính kỳ vọng toán, phương sai và giá trò tin chắc nhất của số tiền thu được?
Bài 2.9 Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 sản phẩm. Số sản phẩm loại I có trong mỗi kiện tương ứng
là: 6, 7, 8.
a) Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ra 2 sản phẩm để kiểm tra. Nếu cả hai sản
phẩm lấy ra kiểm tra đều là loại I thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để có ít nhất một kiện được
mua?
b) Chọn ngẫu nhiên một kiện rồi từ kiện đã chọn lấy ngẫu nhiên ra 2 sản phẩm. Tìm qui luật
phân phối xác suất của số sản phẩm loại I có trong 2 sản phẩm lấy ra?
Bài 2.10 Có 2 hộp. Hộp thứ nhất có 5 sản phẩm loại I, 4 sản phẩm loại II và 1 sản phẩm III. Hộp
thứ hai có 4 sản phẩm loại I, 3 sản phẩm loại II và 3 sản phẩm loại III. Số tiền lời thu được do bán
sản phẩm loại I, loại II, loại III tương ứng là 3, 2, 1 ngàn đ/sản phẩm. Từ mỗi hộp lấy ngẫu nhiên
ra một sản phẩm để bán.
a) Tìm qui luật phân phối xác suất của số tiền lời thu được do bán 2 sản phẩm đó?
b) Tìm kỳ vọng toán, phương sai và giá trò tin chắc nhất của số tiền lời?
Bài 2.11 Có 3 kiện hàng. Kiện thứ nhất có 8 sản phẩm loại A và 2 sản phẩm loại B; Kiện thứ hai
có 6 sản phẩm loại A và 4 sản phẩm loại B; Kiện thứ ba có 3 sản phẩm loại A và 7 sản phẩm loại
B.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Bài tập xác suất thống kê ôn thi cao học 2009