Giáo trình tổ chức thi công - Chương 1

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo trình tổ chức thi công - Chương 1

Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-1
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC
TỔ CHỨC THI CÔNG
1.1
Những vấn đề chung.
1.1.1 Những điều cần biết về quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công (trích tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4252:1988).
1.1.1.1 Nguyên tắc chung.
l. Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công quy định thành phần,
nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công khi xây
dựng mới cải tạo và mở rộng các xí nghiệp, nhà và công trình xây dựng.
a) Thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD) là một phần của thiết kế kỹ thuật (nếu
công trình hai bước) hoặc của thiết kế kỹ thu
ật bản vẽ thi công (nếu công trình thiết kế
một bước) các công trình phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống.
b) Thiết kế thi công (TKTC) được lập trên cở sở thiết kế tổ chức xây dựng đã được
phê duyệt và theo bản vẽ thi công để thực hiện các công tác xây lắp và công tác chuẩn bị
xây lắp.
2. Lập thiết kế tổ chức xây dựng nhằm mục đích:
đảm bảo đưa công trình vào sử
dụng đúng thời hạn và vận hành đạt công suất thiết kế với giá thành hạ và đảm bảo chất
lượng trên cơ sở áp dụng các hình thức tổ chức, quản lý và kỹ thuật xây lắp tiên tiến.
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và khối
lượng xây lắp tính bằ
ng tiền theo thời gian xây dựng và là căn cứ để lập dự toán công
trình.
3. Lập thiết kế thi công nhằm mục đích: xác định biện pháp thi công có hiệu quả cao
nhất để giảm khối lượng lao động, rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, giảm mức
sử dụng vật tư, nâng cao hiệu quả sử dụng máy và thiết bị thi công, nâng cao chất lượng
công tác xây lắp và đảm bảo an toàn lao động.
Kinh phí lập thi
ết kế thi công được tính vào phụ phí thi công.
4. Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công cần phải chú ý đến.
a) Áp dụng các hình thức và phương thức tiên tiến về tổ chức, kế hoạch hoá quản
lý và quản lý xây dựng nhằm đưa công trình vào sử dụng đúng thời gian quy
định.
b) Bảo đảm tiến độ thực hiện các công tác chuẩn bị sản xuất để đưa công trình vào
vận hành
đồng bộ đúng thời hạn và đạt công suất thiết kế.
c) Sử dụng triệt để các phương tiện kỹ thuật thông tin, điều độ hiện có.
d) Sử dụng các công nghệ phù hợp nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng xây
dựng.
e) Cung ứng kịp thời, đồng bộ các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân lực
và thiết bị thi công theo tiến độ cho t
ừng bộ phận hoặc từng hạng mục công
trình.
g) Ưu tiên các công tác ở giai đoạn chuẩn bị.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-2
h) Sử dụng triệt để mặt bằng thi công, khéo kết hợp các quá trình xây dựng với
nhau để đảm bảo thi công liên tục và theo dây chuyền, sử dụng các tiềm lực và
công suất của các cơ sở sản xuất hiện có một cách cân đối.
i) Sử dụng triệt để nguồn vật liệu xây dựng địa phương, các chi tiết cấu kiện và
bán thành phẩm đã được chế tậo sẵn tạ
i các xí nghiệp.
k) Áp dụng thi công cơ giới hoá đồng bộ hoặc kết hợp giữa cơ giới và thủ công một
cách hợp lý để tận dụng hết công suất của các loại xe máy và thiết bị thi công,
đồng thời phải tận dụng triệt để các phương tiện cơ giới nhỏ và công cụ cải tiến,
đặc biệt chú ý sử dụng cơ giới vào công việc còn quá thủ công nặng nhọc (công
tác đất v.v…) và các công việc thường kéo dài thời gian thi công (công tác hoàn
thiện v.v…).
l) Tổ chức lắp cụm các chi tiết và cấu kiện thành khối lớn trước khi lắp ráp.
m) Tận dụng các công trình sẵn có, các loại nhà lắp ghép, lưu động để làm nhà tạm
và công trình phụ trợ.
n) Bố trí xây dựng trước các hạng mục công trình sinh hoạt y tế thuộc công trình
vĩnh cửu để sử dụng cho công nhân xây dựng.
o) Tuân theo các quy định về bảo hộ lao động, kỹ
thuật an toàn, vệ sinh công
nghiệpvà an toàn về phòng chống cháy nổ.
p) Áp dụng các biện pháp có hiệu quả để bảo vệ môi trường đất đai trong phạm vi
chịu ảnh hưởng của các chất độc hại thải ra trong quá trình thi công và biện pháp
phục hồi lớp đất canh tác sau khi xây dựng xong công trình.
q) Bảo vệ được các di tich lịch sử đồng thời kết hợp với yêu cầu về phát triển kinh
tế, quốc phòng, bảo v
ệ an ninh chính trị và an toàn xã hội của địa phương.
r) Đối với các công trình do nước ngoài thiết kế kỹ thuật khi lập thiết kế tổ chức
xây dựng và thiết kế thi công cần chú ý đến các điều kiện thực tế ở Việt Nam và
khả năng chuyển giao các thiết bị do nước ngoài cung cấp.
5. Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công các công trình xây dựng ở
vùng lãnh thổ có
đặc điểm riêng về địa hình, địa chất, khí hậu (vùng núi cao,
trung du…), cần phải:
a) Lựa chọn các kiểu, loại xe, máy, thiết bị thi công thích hợp với điều kiện làm
việc ở sườn mái dốc, nơi nhiệt độ, độ ẩm cao, có nước mặn đầm lầy v.v…
b) Xác định lượng dự trữ vật tư cần thiết theo tiến độ thi công căn cứ vào tình hình
cung ứng, vận chuy
ển do đặc điểm của vùng xây dựng công trình (lũ, lụt, bão,
ngập nước).
c) Lựa chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp với điều kiện giao thông ở vùng
xây dựng công trình (kể cả phương tiện vận chuyển đặc biệt).
d) Lựa chọn các biện pháp phòng hộ lao động cần thiết cho công nhân khi làm việc
ở cùng núi cao do điều kiện áp suất thấp, lạnh, ở vùng có nắng, gió nóng khô
kéo dài.
e) Xác định các nhu cầu đặc biệt về đời sống như: ăn, ở, chữa bệnh, học hành cho
cán bộ công nhân công trường. Ở những vùng thiếu nước cần có biện pháp khai
thác nguồn nước ngầm hoặc có biện pháp cung ứng nước từ nơi khác đến.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-3
g) Phải đặc biệt chú ý đến hiện tượng sụt lở ở các sườn mái dốc khi lập biện pháp
thi công cũng như bố trí các khu nhà ở, công trình phục vụ công cộng cho cán
bộ, công nhân công trường.
6. Việc lựa chọn phương án thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải dựa
trên các chỉ tiêu chủ yếu sau.
- Giá thành xây lắp;
- Vốn sản xuất cố định và vốn lưu độ
ng;
- Thời gian xây dựng;
- Khối lượng lao động.
Khi so sánh các phương án cần tính chi phí quy đổi, trong đó cần tính đến hiệu quả
do đưa công trình vào sử dụng sớm.
7. Đối với những công trình xây dựng chuyên ngành hoặc công tác xây lắp đặc biệt,
khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công được phép quy định riêng cho Bộ
ngành, trong đó phải thể hiện được các đặc điểm riêng về thi công các công trình hoặc
công tác xây l
ắp thuộc chuyên ngành đó, nhưng không được trái với những quy định
chung của công trình này.
8. Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải triệt để sử dụng các
thiết kế điển hình về tổ chức và công nghệ xây dựng sau đây:
- Phiếu công nghệ;
- Sơ đồ tổ chức - công nghệ;
- Sơ đồ cơ giới hoá đồng bộ;
- Phiếu lao động.
1.1.1.2 Thiết kế tổ chức xây dựng
1. Thiết kế tổ chức xây dựng do tổ chức nhận thầu chính về lập thiết kế cùng với
thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công) hoặc giao từng phần cho các tổ
chức thiết kế chuyên ngành làm. Khi xây dựng những xí nghiệp hoặc công trình đặc biệt
phức tạp thì phần thiết kế tổ chức xây dựng các công tác xây lắp chuyên ngành phải do tổ

chức thiết kế chuyên ngành đảm nhận.
2. Thiết kế tổ chức xây dựng phải lập đồng thời với các phần của thiết kế kỹ thuật
để phối hợp chặt chẽ giữa các giải pháp quy hoạch không gian, giải pháp kết cấu, giải
pháp công nghệ và các điều kiện về tổ chức xây dựng.
3. Những tài liệu làm căn cứ để lập thiết k
ế tổ chức xây dựng gồm có:
a) Luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được duyệt để xây dựng công trình;
b) Những tài liệu về khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn và khí hậu vùng xây
dựng.
c) Những giải pháp sử dụng vật liệu và kết cấu, các phương pháp tổ chức xây
dựng, các thiết bị cơ giới sẽ sử dụng để xây lắp các hạng m
ục công trình chính.
d) Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xây lắp về các mặt: vật tư, nhân
lực, xe máy và thiết bị thi công để phục vụ các yêu cầu xây dựng công trình.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-4
e) Các tài liệu có liên quan về nguồn gốc cung cấp: điện, nước, khí nén, hơi hàn,
đường liên lạc hữu tuyến, vô tuyến, đường vận chuyển nội bộ;
g) Các tài liệu có liên quan đến khả năng cung cấp nhân lực và đảm bảo đời sống
cho cán bộ, công nhân trên công trường;
h) Các tài liệu có liên quan đến khả năng cung cấp các chi tiết, cấu kiện và vật liệu
xây dựng của các xí nghiệp trong vùng và khả năng mở r
ộng sản xuất các xí
nghiệp này trong trường hợp xét thấy cần thiết;
i) Các hợp đồng ký với các tổ chức nước ngoài về việc lập thiết kế lập tổ chức thi
công và cung cấp vật tư, thiết bị.
4. Thành phần, nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng gồm có:
a) Kế hoạch tiến độ xây dựng, phải căn cứ vào sơ đồ tổ ch
ức công nghệ xây dựng
để xác định:
- Trình tự và thời hạn xây dựng nhà, công trình chính và phụ trợ, các tổ hợp khởi
động.
- Trình tự và thời hạn tiến hành các công tác ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp.
- Phân bổ vốn đầu tư xây dựng và khối lượng xây lắp tính bằng tiền theo các giai
đoạn xây dựng và theo thời gian.
b) Tổng mặt bằng xây dựng, trong đó xác định rõ:
- Vị trí xây dựng các loại nhà và công trình v
ĩnh cửu và tạm thời;
- Vị trí đường xá vĩnh cửu và tạm thời (xe lửa và ôtô);
- Vị trí các mạng lưới kỹ thuật vĩnh cửu và tạm thời (cấp điện, cấp nước, thoát
nước);
- Vị trí kho bãi, bến cảng nhà ga, các đường cần trục, các xưởng phụ trợ (cần ghi
rõ những công trình phải xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị);
- Vị trí các công trình phải để lại và nhữ
ng công trình phải phá bỏ trong giai đoạn
xây dựng công trình;
c) Sơ đồ tổ chức công nghệ để xây dựng các hạng mục công trình chính và mô tả
biện pháp thi công những công việc đặc biệt phức tạp;
d) Biểu thống kê khối lượng công việc, kể cả phần việc lắp đặt các thiết bị công
nghệ, trong đó phải tách riêng khối lượng các công việc theo hạng mục công
trình riêng biệt và theo giai đoạn xây dựng;
e) Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện thành phẩm, bán thành phẩm, vật
liệu xây dựng và thiết bị, theo từng hạng mục công trình và giai đoạn xây dựng;
g) Biểu nhu cầu về xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu;
h) Biểu nhu cầu về nhân lực.
i) Sơ đồ bố trí mạng lưới cọc mốc cơ sở, đô chính xác, phương pháp và trình tự
xác định mạng lưới cọ
c mốc. Đối với công trình đặc biệt quan trọng và khi địa
hình quá phức tạp phải có một phần riêng để chỉ dẫn cụ thể về công tác này;
k) Bản thuyết minh, trong đó nêu;
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-5
- Tóm tắt các đặc điểm xây dựng công trình;
- Luận chứng về biện pháp thi công các công việc đặc biệt phức tạp và biện pháp
thi công các hạng mục công trình chính;
- Luận chứng để chịn các kiểu, loại xe máy và thiết bị thi công chủ yếu;
- Luận chứng để chọn phương tiện vận chuyển, bốc xếp và tính toán nhu cầu về
kho bãi …;
- Luận chứng về cấp điện, cấp n
ước, khí nén, hơi hàn …;
- Luận chứng về các nhu cầu phục vụ đời sống và sinh hoạt của cán bộ, công
nhân;
- Tính toán nhu cầu xây dựng nhà tạm và công trình phụ trợ (các xưởng gia công,
nhà kho, nhà ga, bến cảng, nhà ở phục vụ sinh hoạt của công nhân);
- Luận chứng để chọn, xây dựng các loại nhà tạm và công trình phụ trợ theo thiết
kế điển hình hoặc sử dụng loại nhà lắp ghép lưu động v.v…;
- Chỉ d
ẫn về tổ chức bộ máy công trường, các đơn vị tham gia xây dựng (trong đó
có đơn vị xây dựng chuyên ngành cũng như thời gian và mức độ tham gia của
các đơn vị này);
- Những biện pháp bảo đảm an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh công nghiệp, biện
pháp phòng chống cháy nổ;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu.
Chú ý: Đối với những công trình có quy mô lớn, đặc biệt phức t
ạp thì thành phần,
nội dung của thiết kế tổ chức xây dựng phải đi sâu thêm.
6. Thành phần, nội dung của TKTCXD các công trình không phức tạp cần phải
ngắn gọn hơn, gồm có:
a) Kế hoạch tiến độ xây dựng, kể cả công việc ở giai đoạn chuẩn bị;
b) Tổng mặt bằng xây dựng;
c) Biểu thống kê khối lượng công việc, kể cả các công việc chuyên ngành và các
công việc ở giai đoạn chuẩn bị;
d) Biểu tổng hợp nhu cầu về các chi tiết, cấu kiện, thành phẩm, bán thành phẩm,
vật liệu xây dựng, các loại xe máy và thiết bị thi công chủ yếu;
e) Thuyết minh vắt tắt;
7. Khi lập thiết kế tổ chức xây dựng, giữa các cơ quan thiết kế và tổ chức tổng thầu
xây dựng phải có sự thoả thuận về việ
c sử dụng các loại vật liệu địa phương, về việc sử
dụng các loại thiết bị xây lắp hiện có của đơn vị xây lắp, về chọn phương án vận chuyển
vật liệu địa phương cũng như đơn giá kèm theo việc vận chuyển này.
8. Thiết kế tổ chức xây dựng được xét duyệt cùng với thiết kế kỹ thuật. Cơ quan xét
duy
ệt thiết kế là cơ quan xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng. Thủ tục và trình tự xét
duyệt thiết kế kỹ thuật cũng là thủ tục và trình tự xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng.
1.1.1.3 Thiết kế thi công.
1. Thiết kế thi công do tổ chức nhận thầu chính xây lắp lập. Đối với những công
việc do tổ chức thầu phụ đảm nhiệm thì từng tổ chức nhận thầu phải lập thiết kế thi công
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-6
cho công việc mình làm. Đối với những hạng mục công trình lớn và phức tạp hoặc thi
công ở địa hình đặc biệt phức tạp, nếu tổ chức nhận thầu chính xây lắp không thể lập
được thiết kế thi công thì có thể ký hợp đồng với tổ chức thiết kế làm cả phần thiết kế thi
công cho các công việc hoặc hạng mục công trình đó.
2. Đối với các công trình đặc biệt ph
ức tạp hoặc phức tạp, khi thi công phải dùng
đến thiết bị thi công đặc biệt như: ván khuôn trượt, cọc cừ ván thép, thiết bị thi công
giếng chìm, thiết bị lắp các thiết bị công nghệ có kích thước lớn với số lượng ít hoặc đơn
chiếc và tải trọng nặng, thiết bị mở đường lò, gia cố nền móng bằng phương pháp hoá
học, khoan nổ gần các công trình đang tồn tại…ph
ải có thiết kế riêng phù hợp với thiết bị
được sử dụng.
3. Khi lập thiết kế thi công phải căn cứ vào trình độ tổ chức, quản lý và khả năng
huy động vật tư, nhân lực, xe, máy, thiết bị thi công của đơn vị đó.
4. Các tài liệu làm căn cứ để lập thiết kế thi công gồm:
- Tổng dự toán công trình;
- Thiết kế tổ chức xây dựng đã
được duyệt;
- Các bản vẽ thi công;
- Nhiệm vụ lập thiết kế thi công, trong đó ghi rõ khối lượng và thời gian lập thiết
kế;
- Các hợp đồng cung cấp thiết bị, cung ứng vật tư và sản xuất các chi tiết, cấu
kiện, vật liệu xây dựng, trong đó phải ghi rõ chủng loại, quy cách, thời gian cung
ứng từng loại cho từng hạng mục công trình hoặc cho từng công tác xây lắp;
- Những tài liệ
u về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, nguồn
cung cấp điện nước, đường xá, nơi tiêu nước, thoát nước và các số liệu kinh tế -
kỹ thuật có liên quan khác;
- Khả năng điều động các loại xe , máy và các thiết bị thi công cần thiết;
- Khả năng phối hợp giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành với các đơn vị nhận
thầu chính;
- Các quy trình, quy phạm,
đơn giá, tiêu chuẩn, định mức hiện hành có liên quan.
5. Thành phần, nội dung thiết kế thi công ở giai đoạn chuẩn bị xây lắp gồm có:
a) Tiến độ thi công các công tác ở giai đoạn chuẩn bị có thể lập theo sơ đồ ngang
hoặc theo sơ đồ mạng.
b) Lịch cung ứng các chi tiết, cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy, thiết bị thi công
và thiết bị công nghệ cần đưa về công trường trong giai
đoạn này.
c) Mặt bằng thi công, trong đó phải xác định:
- Vị trí xây dựng các loại nhà tạm và công trình phụ trợ.
- Vị trí các mạng lưới kỹ thuật có trong giai đoạn chuẩn bị (đường xá, điện,
nước…) ở trong và ngoài phạm vi công trường, trong đó cần chỉ rõ vị trí và thời
hạn lắp đặt các mạng lưới này để phục vụ thi công.
d) Sơ đồ bố trí các cọc mốc, cố
t san nền để xác định vị trí xây dựng các công trình
tạm và mạng kỹ thuật, kèm theo các yêu cầu về độ chính xác và danh mục thiết
bị đo đạc.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-7
e) Bản vẽ thi công các nhà tạm và công trình phụ trợ.
g) Bản vẽ thi công hoặc sơ đồ lắp đặt hệ thống thông tin, điều độ.
h) Thuyết minh vắn tắt.
6. Thành phần, nội dung của thiết kế thi công trong giai đoạn xây lắp chính gồm có:
a) Tiến độ thi công trong đó cần xác định:
- Tên và khối lượng công việc (kể cả phần việc do các đơn vị xây lắp chuyên
ngành đảm nhiệm) theo phân đ
oạn, trình tự thi công và công nghệ xây lắp;
- Trình tự và thời gian hoàn thành từng hạng mục xây lắp;
- Nhu cầu về lao động và thời hạn cung ứng các loại thiết bị công nghệ.
b) Lịch vận chuyển đến công trường (theo tiến độ thi công) các chi tiết, cấu kiện,
vật liệu xây dựng và thiết bị công nghệ.
c) Lịch điều động nhân lực đến công trường theo số lượng và ngành nghề, cần chú
ý
đến nhu cầu về công nhân có kỹ năng đặc biệt.
d) Lịch điều động các loại xe, máy và thiết bị thi công chủ yếu.
e) Mặt bằng thi công, trong đó phải ghi rõ:
- Vị trí các tuyến đường tạm và vĩnh cửu (bao gồm các vùng đường cho xe cơ
giới, người đi bộ và các loại xe thô sơ; các tuyến đường chuyên dùng như:
đường di chuyển của các loại cần trục, đường cho xe chữa cháy, đường cho
