Mẫu hợp đồng bán hàng (tiêu dùng) vào siêu thị

Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----o0o-----
Hợp đồng mua bán
--------------------------
Số: ____ /HĐMB - TT
- Căn cứ Luật Thơng mại nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ
ngày 01/01/2006.
- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ......năm ........ Tại ........ chúng tôi gồm:
I. bên A: bên bán
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Tài khoản:
- Mở tại:
- Mã số thuế:
- Do ông:
- Chức vụ :
II. bên B: bên mua
- Địa chỉ:
- Tài khoản:
- Tại:
- Mã số thuế:
- Điện thoại:
- Do ông:
- Chức vụ:
Sau khi trao đổi, bàn bạc, hai bên thống nhất thoả thuận ký kết hợp mua bán hàng hoá
với các nội dung sau:
Điều1: Chủng loại, quy cách, số lợng, chất lợng hàng hoá
1.1Bên A giao hàng hoá là các sản phẩm................. (có danh sách và Bảng báo giá kèm
theo hợp đồng này l bộ phận cấu thành và không thể tách rời của hợp đồng này).
1.2Hoá đơn GTGT theo mẫu số 01 GTGT - 3LL của Bộ Tài Chính, Phiếu xuất kho hàng
hoá của bên A cho bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng là không tách rời của
hợp đồng này.
1.3Quy cách, chủng loại, số lợng hàng hoá: sẽ đợc căn cứ theo đơn đặt hàng của bên B
tại từng thời điểm. Hàng giao phải đảm bảo là hàng mới 100% không bị tẩy hoặc
đóng lại hạn sử dụng, bao bì sản phẩm còn nguyên vẹn, có hạn sử dụng không dới
2/3 hạn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm.
1.4Chất lợng hàng hoá theo đúng quy định về tiêu chuẩn chất lợng của nhà sản xuất và
đều đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 2: Giá cả và phơng thức thanh toán
2.1 Giá cả: Bên A giao cho bên B là giá bán buôn theo bảng báo giá gửi kèm theo là
một phần không tách rời của Hợp đồng. Giá ghi trên hoá đơn tài chính là giá đã bao
gồm thuế GTGT. Giá bán lẻ sẽ do bên B tự xây dựng cho phù hợp với giá cả thị tr-
ờng và điều kiện kinh doanh tại nơi bày bán. Khi có thay đổi về giá, bên A sẽ thông
báo bằng văn bản cho bên B trớc ít nhất 07 ngày.
2.2 Phơng thức thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền hàng cho bên A bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản vào ........................ hàng tháng dựa trên số lợng hàng bán đợc
trong tháng. Nếu ngày thanh toán trùng vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì bên B sẽ
thanh toán cho bên A vào ngày làm việc đầu tiên kế tiếp.
2.3 Chứng từ kế toán: Giá trị thanh toán sẽ thể hiện chi tiết trên hoá đơn GTGT do Bộ
Tài Chính quy định hoặc Phiếu xuất kho. Hoá đơn GTGT sẽ đợc viết và giao cho
bên B ngay sau khi giao hàng, số lợng căn cứ theo số lợng hàng bên B đã thực tế
bán đợc trong tháng đó và theo đơn giá do bên A cung cấp kèm theo bản hợp đồng
này.
2.4 Các giấy tờ kèm theo khi thanh toán: Khi bên A thực hiện thanh toán tiền hàng,
nhân viên đến thanh toán cần mang theo Giấy giới thiệu của bên A và CMND bản
gốc hoặc Thẻ nhân viê. Nếu nhân viên bên A không có Giấy giới thiệu của Công ty
thì bên B sẽ không thực hiện thanh toán và bên B sẽ không chịu trách nhiệm về việc
thanh toán chậm trễ này.
Điều 3: Điều khoản giao nhận hàng hoá - vận chuyển
3.1 Địa điểm giao hàng: Toàn bộ hàng hoá sẽ đợc giao, nhận tại kho của bên B theo
quy định.
