Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.


CHUYÊN ĐỀ 5

TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
NÔNG – LÂM - NGƯ NGHIỆP
Một số hình ảnh về nghề thuộc lónh vực nông,
lâm, ngư nghiệp

Trong lónh vực
nông, lâm và
ngư nghiệp
có những nghề
cụ thể nào?
CHUYÊN ĐỀ 5
 
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
NÔNG – LÂM - NGƯ NGHIỆP

I.Sơ lược lòch sử phát triển nông -lâm- ngư
nghiệp ở nước ta.
II.Sự phát triển các lónh vực sản xuất nông
-lâm- ngư nghiệp trong giai đoạn 2001 –
2005
III.Hướng phát triển các lónh vực nông -
lâm –ngư nghiệp
IV.Đặc điểm lao động và yêu cầu của
nghề trong lónh vực nông,lâm, ngư nghiệp

-
Nước ta là một nước nông nghiệp. Hàng ngàn
năm qua sản xuất lúa gạo giữ vò trí trọng yếu
trong nền kinh tế.
-Nước ta có bờ biển dài trên 2000 km, việc đánh
bắt hải sản có từ lâu đời. Nghề ngư nghiệp càng
phát triển
-Rừng chiếm diện tích rất lớn, nên phát triển
nhiều nghề về lâm nghiệp.
I. SƠ LƯC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
NÔNG- LÂM- NGƯ NGHIỆP Ở NƯỚC TA

- Trước Cách mạng tháng tám (1945), đời sống của nông
dân nói riêng và nhân dân nói chung còn thấp.
- Đại hội VI của đảng (1986) đã đề xướng chủ trương
“đổi mới”. Lónh vực phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
- Tiếp sau đó, đảng chủ trương tiến hành công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước, chuyển nước ta từ một nước
nông nghiệp thành một nước công nghiệp. Nhờ đó mà
người lao động thuộc lónh vực này hết đói nghèo, đời
sống khả giả hơn.
I. SƠ LƯC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
NÔNG- LÂM- NGƯ NGHIỆP Ở NƯỚC TA

II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
-Tốc độ tăng trưởng giá trò sản xuất toàn ngành
nông- lâm- ngư nghiệp đạt bình quân 5,1%/năm
vượt chỉ tiêu kế hoạch 0,3% / năm.

Ngành trồng trọt phát triển mạnh các loại
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và
rau đậu, đáp ứng tốt yêu cầu tiêu dùng trong
nước , cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và
xuất khẩu.

Hiện nay nước ta có nhiều giống cây trồng
mới cho năng suất cao như :
Gi ng lúa lai Nh u 725 (Nh 32 A ố ị ư ị x Miên Khôi 725)
9 t n/ ha. ấ
Giống cà chua 987 và 988
Giống nếp bè phục tráng
Sắn cao sản
II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
Năng suất bình qn 63 tạ/ha
(tăng 15 tạ/ha)

Cà phê Catimor 6 tấn / ha
Cây công nghiệp đang phát triển mạnh như :
Keo tai tượng
Thông đuôi ngựa
II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
Bạch dàn
Cây điều

Giống bò lai Sind
Đà điểu Úc
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng, tăng 20%
tổng giá trò sản xuất nông nghiệp. Phải kể đến
các giống mới như:
II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
Cá basa
BÒø HÔNSTEN HÀ LAN
Cá tra
CỪU

Cá basa
II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

- Cơ cấu kinh tế chuyển dòch theo hướng
công nghiệp hoá, đến năm 2005 tỉ trọng giá
trò nông- lâm- ngư nghiệp là 20,5% ; công
nghiệp 41%;dòch vụ 38,5%.
II. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC SẢN
XUẤT NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TRONG
GIAI ĐOẠN 2001 - 2005

1-Làm cho mức tăng trưởng chung về
kinh tế được bảo đảm, nhòp độ tăng trưởng
tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng
7,5%/năm.
2-Thực hiện được an toàn lương thực
quốc gia,xoá đói giảm nghèo cho nông dân
và dân nghèo ở nông thôn (giảm hộ đói từ
10% năm 2000 xuống còn 7% năm 2005).
3-Đẩy mạnh các mặt hàng nông-lâm-thuỷ
sản .Ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực là
gạo(đứng thứ hai thế giới) , cà phê (đứng thứ
ba thế giới) và thuỷ sản.
*Việt Nam nhanh chóng trở thành cường quốc
xuất khẩu gạo, là một quốc gia có lượng càøphê
rất lớn trên thò trường thế giới.

1- Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp và nông thôn , chuyển dòch cơ
cấu kinh tế đến năm2010.
2-Xây dựng cơ cấu ngành nghề hợp lí trên
đòa bàn nông nghiệp và nông thôn như sau:
-Phát triển các vùng cây công nghiệp như
cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu … theo
hướng thâm canh …

-Phát triển các vùng cây công
nghiệp như
cà phê, cao su, chè, điều, hạt tiêu …
theo hướng thâm canh …

65 000
31000
2005
62 000
29 600
2006
62 00060 000Sản lượng (tấn)
25 00034 265Diện tích (ha)
20102000 Năm
Cà phê huyện krongbuk
HỈÅÏNG PHẠT TRIÃØN LÉNH VỈÛC
NÄNG, LÁM ÅÍ TRONG NỈÅÏC

Cheỏ bieỏn vaứ baỷo quaỷn caứ pheõ
HặẽNG PHAẽT TRIỉN LẫNH VặC
NNG, LM TRONG NặẽC

Năm 2000 2005 2006 2010
Diện tích (ha) 244 520 530 550
Sản lượng (tấn) 42 200 400 1000
Cây hồ tiêu – Huyện krongbuk
HỈÅÏNG PHẠT TRIÃØN LÉNH VỈÛC
NÄNG, LÁM ÅÍ TRONG NỈÅÏC

Năm 2000 2005 2006 2010
Diện tích (ha) 3811 3811 3811 3810
Sản lượng mủ (tấn) 3454 4500 4500 4500
Cây cao su – Huyện kr
Cây cao su – Huyện kr
Cây cao su – Huyện krCây cao su – Huyện krongbuk
HỈÅÏNG PHẠT TRIÃØN LÉNH VỈÛC
NÄNG, LÁM ÅÍ TRONG NỈÅÏC

Diện tích rừng phòng hộ : 583 ha
Gồm các cây: Thông ba lá, xà cừ, xoan, bạch
đàn, keo tai tượng…
Chăm sóc vườn ươm – Huyện Krôngbuk
- Diện tích trồng cây ăn quả : 2 400 ha
- Cây trồng : sầu riêng, bơ, vải thiều, xoài,
cam, bưởi, mít, ổi, roi, …
Cây vải thiều –Huyện Krôngbuk Krôngbuk
HỈÅÏNG PHẠT TRIÃØN LÉNH VỈÛC NÄNG, LÁM
ÅÍ TRONG NỈÅÏC

Đây là phiên bản tài liệu đơn giản

Xem phiên bản đầy đủ của tài liệu Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp.