TCVN 4252-1988

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu TCVN 4252-1988

TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công -
Quy phạm thi công và nghiệm thu
Procedures for formulation of the building organization design and the
building works design - Codes for construction, check and acceptance
1. Nguyên tắc chung
1.1. Quy trình này quy định thành phần, nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây
dựng và thiết kế thi công khi xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các xí nghiệp, nhà và công
trình xây dựng
Thiết kế tổ chức xây dựng (viết tắt là TKTCXD) là một phần của thiết kế kĩ thuật (nếu công
trình thiết kế hai b ớc) hoặc của thiết kế kĩ thuật bản vẽ thi công (nếu công trình thiết kế
một b ớc) các công trình sản xuất và phục vụ đời sống.
Thiết kế thi công (viết tắt là TKTC) đ ợc lập trên cơ sở thiết kế tổ chức xây dựng đã đ ợc
duyệt và theo bản vẽ thi công để thực hiện các công tác xây lắp và các công tác chuẩn bị xây lắp.
1.2. Lập kế hoạch tổ chức xây dựng nhằm mục đích: đảm bảo đ a công trình vào sử dụng đúng
thời hạn và vận hành đạt công suất thiết kế với giá thành hạ và đảm bảo chất l ợng trên cơ
sở áp dụng các hình thức tổ chức, quản lí và kĩ thuật xây lắp tiên tiến.
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để phân bổ vốn đầu t xây dựng cơ bản và khối l ợng
xây lắp (tính bằng tiền) theo thời gian xây dựng và là căn cứ để lập dự toán công trình
1.3. Lập thiết kế thi công nhằm mục đích: xác định biện pháp thi công có hiệu quả nhất để giảm
khối l ợng lao động, rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, giảm mức sử dụng vật t ,
nâng cao hiệu quả sử dụng máy và thiết bị thi công, nâng cao chất l ợng công tắc xây lắp
và đảm bảo an toàn lao động.
Kinh phí lập thiết kế thi công đ ợc tính vào phụ phí thi công.
1.4. Khi lập TKTCXD và TKTC cần phải chú ý đến:
a) áp dụng các hình thức và ph ơng pháp tiên tiến về tổ chức, kế hoạch hoá và quản lí xây
dựng nhằm đ a công trình vào sử dụng đúng thời gian quy định.
b) Bảo đảm tiến độ thực hiện các công tác chuẩn bị sản xuất để công trình vào vận hành
đồng bộ đúng thời hạn và đạt công suất thiết kế.
c) Sử dụng triệt để các ph ơng tiện kĩ thuật thông tin, điều độ hiện có.
d) Sử dụng các công nghệ phù hợp nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất l ợng xây dựng.
e) Cung ứng kịp thời, đồng bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân lực và thiết bị
thi công theo tiến độ cho từng bộ phận hoặc từng hạng mục công trình .
f) Ưu tiên các công tác ở giai đoạn chuẩn bị.
g) Sử dụng triệt để điện thi công, khéo kết hợp các quá trình xây dựng với nhau để đảm bảo
thi công liên tục và theo dây chuyền, sử dụng các tiềm lực và công suất của các cơ sở sản
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
xuất hiện có một cách cân đối.
h) Sử dụng triệt để nguồn vật liệu xây dựng địa ph ơng, các chi tiết, cấu kiện và bán thành
phẩm đã đ ợc chế tạo sẵn tại các xí nghiệp.
i) áp dụng thi công cơ giới hoá đồng bộ hoặc kết hợp giữa cơ giới và thủ công một cách hợp
lí để tận dụng hết công suất các loaị xe máy và thiết bị thi công, đồng thời phải tận dụng
triệt để các ph ơng tiện cơ giới nhỏ và công cụ cải tiến, đặc biệt chú ý sử dụng cơ giới
vào công việc còn quá thủ công nặng nhọc (công tác đất v.v..) và các công việc th ờng
kéo dài thời gian thi công (công tác hoàn thiện
j) Tổ chức lắp cụm các thiết bị và cấu kiện thành khối lớn tr ớc khi lắp ráp.
k) Tận dụng các công trình sẵn có, các loại nhà lắp ghép, l u động để làm nhà tạm và công
trình phụ
l) Bố trí xây dựng tr ớc các hạng mục công trình sinh hoạt y tế thuộc công trình vĩnh cửu
để sử dụng cho công nhân xây dựng.
m) Tuân theo các quy định về bảo hộ lao động, kĩ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp và an
toàn về phòng cháy, nổ.
n) áp dụng các biện pháp có hiệu quả để bảo vệ môi tr ờng đất đai trong phạm vi chịu ảnh
h ởng của các chất độc hại thải ra trong quá trình thi công và biện pháp phục hồi đất
canh tác sau khi xây dựng xong công trình .
o) Bảo vệ đ ợc các di tích lịch sử đồng thời kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế,
quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị và an toàn xã hội của địa ph ơng.
p) Đối với các công trình do n ớc ngoài thiết kế kĩ thuật khi lập TKTCXD và TKTC cần
chú ý đến các điều kiện thực tế ở Việt Nam và khả năng chuyển giao các thiết bị do n ớc
ngoài cung cấp.
1.5. Khi lập TKTCXD và TKTC các công trình xây dựng ở vùng lãnh thổ có đặc điểm riêng về
điạ hình, địa chất, khí hậu (vùng núi cao, trung du v.v..) cần phải:
a) Lựu chọn các kiểu, loại xe, máy, thiết bị thi công thích hợp với điều kiện làm việc ỏ các
s ờn mái dốc, nơi nhiệt độ, độ ẩm cao, có n ớc mặn, đầm lầy v.v..
b) Xác định l ợng dự trữ vật t cần thiết theo tiến độ thi công căn cứ vào tình hình cung
ứng, vận chuyển do đặc điểm của vùng xây dựng công trình (lũ, lụtm, bão, ngập n ớc).
c) Lựa chọn các ph ơng tiện vận chuyển thích hợp với điều kiện giao thông ở những xây
dựng công trình (kể cả ph ơng tiện vận chuyển đặc biệt).
d) Lựa chọn các biện pháp phòng hộ lao động cần thiết cho công nhân khi làm việc ở vùng
núi cao do điều kiện áp xuất thấp, lạnh, ở vùng có nắng, gió nóng kho kéo dài.
e) Xác định các nhu cầu đặc biệt về đời sống nh : ăn, ở, chữa bệnh, học hành cho cán bộ
công nhân công trình . ở những vùng thiếu n ớc cần có biện pháp khi thác nguồn n ớc
ngầm hoặc có biện pháp cung cấp n ớc từ nơi khác đến.
f) f) Phải đặc biệt chú ý đến hiện t ợng sụt lở các s ờn mái dốc khi lập biện pháp thi công
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
cũng nh khi bố trí các khu nhà ở, công trình phục vụ công cộng cho cán bộ, công nhân
công trình .
1.6. Việc lựa chọn ph ơng án TKTCXD và TKTC phải dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Giá thành xây lắp;
- Vốn sản xuất cố định và vốn l u động;
- Thời gian xây dựng;
- Khối l ợng lao động; Khi so sánh các ph ơng án cần tính toán theo chi phí quy đổi,
trong đó cần tính đến hiệu quả do đ a công trình vào sử dụng sớm.
1.7. Đối với những công trình xây dựng chuyên ngành hoặc những công tác xây lắp đặc biêt, khi
lập TKTCXD và TKTC đ ợc phép quy định riêng cho Bộ, ngành, trong đó phải thể hiện
đ ợc các đặc điểm riêng về thi công các công trình hoặc công tác xây lắp thuộc chuyên
ngành đó, nh ng không đ ợc trái với những quy định chung của quy trình này.
