Quản lý thời gian

QUẢN LÝ THỜI GIAN
Thời gian là quý báu cho nhà lãnh đạo. Dù ở trong công việc nào, bạn vẫn phải biết quản lý thời gian của
mình. Không có khác biệt nào giữa các cấp lãnh đạo. Làm quản lý thường là giao việc cho người khác. Dù
vậy, bạn không thể tổ chức giao việc hiệu quả nếu bạn không tự mình tổ chức cho mình. Thời gian là tài
nguyên hiếm hoi. Tự tổ chức và sắp xếp trách nhiệm có ý nghĩa là tổ chức và sử dụng quỹ thời gian của bạn
cho cá nhân hay trong công việc, bạn cần xây dựng cho mình một chương trình làm việc xác định rõ quỹ
thời gian nào dành cho việc nhỏ, ít quan trọng và dành nhiều thời gian hơn cho việc lớn, quan trọng hơn.
Tính chất phức tạp trong tổ chức ngày nay khiến cho bạn phải thực sự quan tâm đến việc sắp xếp chương
trình sao cho tận dụng thời gian tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất.
Cần phải thích ứng để xác định đúng đắn, thận trọng những điều quan trọng thật sự cho dù cá nhân hay
trong công việc. Bạn phải suy tính như vậy trước khi bắt đầu chương trình hành động nào để tận dụng tối
đa thời gian có được.
Bạn cần xác định và phân tích việc sử dụng của bạn hiện nay. Chúng tôi đề nghị hãy giảm thiểu những điều
ngăn trở thời gian của bạn và đây là vài ý kiến thực tế có thể giúp bạn khắc phục. Sau cùng, đề nghị bạn lập
ra một phương án riêng, trong đó bạn sẽ quản lý thời gian của mình một cách đều đặn.
Quản lý thời gian
Quản lý nghĩa là làm việc và tổ chức cùng với người khác. Phần lớn thời gian bạn đã dùng để giao tiếp, tổ
chức công việc với nhân viên. Muốn tổ chức với người khác, bạn phải biết tự tổ chức và quản lý thời gian
của chính mình.
Quản lý thời gian hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục
- Làm cho cuộc sống dễ dàng hơn
- Giảm căng thẳng (stress)
- Tăng hiệu quả
- Tăng niềm vui trong công việc
- Tăng năng suất của cá nhân và tập thể
- Tăng "thời gian riêng tư " cho bạn dùng
Quản lý thời gian hiệu quả sẽ giúp bạn suy nghĩ thêm cho công việc quan trọng và thì giờ giải trí.
Năm chữ << A >> trong quản lý thời gian hiệu quả
sơ đồ 1
SƠ ĐỒ ĐỂ QUẢN LÝ THỜI GIAN TỐT HƠN
1
1. AWARE : Nhận biết : để đề ra mục tiêu cho cá nhân & công việc. Sau đó sắp xếp ưu tiên
2. ANALYSE : Điều cần làm
3. ATTACK : Ăn cắp thời gian → loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình.
4. ASSIGN : Lập thứ tự ưu tiên
5. ARRANGE : Hoàn thiện kỷ năng, lập kế hoạch
6. SAVE TIME, BETTER USE : Tiết kiệm thời gian, sử dụng thời gian tốt hơn
1. Awareness : Nhận biết
Nhận biết đâu là điều quan trọng cho cá nhân và công việc. Giai đoạn đầu tiên này giúp xác định mục tiêu
cụ thể các yếu tố trên. Bạn phải coi trọng các yếu tố liên quan đến cách thức sử dụng thời gian, thói quen,
tác phong, giao tiếp và trách nhiệm công việc của bạn.
2. Analysis : Phân tích điều cần làm.
Để cải thiện sử dụng thời gian bạn cần đào sâu chi tiết về cách sử dụng thời gian hiện tại / những điều làm
mất thời gian. Phân tích như vậy giúp bạn sẽ xác định được cần làm gì để tốt hơn.
3. Attack : Ăn cắp thời gian (TG)
Có nhiều điều làm mất thời gian của bạn. Những “kẻ cắp thời gian” cần phải loại bỏ khi bạn chú tâm vào
những điều cần yếu.
4. Asignment : Lập trật tự ưu tiên
Khi loại trừ “kẻ cắp thời gian'', bạn nhớ lập trật tự ưu tiên cho công việc đang dang dở.
Cần làm những việc này một cách đều đặn.