người thoát n
ạn khi có sự cố nguy hiểm …);
- Vị trí các hạng mục kỹ thuật phục vụ yêu cầu thi công (cấp điện, cấp nước, khí
nén, hơi hàn v.v…);
- Các biện pháp thoát nước khi mưa lũ;
- Vị trí và tầm hoạt động của các loại máy trục chính;
- Vị trí các kho, bãi để cấu kiện, vật liệu xây dựng, xe máy và các thiết bị thi công
chủ yếu;
- Vị trí làm hàng rào ngăn vùng nguy hiểm, biện pháp chống sét để đảm b
ảo an
toàn,
- Vị trí các nhà tạm và công trình phụ trợ cho yêu cầu thi công.
g) Phiếu công nghệ lập cho các công việc phức tạp hoặc các công việc thi công
theo phương pháp mới, trong đó cần chỉ rõ trình tự và biện pháp thực hiện từng
việc, xác định thời gian cần thiết để thực hiện cũng như khối lượng lao động, vật
tư, vật liệu và xe máy, thiết bị thi công cần thiết để thực hiệ
n các công việc đó.
h) Hồ sơ mặt bằng bố trí mốc trắc đạc để kiểm tra vị trí lắp đặt các bộ phận kết cấu
và thiết bị công nghệ, kèm theo các yêu cầu về thiết bị và độ chính xác về đo
đạc;
i) Các biện pháp kỹ thuật an toàn như: gia cố thành hố móng, cố định tạm các kết
cấu khối lắp ráp, đặt nối đất tạm thời, b
ảo vệ cho chỗ làm việc trên cao v.v…
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-8
k) Các yêu cầu về kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu cấu kiện và công trình
(các chỉ dẫn về sai lệch giới hạn cho phép, các phương pháp và sơ đồ kiểm tra
chất lượng v.v…);
l) Lịch nghiệm thu từng bộ phận công trình hoặc công đoạn xây dựng;
m) Các biện pháp tổ chức đội hạch toán độc lập và tổ chức khoán sản phẩm, kèm
theo là các biện pháp tổ chức cung ứng các loại v
ật tư, thiết bị thi công cho các
đội xây lắp được tổ chức theo hình thức khoán này;
n) Bản thuyết minh, trong đó nêu rõ:
- Luận chứng về các biện pháp thi công đã được lựa chọn, đặc biệt chú ý đến các
biện pháp thi công thích hợp với các mùa trong năm (nóng, lạnh, mưa, bão…);
- Xác định các nhu cầu về điện, nước, khí nén, hơi hàn phục vụ thi công và sinh
hoạt của cán bộ, công nhân, các biện pháp chiếu sáng chung trong khu vực thi
công và tại nơi làm việ
c. Trong trường hợp cần thiết phải có bản vẽ thi công
hoặc sơ đồ lắp mạng điện kèm theo (tính từ trạm cấp điện đến từng hộ tiêu thụ
điện);
- Bảng thống kê các loại nhà tạm và công trình phụ trợ, kèm theo các bản vẽ và
chỉ dẫn cần thiết kế khi xây dựng các loại nhà này;
- Biện pháp bảo vệ các mạng kỹ thuật đang vận hành kh
ỏi bị hư hỏng trong quá
trình thi công;
- Luận chứng về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của các biện pháp thi công đã
được lựa chọn.
7. Thành phần, nội dung của TKTC những công trình không phức tạp (bao gồm
những công trình thiết kế 1 bước) gồm có:
a) Tiến độ thi công lập theo sơ đồ ngang trong đó bao gồm cả công việc chuẩn bị
và công vi
ệc xây lắp chính (kể cả phần việc do các đơn vị xây lắp chuyên ngành
đảm nhiệm).
b) Mặt bằng thi công.
c) Sơ đồ công nghệ thi công các công việc chủ yếu.
d) Thuyết minh vắn tắt.
8. Khi so sánh lựa chọn phương án TKTC cần phải dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu sau:
- Giá thành xây lắp;
- Vốn sản xuất cố định và lưu động;
- Thời hạn thi công;
- Khối lượng lao
động;
- Một số chỉ tiêu khác đặc trưng cho sự tiến bộ của công nghệ (mức độ cơ giới
hoá các công việc chủ yếu v.v…).
9. TKTC phải do giám đốc của tổ chức xây lắp xét duyệt. Tổ chức xây lắp này là cơ
quan chịu trách nhiệm toàn bộ (thầu chính) việc thi công công trình.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-9
Các thiết kế thi công do tổ chức thầu phụ lập TKTC thì phải được giám đốc tổ chức
đấu thầu phụ duyệt và được tổ chức thầu chính nhất trí.
Các hồ sơ TKTC đã được duyệt thì phải giao cho các đơn vị thi công trược hai
tháng kể lúc bắt đầu khởi công hạng mục công trình hoặc công việc đó. Trong trường hợp
gặp khó khăn có thể giao trước một tháng tính đến ngày khởi công h
ạng mục công trình
đó.
Chỉ được tiến hành thi công khi đã có TKTC được duyệt.
Ngoài ra khi lập TKTCXD và TKTC các loại xây dựng chuyên ngành như: xây
dựng công nghiệp, công trình hầm lò và khai thác mỏ, công trình dạng tuyến, công trình
thuỷ lợi phải tuân theo những quy định bổ sung theo TCVN.
1.1.2 Cơ sở và nguyên tắc lập thiết kế thi công.
Muốn lập thiết kế tổ chức thi công cho một công trình hay một công trường thuận
lợi và chính xác ta phải dựa vào 4 cơ sở và 5 nguyên tắc sau:
1.1.2.1 Cơ sở lập thiết kế thi công.
- Căn cứ vào các tài liệu ban đầu đó là những tài liệu có liên quan đến quá trình
thi công xây dựng công trình (cả hồ sơ thiết kế công trình).
- Dựa vào khối lượng công trình phải xây dựng và thời hạn thi công do cấp có
thẩm quyền hoặc bên chủ công trình quy định.
- Dựa vào tình hình thực tế của đơn vị xây lắp, của địa điểm xây dựng và tình
hình thực tế của đất nước. Chú ý đế
n những kinh nghiệm đã được tổng kết.
- Căn cứ vào các quy định, các chế độ, chính sách, các định mức tiêu chuẩn hiện
hành, các quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước đã ban hành, dựa vào các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được tổng kết dùng để so sánh, lựa chọn phương án
thi công.
1.1.2.2 Nguyên tắc lập thiết kế thi công.
- Tập trung kế hoạch để đảm bảo hoàn thành đúng thời gian xây dựng do Nhà
nước hoặc chủ đầu tư khống chế, thi công dứt điểm từng công trình để sớm đưa
vào sử dụng; ưu tiên công trình trọng điểm, chú ý kết hợp thi công các công
trình phụ để hoàn thành và bàn giao đồng bộ.
- Đảm bảo thi công liên tục, hạn chế sự ảnh hưởng của thời tiết, có biệ
n pháp tích
cực để đề phòng thiên tai.
- Áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến và hiện đại, sử dụng tối đa về số
lượng và năng suất của máy móc thiết bị sẵn có vào công tác vận chuyển và xây
lắp, mạnh dạn áp dụng phương pháp thi công dây chuyền.
- Khối lượng chuẩn bị và xây dựng tạm thời là ít nhất, tập trung mọi khả năng vào
xây dựng công trình chính.
- Hạ giá thành xây dự
ng, phải thể hiện sự tiết kiệm về mọi mặt và hiệu quả kinh tế
cao. Nên lập nhiều phương án và lựa chọn phương án tối ưu.
1.1.3 Công tác chuẩn bị lập thiết kế thi công.
Để công tác thiết kế thi công được chu đáo, trước hết chúng ta phải tiến hành nghiên
cứu và phân tích các tài liệu ban đầu một cách kỹ lưỡng tránh qua loa đại khái, vì nghiên
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-10
cứu không kỹ sẽ dẫn đến kế hoạch lập ra không sát với thực tế ở khu vực thi công công
trình.
1.1.3.1 Các tài liệu ban đầu để lập thiết kế thi công.
1. Ý nghĩa tầm quan trọng.
Tài liệu ban đầu là tất cả các tài liệu, văn bản, số liệu, tình hình thực tế có liên quan
đến công tác xây dựng một công trình hay toàn bộ công trường và nó rất cần thiết cho
công tác lập thiết kế tổ chức thi công.
Ví dụ:
- Khi lập biện pháp kỹ thuật xây lắp cần phải nghiên cứu kỹ các tài liệu hoặc các
tình hình về máy móc trang thiết bị phục vụ thi công: loại máy gì, công suất
máy, s
ố lượng máy, khả năng và thời gian phục vụ…
- Khi thiết kế tổ chức cung cấp điện, nước phải nghiên cứu, biết rõ nguồn điện,
nguồn nước khả năng cung cấp bao nhiêu ?
- Khi tổ chức vận chuyển vật liệu, bán thành phẩm phải biết rõ nguồn cung cấp,
khoảng cách bao xa, số lượng, chủng loại vật liệu v.v… Tình hình đường giao
thông, khả n
ăng phương tiện vận chuyển v.v…
Như vậy, nếu chúng ta không nghiên cứu các tài liệu ban đầu và dựa vào nó thì
phương án thi công xây lắp lập ra thiếu chính xác, mơ hồ, không sát thực tế dẫn đến chỉ
đạo thi công gặp nhiều khó khăn, gây lãng phí và nguy hiểm hơn nữa là phải ngừng thi
công để điều chỉnh hoặc phải dùng biện pháp khác, có thể gây mất an toàn lao động.
Trong tình hình xây dựng cơ bản của nước ta hiện nay, việ
c thu thập đầy đủ các tài
liệu ban đầu là việc làm khó khăn. Do đó đòi hỏi người làm công tác lập thiết kế tổ chức
thi công phải có một thái độ nghiêm túc, nắm được những tài liệu cơ bản, chống thái độ
chủ quan, mơ hồ, thiếu cụ thể, ngại khó. Có như vậy phương án lập ra mới có giá trị cho
thi công công trình (có giá trị thực tiễn).
2. Các loại tài liệu ban đầu và phương hướ
ng nghiên cứu.
a) Hồ sơ thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình
Loại tài liệu này bao gồm
- Tài liệu về thiết kế kỹ thuật và thiết kế xây dựng trong đó thể hiện rõ vị trí, hình
dáng và kích thước của các công trình đơn vị (lâu dài, tạm thời) hiện có và sẽ
xây dựng. Các loại đường ống, đường cáp ngầm hoặc nổi, hệ thống cấp - thoát
nước, hệ thống
điện, dây dẫn thông tin, hệ thống giao thông (đường sắt, đường ô
tô) v.v… hiện có và sẽ xây dựng trên mặt bằng.
- Hồ sơ về tiên lượng - Dự toán công trình.
- Thời gian xây dựng, ngày khởi công, ngày hoàn thành đưa công trình vào khai
thác sử dụng.
- Nếu là công trình công nghiệp cần phải có thêm các tài liệu về đặc điểm, về số
lượng của máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất, trọng lượng, kích thướ
c
của nó, thời gian vận chuyển máy móc thiết bị đến công trường và thời điểm lắp
đặt máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất.
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-11
- Khi tập hợp các tài liệu trên, cán bộ phụ trách lập thiết kế tổ chức thi công và
cán bộ kỹ thuật phụ trách xây dựng công trình cần phải nghiên cứu kỹ và trên
quan điểm xây dựng mà xem xét các mặt sau:
+ Tình hình thiết kế kết cấu và sử dụng vật liệu trong công trình có phù hợp với
vật liệu và khả năng cung cấp các loại vật liệu ở địa phương, ở thị trườ
ng trong
khu vực xây dựng không.
+ Cấu tạo các chi tiết công trình có phù hợp với yêu cầu xây dựng nhanh, có phù
hợp với tiêu chuẩn hoá thiết kế, và có khả năng cơ giới hoá không.
+ Phát hiện những sai sót trong thiết kế nếu có để kiến nghị, đề xuất với chủ công
trình và cơ quan thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung trước khi thi công.
Tất cả những tài liệu trên là do cơ quan thiết kế và khảo sát lập ra, cung c
ấp cho đơn
vị thi công theo hợp đồng kinh tế giữa cơ quan chủ đầu tư và đơn vị thi công. Nó là một
tài liệu cơ bản nhất không những để lập thiết kế, tổ chức thi công mà còn sử dụng thường