1.8. Khi lập TKTCXD và TKTC phải triệt để sử dụng các thiết kế điển hình về tổ chức và công
nghệ xây dựng nh sau:
- Phiếu công nghệ
- Sơ đồ tổ chức - công nghệ
- Sơ đồ cơ giới hoá đồng bộ;
- Phiếu lao động.
1.9. Các biểu mẫu dùng để lập TKTCXD và TKTC nên tham khảo phụ lục 2 và phụ lục 3 của
quy trình này.
2. Thiết kế tổ chức xây dựng
1.1. Thiết kế tổ chức xây dựng do tổ chức nhận thầu chính về thiết kế lập cùng với thiết kế kĩ
thuật (hoặc thiết kế kĩ thuật -bản vẽ thi công) hoặc giao thầu từng phần cho các tổ chức thiết
kế chuyên ngành làm. Khi xây dựng những xí nghiệp hoặc công trình đặc biệt phức tạp thì
phần thiết kế tổ chức xây dựng các công tác xây lắp chuyên ngành phải do tổ chức thiết kế
chuyên ngành đảm nhiệm.
2.2. Khi xác định thành phần và nội dung của TKTCXD phải căn cứ vào mức độ phức tạp của
từng công trình. Việc phân loại này do từng Bộ, ngành xác định theo đặc điểm xây dựng
riêng của từng chuyên ngành, phụ thuộc vào. Sự cần thiết và quy mô các công trình phụ trợ,
các thiết bị thi công đặc biệt:
- Vốn đầu t và vốn xây lắp;
- Số l ợng nhà và công trình phải xây dựng;
- Mức độ thống nhất hoá, điển hình hoá và tiêu chuẩn hoá; trong giải pháp thiết kế;
- Mức độ phức tạp và tính đa dạng của các kết cấu;
- Tính đa dạng của các giải pháp công nghệ;
- Số l ợng đơn vị nhận thầu tham gia xây dựng công trình
- Khi phân loại cần căn cứ theo phụ lục 1 của quy trình này.
2.3. Thiết kế tổ chức xây dựng phải lập đồng thời với các phần của thiết kế kĩ thuật để phối hợp
chặt chẽ giữa các giải pháp quy hoạch không gian, giải pháp kết cấu, giải pháp công nghệ và
các điều kiện về tổ chức xây dựng. Phần thiết kế tổ chức xây dựng do các tổ chức thiết kế
chuyên ngành lập phải phù hợp với những giải pháp
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
2.4. Những tài liệu làm căn cứ để lập TKTCXD gồm có:
a) Luận chứng kinh tế - kĩ thuật đã đ ợc duyệt để xây dựng công trình;
b) Những tài liệu về khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và khí hậu vùng xây dựng;
c) Những giải pháp sử dụng vật liệu và kết cấu, các ph ơng pháp tổ chức xây dựng, các
thiết bị cơ giới sẽ sử dụng để xây lắp các hạng mục công trình chính;
d) Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xây lắp về các mặt: vật t , nhân lực, xe
máy và thiết bị thi công để phục vụ các yêu cầu xây dựng công trình ;
e) Các tài liệu có liên quan về nguồn cung cấp: điện, n ớc, khí nén, hơi hàn, đ ờng liên lạc
hữu tuyến, vô tuyến, đ ờng vận chuyển nội bộ;
f) Các tài liệu có liên quan đến khả năng cung cấp nhân lực và đảm bảo đời sống cho cán
bộ, công nhân trên công tr ờng.
g) Các tài liệu có liên quan đến khả năng cung cấp các chi tiết, cấu kiện và vật liệu xây dựng
của các xí nghiệp trong vùng và khả năng mở rộng sản xuất các xí nghiệp này trong
tr ờng hợp xét thấy cần
h) Các hợp đồng kí với n ớc ngoài về việc lập TKTCXD và cung cấp vật t , thiết bị.