1) AWARE
2) ANALYSE
3) ATTACK 4) ASSIGN
5) ARRANGE
6) SAVE TIME,
BETTER USE
2
5. Arrangement : Sắp đặt kế hoạch
Giai đoạn cuối cùng là bạn phải sắp xếp thời gian có mục đích rõ ràng. Nhớ đều đặn hoàn thiện các kỹ năng
“nhỏ bé” kể trên để phục hồi thời gian đã mất. Bạn cần phải có kế hoạch thông minh.
Bây giờ chúng ta cùng xem kỹ hơn năm giai đoạn này :
1. AWARE : Nhận biết
Trước hết cần phải hiểu rõ chính bạn để có thể hoàn thiện việc quản lý thời gian. Một, bạn nghiêm túc xác
định mục đích cá nhân và công việc (hay các trọng điểm) : sẽ đi đâu và muốn thế nào. Hãy viết các mục
tiêu ra để thấy rõ mức độ quan trọng ở đó.
Hiệu quả quản lý thời gian có được từ hai cách kiểm soát : tự kiểm soát và kiểm soát công việc. Tự kiểm
soát là do hiểu biết chính mình : ưu điểm, khuyết điểm, nhân cách, cách nhìn sự việc theo tổng quan hay chi
tiết. Kiểm soát công việc là hiểu rõ công việc tức là tổ chức và vai trò trong tổ chức ấy. Vì là lãnh đạo, bạn
cần hiểu rõ mục đích chính của cơ quan. Người ta sẽ đánh giá bạn qua sự hiểu biết này.
Khi đề ra mục đích và trọng tâm, bạn đã thấy đâu là điều quan trọng thật sự. Hãy nghĩ về con người bạn
muốn tạo nên. Bạn hướng sự nghiệp về đâu ? Cơ quan bạn cần đạt được điều gì ?
Để làm rõ mục đích không phải là chuyện dễ dàng. Bạn biết sơ qua những liên quan đến mục tiêu. Nhưng
còn phải đưa ý tưởng mình ra ánh sáng. Hãy làm như sau :
 Quan trong / Ưu tiên :
Hãy tách riêng mục tiêu của gia đình với mục đích cá nhân và công việc (sự nghiệp / kinh doanh). Nhớ phải
giữ thế cân bằng. Nếu bạn quyết định lấy bằng đại học, cùng lúc muốn dạy con bạn bơi lội và chơi lướt ván
buồm tất cả các thứ một lúc thì xin bạn hãy suy xét lại. Mọi mục tiêu đều quan trọng nhưng phải xác định
cái nào quan trọng hơn trong thời điểm hiên tại :
Mức độ quan trọng tạm thời có thể hoán chuyển khi một vài trọng điểm đã hoàn tất / các ưu tiên có thay
đổi.
 Kinh nghiệm quá khứ :
Hãy nhớ lại những chuyện đã làm hoặc xảy ra mà bạn cảm thấy “hài lòng” : lúc nào bạn đã thành công. Có
lẽ bạn mừng cho sự thăng chức trong vị trí hiện nay.
Về cá nhân, khi mua nhà mới hoặc đi nghỉ hè với bạn thân đều đem lại niềm sung sướng. Nếu cảm nhận sự
hài lòng ở đâu thì điều quan trọng cũng ở ngay đó vậy.
 Thực tế : (khi xác định mục tiêu)
Mục đích phải thực tế. Nếu chỉ cao 1,45 m mà ước mong là ngôi sao trong đội bóng rổ chuyên nghiệp thì
bạn viễn vông lắm đấy.
 Rõ ràng :
Mục đích cần rõ ràng, hợp lý và có hạn định. Hãy nghĩ làm thế nào đạt mục đích và lên kế hoạch thực hiện.
 Viết ra giấy : (để hệ thống hóa, tránh sai sót)
Hãy viết ra giấy những ý tưởng của bạn. Đừng lừa dối chính mình khi cho là có thể nhớ trong đầu các mục
đích đa dạng của bạn.
Chúng ta đang nói đến những mục tiêu dài lâu cả đời người.
Hơn nữa, khi ghi chép các mục đích, bạn sẽ chú tâm đến những điều mình tin tưởng. Khi viết ra giấy, các
mục tiêu thường khác đi so với khi chúng còn nằm trong trí não.
3
Bảng sau đây sẽ cho bạn biết về các điều trên. Bạn sẽ học cách thiết lập, sắp xếp ưu tiên, làm việc tích cực,
hướng về mục đích đề ra.