3.2 Thời gian giao hàng: Chậm nhất là 02 ngày kể từ khi nhận đợc đơn đặt hàng của
bên B. Mọi chi phí vận chuyển, bốc dỡ do bên A chịu.
3.3 Khi giao nhận bên B phải kiểm tra kỹ lỡng hàng hoá theo chủng loại, số lợng, ký
nhận vào phiếu giao hàng. Khi giao nhận hàng, bên B phải lập phiếu nhập kho hoặc
biên bản giao nhận hàng hoá có đầy đủ chữ ký xác nhận của Thủ kho, ngời nhận
hàng và ngời giao hàng về số lợng, quy cách, chủng loại hàng nhận.
3.4 Bên B có quyền từ chối nhận hàng trong trờng hợp bên A giao hàng không đúng số
lợng, chất lợng, quy cách theo yêu cầu trong đơn đặt hàng của bên B.
Điều 4: trách nhiệm mỗi bên
Mỗi bên sẽ phải có trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của mình với Nhà nớc theo quy
định hiện hành
4.1Đối với bên A:
4.1.1 Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm và các giấy tờ liên quan đến sản phẩm nh:
Đăng ký công bố chất lợng sản phẩm, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ..... và
thực hiện đầy đủ những quy định của Nhà nớc về hàng hoá nh nhãn mác, hớng
dẫn sử dụng, bảo quản hàng hoá, dán tem xuất xứ hàng hoá đối với hàng hoá nhập
khẩu.
4.1.2 Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật và ngời tiêu dùng về tính pháp
lý, nguồn gốc cũng nh phẩm chất, chất lợng của hàng hoá do mình cung cấp.
Nhận lại những sản phẩm hàng hoá ngời mua trả lại do kém chất lợng.
4.1.3 Cung cấp hàng hoá kịp thời cho bên B theo đơn đặt hàng; Cung cấp Catalogue, tờ
rơi, khuyến mãi (nếu có) để phục vụ cho việc quảng cáo, giới thiệu và bán sản
phẩm. Có trách nhiệm hớng dẫn bên B bảo quản sản phẩm trong phạm vi khả
năng của bên A. Thông báo kịp thời và thực hiện đầy đủ quyền lợi cho bên B về
các chơng trình khuyến mại giảm giá. Đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh các
chính sách hỗ trợ bán hàng dành cho siêu thị: Quảng cáo, chơng trình trng bày, hỗ
trợ bán hàng, chiết khấu, giảm giá, thởng doanh số bán hàng theo tháng, quý, năm
(nếu có).
4.1.4 Bên A có trách nhiệm thu hồi, đổi lại các mặt hàng tiêu thụ chậm, những mặt
hàng lỗi, hỏng do lỗi của nhà sản xuất hoặc hoặc h hỏng trong quá trình vận
chuyển, những mặt hàng sắp hết hạn sử dụng khi có thông báo của bên B.
4.1.5 Bên A không chịu trách nhiệm đối với các mặt hàng bị h hỏng hoặc kém phẩm
chất do lỗi của bên B sau khi hai bên đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng.
4.1.6 Thờng xuyên cho nhân viên chăm sóc hàng hoá, kiểm tra theo dõi hạn sử dụng
của hàng hoá gửi bán tại siêu thị.
4.2Đối với bên B:
4.2.1 Tổ chức tiếp nhận hàng kịp thời. Mỗi lần giao nhận bên B phải kiểm tra kỹ lỡng
hàng hoá theo chủng loại, số lợng và quy cách sản phẩm theo đơn đặt hàng và có
trách nhiệm ký nhận vào phiếu giao hàng.
4.2.2 Có trách nhiệm bảo quản tốt hàng hoá của bên A tại các cơ sở bày bán của bên B.
4.2.3 Thông báo thờng xuyên cho bên A tình hình tiêu thụ sản phẩm và báo cho bên A
các mặt hàng chậm luân chuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên của bên A
khi đến kiểm kê hàng theo tháng.