2.5. Thành phần, nội dung của TKTCXD gồm có:
a) Kế hoạch tiến độ xây dựng (biểu 1, phụ lục 2), phải căn cứ vào sơ đồ tổ chức công nghệ
xây dựng để xác định:
- Trình tự và thời hạn xây dựng các nhà và công trình chính và phụ trợ, các tổ hợp khởi
động;
- Trình tự và thời hạn tiến hành các công tác ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp.
- Phân bổ vốn đầu t và khối l ợng xây lắp tính bằng tiền theo các giai đoạn xây dựng
và theo thời gian.
b) Tổng mặt bằng xây dựng, trong đó xác định rõ:
- Vị trí xây dựng cácloại nhà và công trình vĩnh cửu và tạm thời;
- Vị trí đ ờng sá vĩnh cửu và tạm thời (xe lửa và ôtô);
- Vị trí các mạng l ới kĩ thuật vĩnh cửu và tạm thời (cấp điện, cấp n ớc, thoát n ớc)
Vị trí kho bãi, bến cảng, nhà ga, các đ ờng cần trục, các x ởng phụ trợ (cần ghi rõ
những công trình phải xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị).
- Vị trí các công trình phải để lại và những công trình phải phá bỏ trong từng thời đoạn
xây dựng công trình.
c) Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính và mô tả biện pháp
thi công những công việc đặc biệt phức tạp.
d) Biểu thống kê khối l ợng công việc (biểu 2, phụ lục 3) kể cả phần việc lắp đặt các thiết
bị công nghệ, trong đó phải tách riêng khối l ợng các công việc theo hạng mục công
trình riêng biệt và theo giai đoạn xây dựng.
e) Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện thành phẩm, bán thành phẩm, vật liệu xây
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
dựng và thiết bị, theo từng hạng mục công trình và giai đoạn xây dựng (biểu 3, phụ lục 2)
f) Biểu nhu cầu về xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu.
g) Biểu nhu cầu về nhân lực;
h) Sơ đồ mạng l ới cọc mốc cơ sở, độ chính xác, ph ơng pháp và trình tự xác định mạng
l ới cọc mốc.
Đối với công trình đặc biệt quan trọng và khi địa hình quá phức tạp phải có một phần
riêng để chỉ dẫn cụ thể về công tác này.
i) Bản thuyết minh, trong đó nêu:
- Tóm tắt các đặc điểm xâydựng công trình-Luận chứng về biện pháp thi công các công
việc đặc biệt phức tạp và biện pháp thi công các hạng mục công trình chính;
- Luận chứng để chọn các kỉêu, lại xe máy và thiết bị thi công chủ yếu;
- Luận chứng để chọn ph ơng tiện vận chuyển, bốc xếp và tính toán nhu cầu về kho
bãi ...
- Luận chứng về cấp điện, cấp n ớc, khí nén, hơi hàn...;
- Luận chứng về các nhu cầu phục vụ đời sống và sinh hoạt của cán bộ, công nhân;-
Tính toán nhu cầu xây dựng nhà tạm và công trình phụ trợ (các x ởng gia công, nhà
kho, nhà ga, bến cảng, nhà ở và nhà phục vụ sinh hoạt của công nhân);
- Luận chứng để chọn, xây dựng các loại nhà tạm và công trình phụ trợ theo thiết kế
điển hình hoặc sử dụng loại nhà lắp ghép l u động v.v..
- Chỉ dẫn về tổ chức bộ máy công tr ờng, các đơn vị tham gia xây dựng (trong đó có
đơn vị xây dựng chuyên ngành cũng nh thời gian và mức độ tham gia của các đơn vị
này);
- Những biện pháp bảo đảm an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp, biện pháp
phòng cháy, nổ;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu.
2.6. Thành phần, nội dung của TKTCXD các công trình quy mô lớn, đặc biệt phức tạp ngoài
những quy định ở điều 2.5. của quy định này, phải thêm:
a) Sơ đồ mạng tổng hợp, trong đó xác định:
- Thời gian thiết kế và xây dựng từng hạng mục công trình cũng nh của toàn bộ công
trình.