Còn những điều khác ảnh hưởng đến quỹ thời gian của bạn : tư cách, thói quen và giao tiếp Nếu bạn hay
truyền miệng để liên lạc với nhân viên thì có ảnh hưởng đến thời gian của bạn là : bạn có thể đã nói đi nói
lại mười lần cùng một thứ cho mười người khác nhau. Thực ra chỉ cần một lời nhắn ngắn gọn là đủ.
Khó làm thay đổi thói quen nhưng làm vẫn được. Còn có trách nhiệm công việc liên quan đến thời gian của
bạn. Những trách nhiệm này không hằn là điều bạn phải tin là quan trọng. Có khi là những yêu cầu đòi hỏi
trong công việc mà chúng ta không thích lắm nhưng phải chịu đựng. Đó là những điều không quan trọng
lắm nhưng lại không thể tránh được. Bạn hãy giữ cho quân bình giữa điều quan trọng trong công việc và
những bổn phận áp đặt lên bạn. Hãy làm rõ trách nhiệm của bạn.
TRÁCH NHIỆM CỦA BẠN :
• Chịu trách nhiệm về những ai ?
• Mức độ trách nhiệm đối với họ ?
• Tôi có nắm nguồn lực và kinh phí riêng ?
• Tôi làm việc trong môi trường chính yếu nào ?
• Tôi chịu trách nhiệm hành chính nào ?
• Tôi có phải tiếp xúc với khách hàng bên ngoài ?
• Tôi có phải phát huy sáng kiến ?
• Tôi được quyền hạn gì ?
• Nhân viên của tôi trách nhiệm ra sao ?
• Đồng nghiệp của tôi có trách nhiệm nào ?
• Nhiệm vụ của cơ quan tôi là gì ?
• Trong công việc, có nguyện vọng gì tôi chưa đưa ra ?
Có thể liệt kê thêm nữa nhưng khi trả lời những câu hỏi trên sẽ giúp bạn định hình được trách nhiệm của
mình.
2. ANALYSE : Phân tích
Khi đã đề ra mục tiêu rồi, bạn phải làm một bước thực tế phân tích cách thức sử dụng thời gian. Để kiểm
soát được thời gian của mình, bạn phải biết dùng nó thế nào ?
Có vẻ như đơn giản, nhưng phần lớn các lãnh đạo lại không thể nói cho bạn biết chi tiết họ đã dùng thời
gian trong ngày hay trong tuần như thế nào.
Bạn cần sử dụng thời gian của mình. Cần phân tích rõ cách sử dụng sau khi biết rõ mình phải làm gì. Hãy
mổ xẻ thì giờ trong ngày và xem xét, tự hỏi : Tôi dành thời gian bao lâu để họp hành ? Tôi đã làm công
việc của người khác mất bao lâu ? Hãy biết rõ thực sự bạn đang làm điều gì ?
Nhật ký / Tự đánh giá :
Phương pháp này, để bạn tự đánh giá theo mẫu “Ngày của Dũng” như ở đây / có mẫu khác rõ ràng hơn.
Hãy sắp xếp công đoạn làm việc theo từng 5, 10, 15 / 30 phút.
4
Mẫu tự đánh giá : (Một thí dụ)
THỨ HAI
Giờ Công việc
7h30 - 8h00 …………………………………………………………………………………………….
8h00 – 8h30 …………………………………………………………………………………………….
8h30 – 9h00 …………………………………………………………………………………………….
9h00 – 9h30 …………………………………………………………………………………………….
9h30 – 10h00 …………………………………………………………………………………………….
10h00 – 10h30 …………………………………………………………………………………………….
10h30 – 11h00 …………………………………………………………………………………………….
11h00 – 11h30 …………………………………………………………………………………………….
11h30 – 12h00 …………………………………………………………………………………………….
12h00 – 12h30 …………………………………………………………………………………………….
12h30 – 13h00 …………………………………………………………………………………………….
13h00 – 13h30 …………………………………………………………………………………………….
13h30 – 14h00 …………………………………………………………………………………………….
14h00 – 14h30 …………………………………………………………………………………………….
14h30 – 15h00 …………………………………………………………………………………………….
15h00 – 15h30 …………………………………………………………………………………………….
15h30 – 16h00 …………………………………………………………………………………………….
16h00 – 16h30 …………………………………………………………………………………………….
16h30 – 17h00 …………………………………………………………………………………………….
17h00 – 17h30 …………………………………………………………………………………………….
17h30 – 18h00 …………………………………………………………………………………………….