xuyên trong quá trình xây dựng. Mỗi cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trên công trường
phải nắm chắc loại tài liệu này mới tổ chức và chỉ đạo thi công được chính xác.
b) Tài li
ệu về địa điểm xây dựng (gồm 2 loại)
- Địa chất công trình.
- Thuỷ văn và khí tượng.
Loại tài liệu này bao gồm: Sơ đồ đo đạc đã tiến hành đo đạc theo hệ thống lưới
khống chế hay điểm gốc toạ độ vừng xây dựng, sơ đồ đường đồng mức, cao độ khu vực
xây dựng trong đó ghi rõ vị trí củ
a những công trình đã có sẵn và những công trình sắp
xây dựng. Hồ sơ có mẫu thí nghiệm đất, đá, cường độ đất, tình hình mưa gió v.v…tập
hợp các tài liệu này để nghiên cứu các mặt sau:
+ Vị trí công trình liên quan toàn khu vực xây dựng và hướng gió chính.
+ Khả năng phát triển của khu vực xây dựng để từ đó có phương hướng xây dựng
công trình tạm và thiết kế, bố trí tổng mặt bằng thi công cho phù hợp.
+ Ảnh h
ưởng của mực nước xung quanh với khu vực xây dựng, căn cứ vào tài liệu
của cơ quan thuỷ văn và kinh nghiệm của nhân dân địa phương để phát hiện
mực nước ngầm và trình hình úng ngập khi xây dựng.
+ Công tác thi công đất có phức tạp và khả năng chi phí có tốn kém không.
Qua các mặt nghiên cứu này ta có phương hướng bố trí mạng lưới giao thông trong
khu vực xây dựng cho phù hợp địa hình, biện pháp tiêu thoát nước và các biện pháp xây
dựng có liên quan. Căn cứ
vào tình hình địa chất khu vực xây dựng để xem xét phương
án thi công phần móng và các phần ngầm của công trình. Đối với các công trình lớn, kết
cấu nặng, quan trọng hay phức tạp thì trước khi thi công phải thăm dò, khảo sát lại chính
xác.
c) Các nguồn cung cấp
Nguồn cung cấp nhân công (thợ chuyên môn và lao động) do đơn vị nhận thầu xây
lắp hiện có và khả năng ở địa phương. Nếu nghiên cứu dựa vào khả năng
địa phương để
sử dụng số nhân lực bán thoát ly sẽ tiết kiệm được chi phí xây dựng công trình tạm và chi
phí di chuyển. Như vậy khi lập kế hoạch xây dựng một công trình cần phải điều tra về
tình hình nhân lực, trình độ giác ngộ chính trị, trình độ nghiệp vụ, tay nghề chuyên môn
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-12
của các loại thợ và cuối cùng là thời gian họ có thể phục vụ trên công trường mà không
ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất của công trường và kế hoạch sản xuất của địa phương.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, bán thành phẩm: vật liệu xây dựng là cơ sở vật
chất quan trọng, nó chiếm tới 70% giá thành xây dựng công trình. Cung cấp vật liệu xây
dựng tại công trường có hai m
ặt sau: sản xuất và vận chuyển đến công trình, do đó giá
thành vật liệu tại công trường cũng gồm giá vật liệu tại nơi sản xuất và cước phí vận
chuyển. Nhu vậy việc nghiên cứu sử dụng vật liệu, bán thành phẩm hiện có ở địa phương,
ở khu vực xây dựng cũng có mục đích làm giảm chi phí vận chuyển, để vật liệu đến chân
công trình được rẻ, làm h
ạ giá thành xây dựng công trình. Nghiên cứu, sử dụng vật liệu
bán thành phẩm ở địa phương và thị trường khu vực xây dựng gồm các vấn đề sau:
- Các loại nguyên vật liệu bán thành phẩm địa phương khai thác và sản xuất mà
công trường có thể sử dụng được (phải phù hợp với vật liệu mà thiết kế quy
định).
- Chất lượng của vật liệu đó.
- Nghiên cứu đường vận chuy
ển và phương pháp vận chuyển từ nơi sản xuất,
cung cấp đến công trường.
- Tính giá thành vật liệu tại công trình để từ đó có quyêt định về kế hoạch sử
dụng.
Nguồn cung cấp máy móc thiết bị: hiện nay chúng ta đang tiến hành dần dần cơ giới
hoá các công việc của ngành xây dựng, song song với việc cơ giới hoá chúng ta cũng vận
dụng những sáng tạo nhưng có kinh nghiệ
m trong sản xuất để cải tiến các công cụ, các
thiết bị nhằm nâng cao năng suất lao động. Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay công tác cơ
giới hoá ở một số công trường, một số địa phương bị hạn chế, vì vậy điều tra máy móc và
công cụ cải tiến cần được chú ý đúng mức, để có điều kiện phối hợp trong quá trình sử
dụng. Tiến hành nghiên cứu công c
ụ máy móc, thiết bị xây dựng cần phải lưu ý điều tra
về mặt tính năng sử dụng năng suất máy, số lượng hiện có, thời gian phục vụ cho công
trường, giá cả trong sản xuất (kể cả khâu tháo lắp và vận chuyển). Từ những tình hình đó
người ta lập được kế hoạch sử dụng máy.
Nguồn cung cấp điện, nước phục vụ thi công: trên công trườ
ng xây dựng phải tính
toán được công suất của các loại máy móc, thiết bị sử dụng điện, công suất phục vụ cho
sinh hoạt và bảo vệ. Từ đó xác định được công suất điện cần thiết để thiết kế, bố trí hệ
thống cung cấp cho từng vị trí và từng loại yêu cầu.
Nước là một yếu tố quan trọng phục vụ cho công tác xây dựng và ăn,
ở, sinh hoạt
của công nhân. Nếu không điều tra chu đáo nguồn nước, chất lượng nước thì sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống công nhân, đến quá trình sản xuất và chất lượng công trình.
Các nguồn cung cấp trên là những yếu tố cơ bản để tổ chức thi công công trình.
Thiếu một nguồn nào đó là ảnh hưởng trực tiếp đến biện pháp xây lắp và kế hoạch chỉ