- Thời gian chuyển giao các thiết bị công nghệ;
b) Tổng mặt bằng vùng xây dựng công trình, trong đó chỉ rõ:
- Vị trí công trình sẽ xây dựng, vị trí các nhà máy và cơ sở cung cấp vật t kĩ thuật
phục vụ thi công nằm ngoài hàng rào công tr ờng.
- Vị trí các tuyến đ ờng giao thông hiện có và cần có nằm ngoài hàng rào công
tr ờng, trong đó chỉ rõ vị trí nối với các tuyến đ ờng nội bộ công tr ờng (đ ờng ô
tô, đ ờng sắt);
- Vị trí các mạng l ới kĩ thuật cần thiết dùng trong thời gian thi công (đ ờng dây cao
thế, thông tin, tín hiệu truyền thanh, hệ thống cấp, thoát n ớc, hơi hàn, khí nén)
- Vị trí khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng;
- Giới hạn khu đất xây dựng;
- Khu đất m ợn trong thời gian xây dựng';
- Giới hạn khu vực hành chính;
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
c) Các công việc chuẩn bị để đ a công trình vào sử dụng bao gồm:
- Thử thiết bị, hiệu chỉnh và khởi động;
- Cung ứng nguyên vật liệu điện, n ớc cho sản xuất; Nhu cầu bổ sung cán bộ, công
nhân vận hành cho xí nghiệp;
d) Các giải pháp thông tin, điều độ ở bên trong và bên ngoài công trình để phục vụ yêu cầu
thi công ở từng giai đoạn, liêt kê các thiết bị thông tin, điều độ cần thiết.
2.7. Thành phần, nội dung của TKTCXd các công trình không phức tạp cần phải ngắn gọn nh ,
gồm có:
a) Kế hoạch tiến độ xây dựng (biểu 1, phụ lục 2), kể cả công việc ở giai đoạn chuẩn bị.
b) Tổng mặt bằng xây dựng
c) Biểu thống kê khối l ợng công việc, kể cả các công việc chuyên ngành và các công việc
ở giai đoạn chuẩn bị (biểu 2, phụ lục 2).
d) Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện, thành phẩm, bán thành phẩm, vật liệu xây
dựng, các loại xe máy và thiết bị thi công chủ yếu (biểu 3, phụ lục 2).
e) Thuyết minh vắn tắt.
2.8. Đối với các thiết kế điển hình nhà và công trình, phải nêu nh ng nguyên tắc cơ bản về tổ
chức xây dựng gồm các yếu tố về tổng thể mặt bằng xây dựng, về biện pháp thi công và khối
l ợng các công tác xây lắp chủ yếu.
2.9. Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng, giữa cơ quan thiết kế và tổ chức tổng thầu xây dựng phải
có sự thoả thuận về việc sử dụng các loại vật liệu địa ph ơng, về việc sử dụng các loại thiết
bị xây lắp hiện có của tổ chức xây lắp, về chọn ph ơng án vận chuyển vật liệu địa ph ơng
cũng nh đơn giá kèm theo việc vận chuyển này.
2.10.Đối với các công trình do n ớc ngoài thiết kế và nhập thiết bị toàn bộ, cơ quan chủ đầu t
phải tổ chức lập TKTCXD theo quy định của quy trình này và phải đ ợc sự thoả thuận của
cơ quan nhận thầu chính, đồng thời phải chú ý đến thời hạn nhập vật t , thiết bị, vật liệu do
n ớc ngoài cấp và khả năng cung ứng các loại vật liệu xây dựng trong n ớc cấp.
2.11.Thiết kế tổ chức xây dựng đ ợc xét duyệt cùng với thiết kế kĩ thuật. Cơ quan xét duyệt thiết
kế kĩ thuật là cơ quan xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng. THủ tục và trình tự thiết kế kĩ
thuật cũng là thủ tục và trình tự xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng.