Khoảng thời gian dự tính tùy theo bạn sắp đặt. Cần nhất là bạn phải biết mình đang thực sự làm điều gì lúc
này. Đề nghị bạn theo dõi thời gian biểu trong vài ngày liền ít nhất 3 lần trong năm. Bạn hãy tập ghi chép
lại công việc của mình. Làm như thế, bạn sẽ biết rõ mình đang làm gì và đặt điều quan trọng nhất bạn
muốn làm để hướng gần đến mục tiêu.
Tự xem xét xong, bạn hãy sang phần phân tích. Để có ích lợi hơn, chúng ta hãy thực hiện một khoảng thời
gian biểu trọn ngày. Bạn càng chi tiết càng tốt và liệt kê công việc và thời gian thực hiện.
Thí dụ : “Ngày của Dũng” là một mẫu tham khảo như sau :
Ngày của Dũng
Ngày thứ ba, 23/3
Giờ Công việc Tham gia
5
7.30-7.41 Uống cà phê, đọc báo Tôi
7.41-7.44 Điện thoại từ chi nhánh số 5, đòi số liệu cho báo cáo Lý
7.44-7.50 Đến phòng thư ký tìm tư liệu Tôi
7.50-7.53 Hiền (thư ký) đến tìm tư liệu Hiền
7.53-7.56 Sơn ghé vào xác nhận cuộc họp Sơn
7.56-8.00 Giải thích xong cho Hiền điều cần thiết Hiền
8.00-8.02 Điện thoại từ nhà gọi đến Lan (vợ tôi)
8.02-8.16 Làm việc về bản báo cáo năm Tôi
8.16-8.18 Điện thoại từ chi nhánh số 5. Nhắc lấy dữ liệu.
Nhắc Hiền đưa dữ liệu cho Lý

8.18-8.23 Nhận điện thoại từ Hiền Hiền
8.23-8.29 Làm tiếp bản báo cáo Tôi
8.29-8.47 Tuấn ghé vào mời mọi người dùng cơm trưa Tuấn
8.47-8.49 Điện thoại yêu cầu của Bộ Bộ
8.49-8.54 Hai gặp Tuấn và đề nghị dùng cơm trưa ở số 94. Hai, Tuấn
8.54-9.01 Làm tiếp bản báo cáo Tôi
9.01-9.07 Minh (ông chủ) gọi điện báo thay đổi lịch Minh
9.07-9.21 Xem lại kế hoạch cho năm sau Tôi
9.21-9.23 Phòng máy tính gọi đến đề nghị nâng cấp trang thiết bị Phúc
9.23-9.30 Lập chương trình họp Tôi
9.30-9.34 Hùng ghé vào để kiểm tra số ngày nghỉ còn tồn đọng và than
phiền về cấp trên. Buổi gặp mặt được sắp xếp với anh ta cho buổi
chiều.
Hùng
9.34-9.52 Nghỉ giải lao và dùng cà phê Những người
khác
9.52-l0.01 Chuẩn bị lịch trình cho buổi họp Tôi
10.01-10.20 Đi đến phòng họp, ngừng lại tán chuyện với đồng nghiệp Những người
khác
l0.20-10.25 Chờ mọi người đến dự họp Những người
khác
10.25-11.32 Điều hành cuộc họp về kế hoạch phát triển năm tới Những người
khác
11.32-13.05 Ăn trưa Những người
khác
13.05-13.20 Đi dạo tán gẫu với các đồng nghiệp
13.20-13.30 Chuẩn bị cho cuộc họp với Hùng Tôi
6
13.30-13.37 Hùng đến, buổi họp bắt đầu Hùng
13.37-13.41 Thư ký của phó chủ tịch hội đồng điện thoại về việc chậm trễ trả
lời thư.
Thư ký phó chủ
tịch hội đồng
13.41-13.44 Gọi điện cho Kim nhắc đến lá thư. Kim
13.44-13.52 Tiếp tục cuộc thảo luận với Hùng Hùng
13.52-13.55 Điện thoại từ phân xưởng báo Thắng đang cãi nhau với người
quản đốc.
Người khác
Tôi
13.55-14.00 Bảo Hùng quay trở lại sau và đi xuống phân xưởng Hùng
14.00-14.24 Nói chuyện với Thắng và với quản đốc của anh ta để giúp họ giải
quyết vấn đề. Sắp xếp buổi gặp mặt.