4.2.4 Thông báo hạn sử dụng của sản phẩm cho bên A trớc 01 tháng so với hạn sử dụng
in trên bao bì sản phẩm (nếu là những sản phẩm có quy định hạn sử dụng) để bên
A có kế hoạch đổi hàng mới.
4.2.5 Khi trả lại hàng cho bên A, bên Bên phải cung cấp hoá đơn để bên A có căn cứ
viết phiếu nhập kho. Khi bên Bên nhận đợc phiếu nhập kho của bên A (có đầy đủ
chữ ký của thủ kho, ngời giao, giám đốc ) và có xác nhận của bên Bên thì khi
đó hàng hoá mới đợc công nhận là đã trả lại hàng và đợc khấu trừ công nợ giữa
hai bên.
4.2.6 Bảo quản tốt hàng hoá và những trang thiết bị đợc giao, nếu làm mất mát hoặc h
hỏng hàng hoá. Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thờng cho bên A.
4.2.7 Thanh toán đầy đủ theo nh Điều 2.
điều 5: chấm dứt hợp đồng
5.1 Bên B không đủ năng lực thực hiện các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng trong
vòng ........ tháng liên tục.
5.2 Một trong hai bên có quyền đơn phơng chấm dứt hợp đồng trớc thời hạn khi có
thông báo bằng văn bản cho bên kia trớc 30 ngày.
5.3 Khi một bên ngừng kinh doanh hoặc tuyên bố phá sản.
5.4 Khi xảy ra trờng hợp bất khả kháng.
5.5 Hợp đồng chỉ đợc coi là chấm dứt khi hai bên đã hoàn thành các thủ tục thanh
lý hợp đồng.
điều 6: thời hạn hiệu lực của hợp đồng
6.1Hợp đồng này có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng. Sau thời hạn
trên, ........................................................................
điều 7: điều khoản bất khả kháng
7.1 Hai bên sẽ không chịu trách nhiệm trong trờng hợp xảy ra bất khả kháng dẫn đến
việc không thực hiện hợp đồng.
7.2 Các trờng hợp sau đây đợc hiểu là bất khả kháng: Chiến tranh, động đất, lũ lụt, hoả
hoạn, cháy nổ và các chính sách của chính phủ phát sinh trong quá trình thực hiện
hợp đồng.
7.3 Khi xảy ra các trờng hợp bất khả kháng, các bên phải có trách nhiệm thông báo cho
nhau bằng văn bản có xác nhận của chính quyền địa phơng nơi xảy ra sự cố, nếu
không có văn bản thông báo có đầy đủ xác nhận của chính quyền sở tại, bên kia
không chấp nhận điều khoản này trong hợp đồng.
điều 8: điều khoản chung
8.1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp
đồng.
8.2 Mọi tranh chấp và bất đồng (nếu có) liên quan đến hợp đồng này trớc tiên sẽ đợc
giải quyết trên tinh thần hoà giải và thơng lợng giữa hai bên. Nếu việc giải quyết
bằng thơng lợng vẫn không đạt thoả thuận, hai bên có quyền khiếu nại ra toà theo
luật định Việt Nam, phán quyết của toà án là phán quyết cuối cùng và ràng buộc
trách nhiệm của các bên. Mọi chi phí toà án sẽ do bên thua kiện chịu.
8.3 Trờng hợp có những Điều khoản sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc có những thoả
thuận khác giữa hai bên thì sẽ đợc quy định cụ thể trong Phụ lục hợp đồng và phải
có sự xác nhận của cả hai bên.
Hợp đồng này gồm 05 trang, đợc lập thành 04 bản bằng Tiếng Việt, mỗi bên giữ 02
bản có giá trị pháp lý nh nhau làm cơ sở để thực hiện.
đại diện bên a đại diện bên b
giám đốc giám đốc