3. Thiết kế thi công
2.2. Thiết kế thi công do tổ chức nhận thầu chính xây lắp lập. Đối với những công việc do tổ
chức thầu phụ đảm nhiệm thì từng tổ chức nhận thầu phải lập TKTC cho công việc mình
làm. Đối với những hạng mục công trình lớn và phức tạp hoặc thi công ở địa hình đặc biệt
phức tạp, nếu tổ chức nhận thầu chính xây lắp không thể lập đ ợc TKTC thì có thể kí hợp
đồng với tổ chức thiết kế làm cả phần TKTC cho các công việc hoặc hạng mục công trình
đó.
2.2. Đối với các công trình đặc biệt phức tạp hoặc phức tạp, khi thi công phải dùng đến thiết bị
thi công đặc biệt nh : ván khuôn tr ợt, cọc ván cừ thép, thiết bị thi công giếng chìm, thiết
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
bị lắp ráp các thiết bị công nghệ có kích th ớc lớn với số l ợng ít hơn đơn chiếc và tải
trọng nặng, thiết bị mở đ ờng lò, gia cố nền móng bằng ph ơng pháp hoá học, khoan nổ
gần các công trình đang tồn tại ...phải có thiết kế riêng phù hợp với thiết bị đ ợc sử dụng.
2.2. Khi lập TKTC phải căn cứ vào trình độ tổ chức, quản lí và khả năng huy động vật t nhân
lực, xe, máy, thiết bị thi công của đơn vị đó.
3.4. Các tài liệu làm căn cứ để lập TKTC gồm:
- Tổng dự toán công trình;
- TKTCXD đã đ ợc duyệt;
- Các bản vẽ thi công
- Nhiệm vụ lập TKTC, trong đó ghi rõ khối l ợng và thời gian lập thiết kế;
- Các hợp đồng cung cấp thiết bị, cung ứng vật t và sản xuất các chi tiết, cấu kiện, vật
liệu xây dựng, trong đó phải ghi rõ chủng loại, số l ợng, quy cách, thời gian cung ứng
từng loại cho từng hạng mục công trình hoặc cho từng công tác xây lắp;
- Những tài liệu về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, nguồn cung
cấp điện, n ớc, đ ờng sá, nơi tiêu n ớc, thoát n ớc và các số liệu kinh tế -kĩ thuật có
liên quan khác.
- Khả năng điểu động các loại xe, máy và các thiết bị thi công cần thiết.
- Khả năng phối hợp thi công giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành với đơn vị nhận thầu
chính;
- Các quy trìnhh, quy phạm, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức hiện hành có liên quan.
3.5. Thành phần, nội dung TKTC ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp gồm có:
a) Tiến độ thi công (biểu 4, phụ lục 3) các công tác ở giai đoạn chuẩn bị có thể lập theo sơ
đồ ngang hoặc sơ đồ mạng.
b) Lịch cung ứng các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy, thiết bị thi công và thiết
bị công nghệ cần đ a về công tr ờng trong giai đoạn này (biểu 5, phụ lục3).
c) Mặt bằng thi công, trong đó phải xác định:
- Vị trí xây dựng các loại nhà tạm và công trình phụ trợ.
- Vị trí các mạng l ới kĩ thuật cần thiết có trong giai đoạn chuẩn bị (đ ờng sá, điện,
n ớc...) ở trong và ngoài phạm vi công tr ờng, trong đó cần chỉ rõ vị trí và thời hạn
lắp đặt các mạng l ới này để phục vụ thi công.
d) Sơ đồ bố trí các cọc mốc, cốt san nền để xác định vị trí xây dựng các công trình tạm và
các mạng kĩ thuật, kèm theo các yêu cầu về độ chính xác và danh mục thiết bị đo đạc.
e) Bản vẽ thi công các nhà tạm và công trình phụ trợ.
f) Bản vẽ thi công hoặc sơ đồ lắp đặt hệ thống thông tin, điều độ.
g) Thuyết minh vắn tắt.