Thắng và người
quản đốc
14.24-14.35 Ký, các lá thư cho Hiền và đọc đánh máy bản thông báo nội bộ. Hiền
14.35-14.39 Điện thoại của con hỏi xin tiền Hiếu
14.39-14.47 Chấm dứt việc đọc đánh máy, ký vài lá thư Hiền
14.47-15.15 Dùng cà phê giải lao Người khác
15.15-15.36 Thảo luận về những số liệu cho năm tới với các quản đốc. Các quản đốc
15.36-15.38 Hai gọi điện báo cô ấy phải về nhà vì bệnh Hai
15.38-15.46 Tiếp tục cuộc thảo luận Các quản đốc
15.46-15.49 Ở nhà gọi điện bảo lúc về đón con gái Mai ở trường Lan (vợ)
15.49-16.07 Phi ghé vào nói về việc đề bạt thăng chức
Dời phần còn lại của cuộc thảo luận cho đến ngày mai
Phi
Các quản đốc
16.07-16.20 Thảo luận việc đề bạt thăng chức với Phi Phi
16.20-16.22 Lan gọi điện hẹn gặp ngày mai Lan
16.22-16.32 Thu dọn đồ: số liệu năm sau, bản báo cáo và dụng cụ chơi tennis.
Bài tập :
Bạn là đồng nghiệp và là một người bạn thân của ông Dũng. Ông Dũng rất không hài lòng với một ngày
làm việc như vậy. Không may là những ngày làm việc lộn xộn như vậy lại xảy ra rất thường xuyên. Ông ta
yêu cầu bạn cho một vài lời khuyên nhằm cải thiện việc sắp xếp thời gian của ông ta. Bước đầu bạn nên
phân tích việc ông Dũng đã sử dụng thời gian của mình như thế nào và tại sao lại như vậy. Sau đó, bạn hãy
đề nghị phương pháp để quản lí thời gian tốt hơn. Bạn có thể đặt vài câu hỏi quan trọng với ông Dũng để
giúp ông ta.
Khi phân tích thời gian biểu hãy nhớ những điểm sau :
1) Công việc ích lợi nào chiếm nhiều thời gian nhất ?
2) Công việc vô bổ chiếm nhiều thời gian nhất ?
3) Công việc ích lợi nào không đáng dành nhiều thời gian ?
4) Công việc nào cần thời gian nhiều hơn ?
7
5) Lúc nào trong ngày thì bận rộn nhất ?
Sơ đồ 2
Ngày của Dũng
(Sau khi phân tích)
Loại công việc Động tác Thời lượng
(phút)
% Tổng số
thời gian
Chuyên môn 7 139 27,5%
Cấp bách 5 41 8,1%
Thường xuyên 25 165 32,6%
Cá nhân 11 161 31,8%
Dũng sắp xếp công việc của mình như sau :
Chuyên môn (C) : Công việc nghiệp vụ như lên kế hoạch lâu dài, viết hồ sơ nhân viên, xem xét báo cáo.
Cấp bách (không dự báo trước được) (CB) : Việc cần làm ngay như bất đồng cá nhân, quyết định cấp bách.
Thường xuyên (T) : Việc hành chánh giấy tờ, thư từ, điện thoại, nhắc nhở nhân viên.
Cá nhân (CN) : Việc riêng như gia đình, giải lao.
Trong mỗi phần, Dung ghi rõ C, CB, T, CN. Sau đó cộng hết thảy động tác của từng loại.
Nhìn chung sẽ thấy Dũng mất nhiều thời gian cho những việc không quan trọng. Việc hành chánh và cá
nhân chiếm quá nhiều thời gian trong một ngày làm việc. Nếu bạn cũng thế thì hãy biết còn nhiều người
cũng vậy lắm. Các nghiên cứu cho thấy người lãnh đạo thường bị lôi cuốn vào những chuyện lung tung,
nhất thời và giai đoạn hoặc mất liên tục trong công việc.
Nói thực, bạn sẽ khó tìm được cách giải quyết thỏa đáng cho những điều quan trọng. Có khi bạn bận rộn
(hay cảm thấy như vậy) vì cứ phải trả lời điện thoại, khách không hẹn trước hoặc giải quyết bất đồng cá
nhân. Có nhiều người lãnh đạo và tổ chức cho “sự bận rộn” là đồng nghĩa với hiệu suất và cho như vậy là
làm việc siêng năng. Không phải thế đâu Nếu như có ai đó cứ loay hoay bận bịu, lúc nào cũng căng thẳng,
ấy là vì họ đã có thể không biết cách sắp xếp thời gian hợp lý.