đạo thi công.
Ví dụ: Ở công trường không có nguồn điện thì biện pháp vận chuyển lên cao bằng
vận thăng , cần trục thiếu nhi hoặc dùng cần trục tháp là không thể thực hiện. Ở công
trường không có nước thì ngưồn cung cấp nước phải dùng từ ao, hồ hoặc giếng đào v.v…
và khi đó phải kiểm tra, thí nghiệm xác định chất lượng nước.
Vì vậy các nguồn cung cấp có ý nghĩa quyết đị
nh đến mọi hoạt động sản xuất trên
công trường. Nếu các nguồn cung cấp đầy đủ và thuận lợi sẽ thúc đẩy công tác thi công
Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-13
công trình dễ dàng, thuận lợi, đảm bảo một phần quan trọng trong việc xây dựng công
trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng kỹ - mỹ thuật và đảm bảo sức khoẻ cho con
người.
d) Tình hình địa phương và địa điểm xây dựng
Bao gồm các loại tài liệu về: tổ chức, nhân lực, tình hình kinh tế, chính trị, tình hình
an ninh, mạng lưới và đặc điểm giao thông, phong tục t
ập quán v.v…
Nắm được những tài liệu trên, ta có thể phối hợp với cơ quan địa phương giáo dục
quần chúng bảo vệ và bảo quản tốt công trường, cung cấp nhân lực và vật liệu, có thể tổ
chức ăn, ở và sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên trên công trường.
Trên đây là những tài liệu cơ bản nhất phục vụ cho công tác lập thiết kế tổ chức thi
công. Xong trong giai đoạn hiện nay v
ới những quan niệm mới, với những tư duy mới về
xây dựng, thực tế đã cho thấy công tác lập thiết kế tổ chức xây dựng và kỹ thuật thi công,
chỉ tiêu độ tin cậy của phương án thiết kế và các lời giải ngày càng đóng vai trò quan
trọng. Vì vậy hiện nay đang có khuynh hướng nghiên cứu các mô hình hoá theo phương
pháp mô phỏng và áp dụng chúng trong sản xuất xây dựng. Nhờ phương pháp này có thể
tự
động hoá thiết kế phương án thi công xây dựng công trình với độ tin cậy cho trước của
các giải pháp tổ chức công nghệ xây dựng trong phạm vi rộng.
Nhà thầu xây lắp (hoặc người) lập thiết kế tổ chức thi công dựa vào trình độ khoa
học - kỹ thuật - công nghệ xây dựng, căn cứ vào thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng và
các điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, các khả nă
ng cung ứng khác để đưa ra phương án
(hay giải pháp khác) tổ chức thi công xây lắp công trình hợp lý nhất nhằm:
- Đảm bảo phương án có tính khả thi cao nhất;
- Bảo đảm chất lượng xây dựng tốt nhất;
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và môi trường ít bị ảnh hưởng;
- Phương án đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.3.2 Tính toán tổng vật liệu - nhân công.
1. Ước tính khối lượng
Người làm thiết kế tổ chức thi công nhiều khi chưa đủ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, bản
vẽ thiết kế chi tiết kiến trúc và kết cấu, do đó phải dựa vào các bản vẽ thiết kế sơ bộ để
ước tính khối lượng, từ đó tính toán khối lượng vật liệu, nhân công, máy thi công và tính
giá thành công trình. Căn cứ vào khối lượng ướ
c tính người lập kế hoạch sẽ lập ra kế
hoạch dài hạn có tính tổng quát.
2. Tính toán cụ thể, chi tiết
Khi có đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đã được phê duyệt kèm theo, người
lập kế hoạch tiến độ thi công phải nghiên cứu kỹ và dựa vào các tiêu chuẩn định mức
hiện hành để tính toán, lập các biểu phân tích, biểu tổng hợp vật liệu, nhân công cầ
n thiết
xây dựng công trình.