3.6. Thành phần nội dung của TKTC trong giai đoạn xây lắp chính gồm có:
a) Tiến độ thi công (biểu 4, phụ lục 3) trong đó xác định:
- Tên và khối l ợng công việc (kể cả phần việc do các đơn vị xây lắp chuyên ngành
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
đảm nhiệm) theo phân đoạn, trình tự thi công và công nghệ xây lắp;
- Trình tự và thời gian hoàn thành từng công tác xây lắp;
- Nhu cầu về lao động và thời hạn cung ứng các loại thiết bị công nghệ.
b) Lịch vận chuyển đến công tr ờng (theo tiến độ thi công) các chi tiết, cấu kiện, vật liệu
xây dựng và thiết bị công nghệ (biểu 5, phụ lục 3).
c) Lịch điều động nhân lực đến công tr ờng theo số l ợng và ngành nghề (biểu 6, phụ lục
3), cần chú ý đến nhu cầu về công nhân có kĩ năng đặc biệt.
d) Lịch điều động các loại xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu (biểu 7, phụ lục 3).
e) Mặt bằng thi công, trong đó ghi rõ:
- Vị trí các tuyến đ ờng tạm và vĩnh cửu (bao gồm các vùng đ ờng cho xe cơ giới,
ng ời đi bộ và các loại xe thô xơ; các tuyến đ ờng chuyên dùng nh :đ ờng di
chuyển của các loại cần trục, đ ờng cho xe chữa cháy, đ ờng cho ng ời thoát nạn
khi có s cố nguy hiểm...)
- Vị trí các mạng kĩ thuật phục vụ yêu cầu thi công (cấp điện, cấp n ớc, khí nén, hơi
hàn...)
- Các biện pháp thoát n ớc khi m a lũ;
- Vị trí và tầm hoạt động của các loại máy trục chính;
- Vị trí các kho, bãi để cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy và các thiết bị thi công chủ
yếu;
- Vị trí làm hàng rào ngăn vùng nguy hiểm, biện pháp chống sét để đảm bảo an toàn.
- Vị trí các nhà tạm và công trình phụ trợ phục vụ cho yêu cầu thi công.
f) Phiếu công nghệ (phụ lục 4) lập cho các công việc phức tạp hoặc các công việc thi công
theo ph ơng pháp mới, trong đó cần chỉ rõ trình tự và biện pháp thực hiện từng việc, xác
định thời gian cần thiết để thực hiện cũng nh khối l ợng lao động, vật t , vật liệu và
xe, máy thiết bị thi công cần thiết để thực hiện các công việc đó.
g) Sơ đồ mặt bằng bố trí mốc trắc đạc để kiểm tra vị trí lắp đặt các bộ phận kết cấu và thiết
bị công nghệ, kèm theo các yêu cầu về thiết bị và độ chính xác về đo đạc.
h) Các biện pháp về kĩ thuật an toàn nh : gia cố thành hố móng, cố định tạm các kết cầu
khối lắp ráp, đặt nối tạm thời, bảo vệ cho chỗ làm việc trên cao v.v...
i) Các yêu cầu về kiểm tra và đánh giá chất l ợng vật liệu cấu kiện và công trình (các chỉ
dẫn về sai lệch giới hạn cho phép, các ph ơng pháp và sơ đồ kiểm tra chất l ợng v.v.v
Lịch nghiệm thu từng bộ phận công trình hoặc công đoạn xây dựng
j) Các biện pháp tổ chức đội hạch toán độc lập và tổ chức khoán sản phẩm, kèm theo là các
biện pháp tổ chức cung ứng các loại vật t thiết bị thi công cho các đội xây lắp đ ợc tổ
chức theo hình thức khoán này.
k) Bản thuyết minh, trong đó nêu rõ:
- Luận chứng về các biện pháp thi công đ ợc lựa chọn, đặc biệt chú ý đến các biện
pháp thi công thích hợp với các mùa trong năm (nóng, lạnh, m a, bão...)