Nếu bạn giống như họ, bạn sẽ mất nhiều thời gian lệ thuộc vào tác động của người khác thay vì đã có thể
lên chương trình làm việc chú tâm vào những điểm cần thiết quan trọng hơn. Bạn đang mất nhiều thời gian
cho những điều ít hiệu quả.
3. ASSIGN : Lập trật tự ưu tiên
Lập thời gian biểu xong, bạn cần biết phân loại như sau :
 Kiểm soát được / Chủ động
 Quan trọng
 Khẩn trương
 Giao cho ai khác
 Kiểm soát được / chủ động :
8
Hãy tự hỏi mình có thể tự kiểm soát được bao nhiêu công việc ? Cần bổ sung gì cho công việc. Nếu bạn
chú tâm vào những việc không liên quan trực tiếp hoặc của người khác đang làm tốt hơn thì bạn đã mất
thời gian.
Công việc nào tự bạn làm lấy ? Việc nào do người khác đề nghị ? Hãy xem lại khung thời gian biểu của
mình và chọn ra. Tính điểm khả năng chủ động của bạn theo cách sau :
(điểm 0 đến 6)
0 : Không kiểm soát được trong công việc
3 : Bạn có kiểm soát một phần trong công việc
6 : Kiểm soát hoàn toàn trong công việc
Từ đó suy ra bạn ở mức độ kiểm soát thế nào trong khung thời gian của mình.
Cũng tính như vậy cho “chủ động”
0 : Bạn bị động hoàn toàn trong công việc
3 : Bạn có linh động trong công việc
6 : Chủ động hoàn toàn trong công việc
Từ đó suy ra khả năng chủ động của bạn
 Sự quan trọng :
Hãy sắp xếp công việc theo mức độ quan trọng “Có” và “Không”. Nghĩa là phải nghỉ đến hậu quả của các
quyết định và hành động. Sẽ phí thời gian nếu bị kẹt vào những điều không quan trọng so với mục tiêu đề
ra và trách nhiệm chính.
Theo Pareto’s Law, còn gọi là “Luật 80/20” thì người lãnh đạo chỉ dành được 20% thời gian cho kết quả
tốt. Còn lại 80% là chuyện “bỏ đi”.
 Sự khẩn trương :
Công việc có khẩn trương và cần làm ngay không ?
Cần điều kiện thời gian đủ để hoàn tất công việc ngay. Liệu có thể để lúc khác được không ?
Hãy phân biệt rõ việc “khẩn” và việc “quan trọng”.
Việc “khẩn” nhiều thì không quan trọng nhưng lại chiếm chỗ trước việc “quan trọng”. Việc quan trọng gắn
liền với kết quả phải có. Việc “khẩn” thường do người khác tác động. Bạn hãy kiểm soát lượng thời gian
dành cho việc “khẩn”. Cũng phải biết xếp thứ tự công việc. Đó là sự ưu tiên.
Nhớ chú ý tới hai ảnh quan trọng và khẩn trương được trình bày trong sơ đồ sau đây :
• Khi thật quan trọng và thật khẩn, hãy làm ngay đi. Không thể do dự vì đúng là công việc quá quan
trọng.
• Khi thật quan trọng nhưng chưa thật khẩn trương thì bạn vẫn còn thời gian sắp xếp và giao phó cho
ai một phần để bắt đầu công việc. Dù sao cũng đừng để lâu quá. Bởi vì đó là việc quan trọng liên
quan đến kết quả.
Thí dụ : Khi phải báo cáo trong hai tháng tới với Ban Giám đốc, bạn phải làm nghiêm túc vì có ảnh hưởng
đến vị trí công tác và phòng ban trong cơ quan.
• Nếu thật khẩn nhưng không mấy quan trọng, bạn có hai giải pháp :
1) Làm liền nhưng đừng kéo dài thời gian, chấm dứt sớm.
9
2) Chuyển giao cho ai khác
Thí dụ : Giám đốc cần danh sách nhân viên nghỉ phép trong một giờ tới. Hãy làm cho xong vì đó chỉ là
hành chánh.
• Nếu chẳng khẩn cũng chẳng quan trọng lắm, bạn hãy tự hỏi có nên làm không ? Loại việc này có
thể bỏ qua, quên đi hoặc giao cho ai khác.
Thí dụ : Người trợ lý hỏi bạn màu xanh hay màu đỏ thì hợp cho bìa bản báo cáo.