Chương 1. Những vấn đề chung về công tác tổ chức thi công

1-14
Bảng 1-1. Biểu phân tích nhân công.

Loại nhân lực (công)
STT

hiệu
định
mức
Loại công
việc
Đơn
vị
Khối
lượng
Máy
(ca)
Nhân
công
(công)
Mộc Nề Sắt
Lao
động
1 GC.61 m
3
100 3,5 135 45 90

Xây móng đá
chẻ 15x20x25

2 IA.11 Tấn 10 4 113,2 113,2

Gia công cốt
thép móng
φ ≤10
3 MA.24 m
3
10 39,7 39,7

Gia công lắp
dựng xà gồ
mái thẳng

Bảng 1-2. Biểu phân tích vật tư.

Loại vật liệu quy cách
S
T
T

hiệu
định
mức
Loại
Công
việc
Đơn
vị
Khối
lượng
Thép
tròn
Dây
thép
(kg)
Que
hàn
(kg)
Đá
trắng
(kg)
Bột
đá
(kg)
Bột
màu
(kg)
XM
trắng
(kg)
1 IA.11 Tấn 3,0 3,06 42,84 13,9

Cốt thép
trụ móng φ
18

2 RC.11 m
2
100,0 1206 562,8 7,1 565,6

Láng granitô
nền sàn
chiều cao <
4m


Sau khi có bảng phân tích, ta lập bảng tổng hợp. Bảng tổng hợp là bảng ghi rõ tổng
số các loại thợ, các loại vật liệu cho toàn công trình, công trường để dựa vào đó ta lập kế
hoạch cung cấp vật tư, nhân lực và các yêu cầu khác (bán thành phẩm, trang thiết bị thi
công và bảo hộ lao động v.v…).
1.1.4 Nhiệm vụ và nội dung công tác lập thiết kế thi công.
1.1.4.1 Nhiệm vụ.
Công tác lập thiết kế tổ chức thi công có 4 nhiệm cụ chính sau:
- Thiết kế biện pháp công nghệ xây lắp;
- Tổ chức lao động và tổ chức quy trình sản xuất;
- Tổ chức cung ứng vật tư, máy móc thiết bị, điện nước v.v …;
- Lập các loại kế hoạch và kế hoạch tác nghiệp để chỉ đạo, thực hiện theo phương
án thi công.
1.1.4.2 Nội dung.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Giáo trình tổ chức thi công - Chương 1