- Xác định nhu cầu về hơi hàn, khí nén, điện n ớc phục vụ thi công và sinh hoạt của
cán bộ, công nhân, các biện pháp chiếu sáng chung trong khu vực thi công và tại nơi
làm việc. Trong tr ờng hợp cần thiết phải có bản vẽ thi công hoặc sơ đồ lắp mang
TIÊU CHUẩN việt nam tcvn 4252-1988
điện kèm theo (tính từ trạm cấp đến từng hộ tiêu thụ điện);
- Bảng kê các loại nhà tạm và công trình phụ trợ, kèm theo các bản vẽ và chỉ dẫn cần
thiết khi xây dựng các nhà máy đó;
- Biện pháp bảo vệ các mạng kĩ thuật đang vận hành khỏi bị h hỏng trong quá trình
thi công;
- Luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật chủ yếu của các biện pháp thi công đ ợc lựa
chọn.
3.7. Đối với công trình đặc biệt phức tạp và phức tạp khi lập TKTC ngoài những quy định ở điều
3.6. cần lập sơ đồ mạng tổng hợp.
3.8. Thành phần, nội dung của TKTC những công trình không phức tạp (bao gồm những công
trình thiết kế 1b ớc) gồm có:
a) Tiến độ thi công lập theo sơ đồ ngang (biểu 4, phụ lục 3) trong đó bao gồm cả công việc
chuẩn bị và công việc xây lắp chính (kể cả phần việc do các đơn vị xây lắp chuyên ngành
đảm nhiệm).
b) Mặt bằng thi công
c) Sơ đồ công nghệ thi công các công việc chủ yếu
d) Thuyết minh vắn tắt.
3.9. Đối với các công trình đ ợc xây dựng theo thiết kế điển hình, trong phần bản vẽ thi công
phải có phần chỉ dẫn những nguyên tắc cơ bản về thi công, kèm theo thuyết minh về biện
pháp thi công các công tác chủ yếu và các giải pháp thi công thích hợp với các mùa trong
năm (nóng, lạnh, m a, bão), biện pháp đảm bảo an toàn và bảo hộ lao động, bản kê các
thiết bị và dụng cụ cần dùng trong quá trình xây lắp công trình. Trong phần chỉ dẫn những
nguyên tắc cơ bản về thi công cần có:
a) Tiến độ thi công mẫu (lập theo biểu 4, phụ lục 3) trong đó chỉ rõ khối l ọng các công
việc và số ngày thực hiện các công việc này.
b) Mặt bằng thi công mẫu phần trên mặt đất của nhà và công trình.
c) Phiếu công nghệ mẫu cho những công việc chính (mẫu phiếu công nghệ theo phụ lục 4).
d) Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xe, máy và thiết bị thi công chủ
yếu.
3.10. Để đánh giá, kiểm tra chất l ợng công tác, xây lắp, trong thiết kế thi công cần phải có:
- Vẽ phác thảo cắt các chi tiết, cấu kiện, bộ phận công trình cần kiểm tra đánh giá chất
l ợng ;
- Chỉ rõ vị trí cho phép có dung sai và trị số sai lệch giới hạn cho phép theo quy dịnh của
các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;
- Cách kiểm tra, thời điểm kiểm tra và ph ơng tiện dùng để kiểm tra (đặc biệt là với các
công việc bị che khuất);
l) Các chỉ dẫn về kiểm tra mẫu thử nghiệm vật liệu và cấu kiện, các chế độ nhiệt ẩm cũng
nh các chỉ dẫn kiểm tra và thử từng phần thiết bị.
3.11.Trong TKTC phải dự kiến tất cả những công việc có thể gây nguy hiểm về cháy nổ để đề ra

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu TCVN 4252-1988