4. ATTACK : Kẻ cắp thời gian
Có nhiều thứ làm tiêu hao thời gian. Cần phải biết rõ chúng để loại trừ. Có hai loại bạn phải thanh toán.
Một là kẻ cắp bên ngoài : điện thoại nói chuyện lê thê, khách dai dẳng, hội họp thiếu tổ chức, bất hòa cá
nhân và chuyện phiếm. Hai là kẻ cắp bên trong : chẳng biết nói ''không'', do dự, dời lại công việc, lỗi lầm,
không kế hoạch, không biết giao việc.
Bạn chắc đã gặp các thứ này rồi.
Kẻ cắp thời gian tiêu biểu :
1) Không biết nói “không”
2) Nói chuyện điện thoại lâu quá
3) Khách thăm thình nịnh
4) Nơi làm việc kém tổ chức
5) Dời việc lại sau → thường sảy ra khi gặp việc khó khăn → Nên : Xé nhỏ công việc & bắt tay làm
ngay để tránh tress.
6) Cầu toàn
7) Giấy tờ nhiều quá
8) Giao tiếp kém
9) Không biết giao việc (không chịu ủy quyền cho người khác)
10) Không biết tổ chức buổi họp
Kẻ cắp 1 : KHÔNG BIẾT NÓI “KHÔNG”
Chúng ta khó mà nói “không” với ai đó vì muốn giúp họ hơn là làm buồn lòng họ. Có khi bạn khó nói
“không” vì đã tham gia nhiều dự án hiệu quả làm cho bạn cảm thấy quan trọng và cần thiết. Nói “có” dễ
làm bạn cảm thấy bận rộn và được yêu thích. Hãy coi chừng ! Nếu bạn cứ nhận đại mọi thứ mọi lúc thì
người ta sẽ coi như bạn chắc chắn trả lời “có” bất cứ khi nào.
 Đối phó : Sắp xếp ưu tiên cho công việc
Xem xét mọi đề nghị dựa trên mức độ quan trọng đối với bạn và đối với cơ quan. Nếu không thấy quan
trọng và không liên quan đến trách nhiệm của bạn, hãy từ chối nhẹ nhàng. Nếu ai đó nhờ bạn làm một phần
việc của họ, chẳng có lợi lộc gì khi bạn nói “có”.
“Để ngày mai”, “lúc khác thuận tiện hơn” là một cách để nói “không”.
TÓM TẮT
Để nói “không”
10
 Sắp xếp ưu tiên công việc
 Nói “không” khi việc chẳng quan trọng lắm
 Nói “không” khi chẳng phải trách nhiệm của bạn
 Hãy bắt đầu nói “không” với các đề nghị nhỏ
 Hãy hỏi “Có ai khác làm được việc đó không ?”
 Tìm cách nói “không” một cách lịch sự

Kẻ cắp 2 : NÓI LÂU TRÊN ĐIỆN THOẠI
Bạn nói chuyện điện thoại bao lâu ? Thời gian cần thiết là bao lâu ? Chúng ta thường nói lâu hơn cần thiết.
Có nhiều lý do giải thích như sau :
o Kéo dài câu chuyện
o Kể lể chuyện này chuyện kia
o Không chịu dừng đúng lúc
o Trả lời mọi cuộc điện thoại
o Không sử dụng đúng thư ký / Không có thư ký
 Đối phó : Hãy tách riêng chuyện phiếm với công việc.
Lời chào “Thật tốt khi nói chuyện với bạn, các con bạn thế nào ?” thì vô hại nếu không kéo dài sang
chuyện khác. Hãy viết ra giấy trước những gì bạn cần bàn qua điện thoại. Chú tâm vào đó và đừng lạc đề.
Có nhiều lãnh đạo không làm sao biết dừng một cuộc điện.
Có 2 cách thức liên quan tới nhau. Nếu tự trả lời điện thoại hoặc “tự do mở cửa” cho mọi cuộc điện thoại
thì bạn đang mất thời gian của mình. Nếu có thư ký, hãy dặn dò họ sàng lọc hoặc giới hạn điện thoại. Chỉ
nên nhận những cuộc điện thoại thật sự quan trọng. Hãy sắp xếp những mức độ ưu tiên với thư ký. Nếu
không có thư ký, bạn cần nhấc ống nghe ra hoặc chuyển tự động sang máy khác để dễ tập trung làm việc.
Sẽ mà làm việc nếu để điện thoại kiểm soát ngày làm việc của bạn.
TÓM TẮT
Giải quyết nói chuyện điện thoại lâu
 Phân biệt chuyện phiếm với công việc
 Sắp xếp các ý tưởng cần bàn
 Học cách dùng cuộc điện thoại
 Lấy ống nghe ra khỏi máy
Kẻ cắp 3 : BẬN RỘN VÌ KHÁCH THĂM DAI DẲNG
“Tôi chỉ ghé qua chào bạn. Tôi hơi làm biếng. Liệu tôi có làm phiền khi xin một tách cà phê không ?”
Chuyện như vậy cứ hay xảy đến với mỗi chúng ta, chắc chắn là vậy.
Nhất là khi bạn đang chú tâm vào một việc quan trọng. Đôi khi chính là lỗi của bạn. Có nhiều lãnh đạo
thích “mở cửa tự do”. Họ cho phép nhân viên gặp họ bất cứ khi nào muốn nói chuyện chơi hoặc khi có khó
khăn bất kỳ. Dường như họ nói : “Thời gian của tôi không quan trọng lắm, hãy cứ đến mà lấy đi”.
11
Cho dù bạn không “mở cửa tự do”, bạn vẫn cứ gặp khách thăm dai dẳng với nhiều kiểu lý do khác nhau.
Nhiều người chẳng làm gì để hạn chế sự việc này.
Người khác lại chẳng biết chấm dứt một câu chuyện vì sợ bị cho là cộc cằn.
 Đối phó :
1- Cho nhân viên biết khi nào bạn tiếp khách được. Hãy lập một chính sách “mở cửa” giới hạn. Thí dụ :
Mỗi trưa thứ tư từ 14.00 - 17.00. Tuy nhiên, nên đề nghị gặp gỡ chỉ khi thật sự cần thiết kể cả việc riêng tư.
Hãy dành cho mình các khối thời gian để làm việc quan trọng hơn.
2- Cùng soạn với thư ký một mẫu sàng lọc để lựa chọn cho đúng người cần gặp. Không có thư ký thì bạn
phải đề nghị hẹn trước để sắp xếp.
3- Nếu khách đến bất chợt không hẹn thì bạn đứng dậy hoặc ngồi trên bàn làm việc tiếp họ và nói rằng
“Hiện tôi khá bận rộn ?”. Hãy giới hạn thời gian và đề nghị họ sớm chấm dứt. Hãy nghiêm túc, nhưng đừng
cộc cằn. Nếu được, bạn hãy ở văn phòng người khác để cho bạn chấm dứt câu chuyện và đi ra. Phương
pháp trên cũng được dùng được với cấp trên.
4- Nghiêm khắc với thời gian biểu của bạn nhưng từ tốn với các bạn đồng nghiệp. Đó là điều tốt vì bạn còn
làm việc cùng nhau. Nhờ vậy cũng tránh được xáo trộn ngoài ý muốn có khi lại còn chiếm dụng thời gian
nhiều hơn. Nếu có ai xông vào văn phòng bạn, hãy nhớ những cách xử sự sau :
o Không tỏ vẻ bối rối
o Lắng nghe cẩn thận
o Đừng ngắt lời
o Vào thẳng vấn đề và nói “không” khi cần thiết
o Làm tiếp công việc dở dang sau khi gián đoạn
TÓM TẮT
Giải quyết gián đoạn :
 Giới hạn thời gian tiếp khách
 Cho mọi người biết khi nào bạn tiếp khách được
 Đưa ra một phương cách chọn lọc
 Đừng làm phật lòng khách không mời
 Làm chủ tình hình gián đoạn nhưng hãy từ tốn
Kẻ cắp 4 : VĂN PHÒNG BỪA BỘN
Văn phòng bừa bộn, bàn làm việc bừa bãi chúng tỏ bạn không có tổ chức.
 Đối phó :
1. Chỉ để ít đồ trên bàn thôi. Dành chỗ cho đồ dùng cần thiết như điện thoại, khay hồ sơ “ĐI”, “ĐẾN”,
bút viết. Như vậy, bạn sẽ có chỗ để làm việc. Chỉ nên để việc đang làm trên bàn. Đừng chồng chất
giấy tờ hồ sơ, làm choáng chỗ và phân tâm trong công việc.
2. Hãy để mọi thứ trong tầm tay : hồ sơ, tủ hồ sơ, vi tính, máy tính... mọi thứ bạn hay thường dùng.
3. Đặt mỗi thứ theo một chỗ nhất định. Sẽ tránh được những lúc bực mình chỉ vì không tìm được
những thứ mình cần ngay lúc mình cần nó nhất.
12